NEW
Font size
WorksheetsCHỈ THỊ SINH HỌC
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
CHƯƠNG 1
Câu 1. Theo Docutraev (1879), đất là vật thể tự nhiên hình thành qua thời
gian dài do sự tương tác tổng hợp của những yếu tố:
A. Đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu và thời gian.
B. Đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
C. Đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình, con người và thời gian.
D. Đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về Đất là không chính xác?
A. Đất là một hệ thống hở mà trong đó các quá trình tiếp nhận dòng đi vào
và đi ra hoạt động liên tục.
B. Đất được xem như là một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh
vật, nấm, tảo, côn trùng đến các động vật và thực vật bậc cao.
C. Đất được xem là nguồn tài nguyên tái tạo và là nguồn tài nguyên vô
cùng quý giá.
D. Đất được xem là nguồn tài nguyên hữu hạn và là nguồn tài nguyên vô
cùng quý giá.
Câu 3. Theo các nhà khoa học hiện nay, đất được hình thành thêm bởi yếu
tố nào sau đây?
A. Đá mẹ và mẫu chất
B. Sinh vật
C. Địa hình
D. Con người
Câu 4. Đất được hình thành trên loại đá mẹ nào sẽ nghèo dinh dưỡng?
A. Đất hình thành trên đá mẹ granit có tầng đất từ mỏng đến trung bình
B. Đất hình thành trên đá mẹ bazan
C. Đất hình thành trên đá mẹ macma bazơ
D. Cả 3 đáp án trên đều chính xác
Câu 5. Đất được hình thành trên loại đá mẹ nào sẽ giàu dinh dưỡng?
A. Đất hình thành trên đá mẹ granit có tầng đất từ mỏng đến trung bình
B. Đất hình thành trên đá mẹ macma axit
C. Đất hình thành trên đá mẹ macma bazơ
D. Cả 3 đáp án trên đều không chính xác
Câu 6. Khi chưa có sự sống xuất hiện trên Trái Đất, quá trình phá hủy đá
mẹ diễn ra theo chu trình nào sau đây?
A. Chu trình đại tuần hoàn địa chất
B. Vòng tiểu tuần hoàn sinh học
C. Cả 2 đáp án trên đều đúng
D. Cả 2 đáp án trên đều sai
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không chính xác về vai trò của sinh vật đối
với sự hình thành đất?
A. Sinh vật có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp, tập trung và tích lũy
các chất hữu cơ và vô cơ.
B. Sinh vật tham gia phân giải và biến đổi chất hữu cơ, tạo thành chất hữu
cơ trong mẫu chất, làm thay đổi mẫu chất và chuyển hóa nó thành đất.
C. Yếu tố sinh học là quan trọng nhất trong quá trình hình thành đất.
D. Chỉ có thực vật tham gia vào quá trình hình thành đất.
Câu 8. Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình
thành nên độ phì của đất?
A. Địa hình, đá mẹ
B. Khí hậu, sinh vật
C. Sinh vật, đá mẹ
D. Đá mẹ, khí hậu
Câu 9. Tác động nào sau đây không phải là tác động tích cực của con người
đến sự hình thành đất?
A. Bón nhiều phân hoá học
B. Trồng thêm rừng
C. Bón phân, cải tạo đất
D. Thau chua, rửa mặn
Câu 10. Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu
cơ cho đất?
A. Đá mẹ
B. Khí hậu
C. Địa hình
D. Sinh vật
Câu 11. Vùng có tuổi đất già nhất là:
A. Vùng nhiệt đới
B. Vùng cận cực
C. Vùng cực
D. Vùng ôn đới
Câu 12. Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự
hình thành đất là:
A. Khí hậu
B. Địa hình
C. Sinh vật
D. Đá mẹ
Câu 13. Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là:
A. Địa hình
B. Sinh vật
C. Đá mẹ
D. Khí hậu
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không chính xác về hệ sinh thái đất?
A. Hệ sinh thái là một hệ thống gồm quần xã sinh vật cùng môi trường
xung quanh, trong đó sinh vật và môi trường tương tác với nhau để tạo ra chu
trình vật chất và chuyển hóa năng lượng.
B. Hệ sinh thái bao gồm các yếu tố hữu sinh và các yếu tố vô sinh tự nhiên.
C. Tất cả các yếu tố hữu sinh và vô sinh trong hệ sinh thái tương hỗ và
tương tác với nhau, gây ra các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng.
D. Lưới thức ăn trong hệ sinh thái đất rất đơn giản và không có giới hạn
sinh thái để kiểm soát ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
Câu 15. Đất là một hỗn thể gồm:
A. Thể rắn, thể lỏng
B. Thể khí, thể rắn
C. Thể rắn, thể lỏng, thể khí
D. Thể rắn, thể lỏng, thể khí và sinh vật
Câu 1. Ô nhiễm đất có thể là nguồn gốc gây ra ô nhiễm:
A. Không khí
B. Ô nhiễm nước ngầm, nước mặt
C. Cả 2 đáp án trên đều đúng
D. Cả 2 đáp án trên đều sai
Câu 2. Nguyên nhân ô nhiễm đất do tự nhiên không bao gồm:
A. Mưa bão; Hiện tượng như phun trào núi lửa
B. Các hoạt động trồng trọt của ngừơi nông dân
C. Sự xâm nhập của thủy triều hoặc bị vùi lấp bởi cát bay hoặc hạn hán
cũng là những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất
D. Quá trình oxy hóa của phèn tiềm tàng hoặc do nước phèn di chuyển từ
nơi khác vào môi trường đất. Gley hóa trong đất
Câu 3. Nguyên nhân ô nhiễm đất do con người bao gồm:
A. Việc sử dụng ngày càng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học và
chất kích thích sinh trưởng
B. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa; Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
C. Chiến tranh và các sự cố môi trường (như tràn dầu, nổ nhà máy điện
hạt nhân…)
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4. Phân vô cơ bao gồm những loại nào sau đây?
A. Phân đạm (N), Phân lân (P), Phân kali (K)
B. Phân phức hợp, phân hỗn hợp
C. Phân vi lượng
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Tác hại của việc bón phân vô cơ không hợp lý là:
A. Gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ở ao hồ.
B. Đất trở nên chặt hơn, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, không tơi
xốp mà trở nên chai cứng, tính thông khí giảm.
C. Lượng vi sinh vật đất giảm. Đất bị chua hóa, kết cấu đất kém đi và tích
lũy kim loại nặng.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không chính xác đối với Phân hữu cơ:
A. Là loại phân bón có nguồn gốc từ chất thải gia súc, gia cầm, tàn dư cây
trồng, sản phẩm nông nghiệp, hoặc các chất hữu cơ thải từ sinh hoạt, nhà bếp và
sản xuất thủy sản.
B. Phân hữu cơ chứa nhiều chất dinh dưỡng đa dạng và khi sử dụng trong
nông nghiệp, giúp cải thiện chất lượng đất, tăng cường sự tơi xốp của đất bằng
cách cung cấp chất mùn, vi sinh vật và chất hữu cơ cho cây trồng.
C. Để tăng hiệu quả của phân hữu cơ, nên sử dụng phân chuồng không
qua ngâm ủ để tưới trực tiếp lên cây trồng.
D. Các loại phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân xanh và phân ủ.
Câu 7. Ô nhiễm đất do hoạt động nuôi trồng thủy sản được biểu hiện như sau:
A. Làm thay đổi nơi sinh sống của các quần xã sinh vật, biến đổi môi
trường và ảnh hưởng đến cấu trúc đất, dẫn đến hiện tượng lắng đọng trầm tích
và nguy cơ xói lở bờ sông cũng như bờ biển.
B. Việc xả thải không kiểm soát làm suy thoái môi trường, gây ra sự bùng
nổ của các dịch bệnh và gây tổn thất lớn cho kinh tế địa phương.
C. Các dư lượng thuốc diệt khuẩn, thức ăn thừa và mầm bệnh từ ao nuôi
gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường nước, ảnh hưởng đến môi trường
đất và là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh cho vật nuôi.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không chính xác đối với sự ô nhiễm đất do
hoạt động lâm nghiệp?
A. Phụ phẩm từ ngành chế biến gỗ khi không được phân giải không tốt có
thể chuyển hóa thành các dạng khó tiêu, gây chua cho đất.
B. Phụ phẩm lâm nghiệp có thể làm tăng thêm sự tồn tại của H2S, CH4 NH3 và tăng cường hiệu ứng nhà kính.
C. Tất cả các phụ phẩm lâm nghiệp đều được phân huỷ và tạo mùn cho
đất, làm cho đất trở lên màu mỡ
D. Việc cháy rừng và đốt nương để mở rẫy trong quá trình du canh du cư
có thể làm tăng nhiệt độ đất đột ngột từ 15 - 30°C, hủy hoại nhiều sinh vật có ích
trong đất và làm cho đất mất tính sản xuất.
Câu 9. Chất thải của ngành công nghiệp nào sau đây chứa nhiều kim loại
nặng nhất?
A. Các chất thải từ các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim
B. Chất thải của ngành điện và điện tử
C. Chất thải của các làng nghề tái chế kim loại
D. Chất thải rắn từ ngành công nghiệp chế biến rau quả, thịt cá và đông lạnh
Câu 10. Chất thải của ngành công nghiệp nào sau đây phát sinh nhiều chất
thải nguy hại nhất khi xét về khối lượng?
A. Các chất thải từ các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim
B. Chất thải của ngành điện và điện tử
C. Chất thải rắn từ ngành công nghiệp chế biến rau quả, thịt cá và đông lạnh
D. Chất thải rắn từ ngành xây dựng
Câu 11. Chất thải của ngành công nghiệp nào sau đây chứa nhiều thành
phần hữu cơ nhất?
A. Các chất thải từ các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim
B. Chất thải của ngành điện và điện tử
C. Chất thải rắn từ ngành công nghiệp chế biến rau quả, thịt cá và đông lạnh
D. Chất thải rắn từ ngành xây dựng
Câu 12. Chất thải của ngành công nghiệp nào sau đây phát sinh với số
lượng lớn và trên diện tích rộng lớn, nếu không được xử lý đúng cách, trong thời gian dài, chúng có thể làm thay đổi tính chất và tình trạng thổ nhưỡng?
A. Các chất thải từ các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim
B. Chất thải của ngành điện và điện tử
C. Chất thải rắn từ ngành công nghiệp chế biến rau quả, thịt cá và đông lạnh
D. Chất thải rắn từ ngành xây dựng
Câu 13. Nguồn gây ô nhiễm đất bởi các chất phóng xạ là:
A. Các trung tâm khai thác chất phóng xạ
B. Các trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện hạt nhân
C. Các bệnh viện sử dụng chất phóng xạ, các vụ thử nghiệm vũ khí hạt nhân,
cùng với các cơ sở sử dụng đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp và công nghiệp
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 14. Chất độc da cam là:
A. Một hỗn hợp của 2,4-D và picloram theo tỷ lệ 4:1.
B. Một hỗn hợp với tỷ lệ 50:50 giữa hai hợp chất là 2,4,5-T (2,4,5
triclophenoxyacetic) và 2,5-D (diclophenoxyacetic acid).
C. Axit cacodylic.
D. Cả 3 đáp án trên đều không chính xác.
Câu 15. Chất độc dioxin (TCDD) ảnh hưởng như thế nào đến môi trường
và con người?
A. Là loại chất có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường và trong các
hệ sinh thái, đang gây ra hậu quả nghiêm trọng và kéo dài.
B. Không chỉ làm chết thực vật và động vật mà còn gây ra ô nhiễm môi
trường đất và nước, làm thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên và đất.
C. Tiếp tục đe dọa sức khỏe của những người phơi nhiễm và các thế hệ con
cháu của họ trong thời gian dài.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 1. Nguyên tắc chính được áp dụng để xử lý đất ô nhiễm bao gồm:
A. Di dời (loại bỏ) các chất ô nhiễm bằng cách tách các phần tử; Tách các
yếu tố ô nhiễm dạng hạt bằng cách sử dụng phương pháp tách pha.
B. Phá vỡ cấu trúc hóa học, nhiệt học của các yếu tố ô nhiễm; Suy thoái sinh
học các yếu tố ô nhiễm.
C. Hấp thụ các chất sinh học hoặc sự huy động sinh học để loại bỏ các yếu
tố ô nhiễm.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 2. Phương pháp không nên áp dụng để làm sạch môi trường đất khỏi
ô nhiễm kim loại nặng bao gồm:
A. Phương pháp rửa đất
B. Phương pháp xử lý bằng nhiệt
C. Phương pháp sửdụng thực vật
D. Phương pháp sửdụng vi sinh vật
Câu 3. Phương pháp không nên áp dụng để làm sạch môi trường đất khỏi
ô nhiễm hợp chất hữu cơ khó phân huỷ là:
A. Phương pháp xử lý bằng nhiệt
B. Phương pháp rửa đất
C. Phương pháp sửdụng thực vật
D. Phương pháp thủy tinh hóa
Câu 4. Phương pháp được áp dụng để xử lý đất nhiễm mặn là:
A. Rửa trên mặt
B. Rửa thấm
C. Kết hợp rửa trên mặt và rửa thấm
D. Cả 3 phương pháp trên
Câu 5. Phương pháp được áp dụng để xử lý đất nhiễm phèn là:
A. Thau chua và rửa mặn, xổ phèn
B. Hạ thấp mực nước ngầm
C. Bón vôi để khử chua và giảm độc hại của nhôm tự do
D. Cả 3 phương pháp trên
Câu 6. Phương pháp được áp dụng để xử lý đất nhiễm phèn ở miền Bắc là:
A. Cày sâu, cày ải phơi đất, kết hợp bón vôi và phân hữu cơ để khử H2S,
CH4... gây chua cho đất.
B. Giữ nước thường xuyên trong ruộng để trồng lúa.
C. Dùng nước ngọt để "ém phèn" bằng cách: cày nông bừa sục, giữ nước
liên tục và tháo nước thường kỳ, không nên cày ải.
D. Vừa "chung sống" với các tầng phèn dưới, vừa cải tạo dần tầng phèn bị
thủy phân rửa trôi.
Câu 7. Phương pháp được áp dụng để xử lý đất nhiễm phèn ở Đồng bằng
sông Cửu Long là:
A. Cày sâu, cày ải phơi đất, kết hợp bón vôi và phân hữu cơ để khử H2S,
CH4... gây chua cho đất.
B. Sử dụng phân đạm gốc amoni (NH4+) để hạn chế độc Na+, bón nhiều phân lân để cung cấp lân cho cây phát triển rễ và hạn chế sự thu hút ion Clquá nhiều trong cây.
C. Cày sâu và phơi ải để quá trình chua hóa diễn ra mạnh, sau đó dùng
nước mưa và nước tưới để rửa phèn.
D. Dùng nước ngọt để "ém phèn" bằng cách: cày nông bừa sục, giữ nước
liên tục và tháo nước thường kỳ, không nên cày ải.
Câu 7. Phương pháp được áp dụng để xử lý đất nhiễm phèn ở Đồng bằng
sông Cửu Long là:
A. Cày sâu, cày ải phơi đất, kết hợp bón vôi và phân hữu cơ để khử H2S,
CH4... gây chua cho đất.
B. Sử dụng phân đạm gốc amoni (NH4+) để hạn chế độc Na+, bón nhiều phân lân để cung cấp lân cho cây phát triển rễ và hạn chế sự thu hút ion Clquá nhiều trong cây.
C. Cày sâu và phơi ải để quá trình chua hóa diễn ra mạnh, sau đó dùng
nước mưa và nước tưới để rửa phèn.
D. Dùng nước ngọt để "ém phèn" bằng cách: cày nông bừa sục, giữ nước
liên tục và tháo nước thường kỳ, không nên cày ải.
Câu 8. Phương pháp được sử dụng cho việc xử lý đất ô nhiễm thuốc trừ
sâu là:
A. Phương pháp ozon hóa/tia cực tím
B. Phương pháp sử dụng hệ thống điện cực
C. Phương pháp rửa đất
D. Phương pháp sử dụng thực vật
Câu 9. Phương pháp xử lý được áp dụng trên quy mô rộng, chủ yếu dành
cho đất ô nhiễm các chất hữu cơ không halogen là:
A. Phương pháp phá hủy bằng sóng plasma
B. Phương pháp xử lý bằng nhiệt
C. Phương pháp sử dụng vi sinh vật
D. Phương pháp sử dụng thực vật
Câu 10. Các thực vật có khả năng siêu tích tụ kim loại nặng trong đất bao gồm:
A. Các loài dương xỉ như Pteris cretica và Pityrogramma calomelano
B. Họ Cúc (Asteraceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae)
C. Họ Cải (Brassicaceae), Cói (Cyperaceae)
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 11. Các chất thường dùng trong dung dịch làm sạch đất bao gồm:
A. HCl, EDTA, HNO3 và CaCl2
B. H2SO4, Ca(OH)2, MgSO4
C. AlCl3, FeSO4, HgCl2
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 12. Phương pháp làm sạch đất dựa trên quá trình điện động học xảy ra khi dòng điện được tạo ra giữa một cực dương và một cực âm đặt trong đất là:
A. Phương pháp chiết tách hơi
B. Phương pháp rửa đất
C. Phương pháp thủy tinh hóa
D. Phương pháp sử dụng hệ thống điện cực
Câu 13: Chủng vi sinh khuẩn nào sau đây có khả năng phân hủy 2,4-D và
các hợp chất hữu cơ như dioxin, nitromatic PCBs, clorinated phenol:
A. Escherichia coli.
B. Bacillus sp.
C. Phanerochaete Chrysosporium
D. Shigella sp.
Câu 14. Chủng vi khuẩn nào sau đây có thể sử dụng 2,4-D và DDT như
nguồn dinh dưỡng carbon:
A. Shigella sp.
B. Bacillus sp.
C. Pseudomonas sp.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 15. Phương pháp chuyển chất ô nhiễm thành dạng thủy tinh cố định,
sử dụng dòng điện trực tiếp để làm nóng chảy đất và các vật liệu khác ở nhiệt độ rất cao (1.500 - 2.000°C) là:
A. Phương pháp xử lý bằng nhiệt
B. Phương pháp thủy tinh hóa
C. Phương pháp chiết tách hơi
D. Phương pháp phá hủy bằng sóng plasma
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không chính xác liên quan đến hiện tượng thoái hoá đất?
A. Thoái hoá đất làm cho đất sẽ bị kiệt quệ khả năng sản xuất, bị thiên nhiên
phá hủy và thoái hóa.
B. Thoái hóa đất là quá trình thay đổi các tính chất lý, hóa, sinh học của đất dẫn
đến làm giảm hoặc mất đi khả năng thực hiện các chức năng của đất.
C. Thoái hóa đất chỉ có ảnh hưởng trực tiếp làm giảm khả năng sản xuất của đất.
D. Thoái hóa đất là một trong những yếu tố sinh thái có hại nghiêm trọng đối
với sự sống trên Trái Đất.
Câu 2. Các hậu quả của sự thoái hóa đất không bao gồm:
A. Làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, từ đó giảm sản lượng và năng
suất cây trồng, vật nuôi, gây ra sự nghèo đói.
B. Tăng diện tích rừng tự nhiên và số lượng các loài động vật hoang dã; giảm
diện tích đất hoang mạc, sa mạc, đất trống đồi núi.
C. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đất không còn khả năng sản xuất, bị khô hạn
hoặc ngập úng liên tục, bị ô nhiễm, dẫn đến hiện tượng du canh du cư, mất đi các loài
vật và giống cây quý hiếm; con người, gia súc và cây cối bị nhiễm độc, gây ra các bệnh
tật và bệnh hiểm nghèo.
D. Nền kinh tế quốc gia và cộng đồng bị suy giảm hoặc có nguy cơ bị đe dọa.
Câu 3. Thoái hoá đất được phân loại thành:
A. Xói mòn đất, chua hoá đất và mặn hoá đất
B. Thoái hoá vật lý, hoá học và sinh học
C. Thoái hoá sinh học, phèn hoá đất và rửa trôi đất
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4. Quá trình mà lớp đất mặt bị mài mòn do tác động của nước chảy,
gió, tuyết, hoặc các yếu tố địa chất khác, bao gồm cả sự sạt lở do trọng lực là hiện tượng:
A. Rửa trôi đất
B. Xói mòn đất
C. Sạt lở đất
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không chính xác đối với đất mặn?
A. Đất có độ mặn lớn, cấu trúc hình cột chai cứng khi khô và nhão nhoét
khi mưa, pH trung tính đến kiềm, chỉ có các loài thực vật chịu mặn (đước, sú,
vét) mọc trên đất này.
B. Đất mặn làm cho năng suất cây trồng giảm mạnh, dẫn đến không thể
sản xuất nông nghiệp.
C. Đất mặn thường được hình thành ở những nơi có địa hình cao.
D. Dựa vào nguồn gốc hình thành người ta chia ra hai kiểu mặn hóa là mặn
lục địa và mặn ven biển, mỗi kiểu mặn hóa gây nên bởi các nguyên nhân khác nhau.
Câu 6. Loại đất nào chứa nhiều pyrite (FeS2) là:
A. Đất mặn
B. Đất phèn
C. Kết von đá ong
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không chính xác đối với quá trình gley:
A. Quá trình này rất phổ biến ở vùng đất đồng bằng và đất ngập nước
vùng đồi núi như: đất lầy thụt, đất thung lũng trồng lúa nước,...
B. Bản chất của quá trình gley là quá trình khử sinh vật rất phức tạp trong
điều kiện yếm khí, với sự tham gia của vi sinh vật yếm khí.
C. Quá trình gley là có lợi đối với sự phát triển của tất cả các loại cây trồng.
D. Hiện tượng gley là sự tích lũy các sản phẩm khử: Fe3+ thành Fe2+ do kết
quả hoạt động của vi sinh vật yếm khí (nhóm vi sinh vật khử Fe và vi khuẩn
Clostridium), cùng với sự khử Mn4+ thành Mn2+và các sản phẩm phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí (CH4, H2, H2S,...).
Câu 8. Các nguyên nhân tự nhiên gây thoái hoá đất bao gồm:
A. Vận động địa chất của Trái Đất
B. Bản thân môi trường đất
C. Biến đổi khí hậu, thời tiết
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9. Các nguyên nhân nhân tạo gây thoái hoá đất không bao gồm:
A. Chặt phá rừng
B. Chăn thả súc vật trên các đồng cỏ tự nhiên quá nhiều
C. Luân canh, tăng vụ cây trồng không có thời gian trống thích hợp
D. Làm ruộng bậc thang trên đất dốc
Câu 10. Khu vực chủ yếu có diện tích đất feralit đỏ vàng và đất phù sa bạc
màu được những con sông bồi đắp lên tại Việt Nam là:
A. Vùng Trung du, miền núi phía Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Vùng Tây Nguyên
D. Bắc Trung Bộ
Câu 11. Khu vực chủ yếu có diện tích đất badan ở Việt Nam là:
A. Vùng Trung du, miền núi phía Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Vùng Tây Nguyên
D. Bắc Trung Bộ
Câu 12. Hiện tượng Laterite hóa là:
A. Chua hoá đất
B. Mặn hoá đất
C. Xói mòn đất
D. Kết von đá ong
Câu 13. Tại Việt Nam hiện nay diện tích đất phèn chiếm bao nhiêu diện
tích đất canh tác?
A. 41%
B. 22%
C.13%
D. 36%
Câu 14. Hiện tượng mặn lục địa ở nước ta xuất hiện ở:
A. Phan Rang – Tháp Chàm
B. Khu vực Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Hồng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 15. Khu vực nào của nước ta đang chịu tác động của thoái hóa, hoang
hóa dẫn đến sa mạc hóa?
A. Khu vực Tây Bắc
B. Khu vực Tây Nguyên
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 1. Các biện pháp công trình để phục hồi đất bị thoái hoá bao gồm:
A. Thiết kế đồng ruộng và các công trình thềm đơn giản.
B. Làm đất thích hợp và làm đất tối thiểu.
C. Che phủ đất và trồng băng phân xanh bảo vệ đất.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Câu 2. Trên đất dốc việc duy trì độ che phủ mặt đất vào mùa mưa đã hạn
chế bao nhiêu % tỷ lệ xói mòn đất:
A. 5 – 10%
B. 10 – 20%
C. 20 – 30%
D. 40 – 45 %
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với việc che phủ đất?
A. Nên sử dụng các vật liệu nhân tạo như nhựa tổng hợp để che phủ đất.
B. Nên sử dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp hay cỏ rác che phủ mặt đất.
C. Việc che phủ mặt đất không chỉ hạn chế đáng kể xói mòn mà còn giữ
ẩm cho đất khi không có mưa và cung cấp dinh dưỡng trả lại cho đất.
D. Loại che phủ đất điển hình là trồng xen canh các cây lâu năm và cây
hàng năm, dùng tàn dư thực vật để tăng độ ẩm cho đất.
Câu 4. Loại thực vật nào sau đây có tác dụng chống xói mòn, rửa trôi, hấp
thu kim loại nặng và các loại chất độc khác làm môi trường đất trong sạch, tạo môi trường thích hợp cho cố định đạm, khử phèn và ít tranh chấp dinh dưỡng với cây trồng, che phủ đất giúp giảm lượng bốc hơi?
A. Bạch đàn
B. Cỏ vetiver
C. Keo
D. Tre
Câu 5. Tác dụng của việc trồng rừng để phục hồi đất thoái hoá được biểu
hiện như sau:
A. Các diện tích rừng bảo vệ có tác dụng chống xói mòn, ngăn chặn dòng
chảy và giữ ẩm cho đất.
B. Hạn chế cả xói mòn gây ra do gió.
C. Hạn chế lượng nước bốc hơi và giữ được lượng nước mưa khá lớn, bổ
sung được lượng nước cho đất, tái tạo môi trường.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 6. Ruộng bậc thang thích hợp canh tác lâu dài trên loại đất nào?
A. Đất dốc
B. Đất trũng
C. Đất bằng phẳng
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 7. Biện pháp thâm canh thích hợp để trồng cây ăn quả ở vùng đất
trũng thấp hoặc trồng cây lấy củ ở vùng đất có mực nước ngầm nông là:
A. Làm đất tối thiểu.
B. Làm đất thích hợp với từng loại cây trồng (đánh ụ).
C. Không cày xới đất mà chỉ đào đất thành từng lỗ nhỏ để đặt cây trồng
vào, sau đó bón phân và thuốc trừ cỏ quanh gốc cây.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam hiện nay về chất lượng đất
được áp dụng là:
A. QCVN 03:2023/BTNMT
B. QCVN 05:2023/BTNMT
C. QCVN 08:2023/BTNMT
D. QCVN 10:2023/BTNMT
Câu 9. Chính sách sử dụng tài nguyên đất hiện nay là:
A. Khai thác một cách tối đa lợi ích của tài nguyên đất.
B. Sử dụng đất bền vững.
C. Khai thác sử dụng cho các mục đích theo hướng ưu tiên giảm thiểu hoặc
ngăn ngừa thoái hóa, giữ ổn định, bảo vệ tài nguyên, nhưng vẫn đảm bảo đáp
ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 10. Giải pháp quản lý bền vững đối với đất sản xuất nông nghiệp là:
A. Uu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp.
B. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trong sản
xuất hàng hóa đảm bảo chất lượng, năng suất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị
trường đô thị, du lịch và an ninh lương thực.
C. Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm bảo đảm có sản phẩm tối đa về lâu
dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11. Giải pháp quản lý bền vững đối với đất lâm nghiệp là:
A. Phát triển lâm nghiệp toàn diện ở cả 3 loại rừng sản xuất, phòng hộ và
đặc dụng.
B. Ưu tiên sử dụng đất tốt cho lâm nghiệp.
C. Quản lý hệ thống lâm nghiệp nhằm bảo đảm có sản phẩm tối đa về lâu
dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 12. Chính sách quản lý bền vững đối với vùng đồng bào các dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới là:
A. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho chương trình mục tiêu
xoá đói giảm nghèo.
B. Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân
tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả 2 đáp án A và B đều sai.
Câu 13. Giải pháp quản lý bền vững đối với khu vực đất bãi bồi và mặt
nước ven biển là:
A. Đảm bảo phát triển ngành thủy sản (nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ).
B. Bố trí đủ diện tích phát triển thủy sản, đưa sản phẩm thủy sản thành
ngành kinh tế mũi nhọn, kết hợp giữa nuôi trồng, đánh bắt và chế biến.
C. Kết hợp hài hòa lợi ích các ngành đảm bảo việc bảo vệ giữ gìn vùng đất,
mặt nước nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 14. Giải pháp quản lý bền vững không áp dụng đối với đất phi nông
nghiệp là:
A. Phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch và cho các mục đích khác với tiêu
chí tận dụng tối đa lợi thế theo khu vực đặc thù, hạn chế mức thấp nhất khai thác
B. Đảm bảo phát triển bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với bảo
vệ, phục hồi và giảm thiểu thoái hóa đất cần đảm bảo phát triển một số ngành
hỗ trợ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
C. Ưu tiên sử dụng đất phi nông nghiệp.
D. Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, bảo vệ tài nguyên đất
và nước, chú trọng xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tưới, tiêu chủ động.
Câu 15. Để chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên
đất, chúng ta cần thực hiện các biện pháp nào sau đây?
A. Giao đất khoán rừng cho hộ gia đình, trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn
B. Sản xuất theo mô hình nông lâm kết hợp, phát triển cây lâu năm, cây
bản địa trên đất dốc, bảo tồn và sử dụng bền vững đất rừng ngập nước, quản lí
lưu vực sông và đất ven bờ.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
