NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Lịch sử 9 - GK1
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Câu 1. Thành tựu trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật của Liên Xô năm 1961?
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C. Phóng thành công tàu vũ trụ cùng nhà du hành bay vòng quanh Trái Đất.
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 2. Ở Liên Xô Goóc-ba-chốp đã đề ra đường lối nào?
A. tăng cường quan hệ với Mĩ
B. đường lối cải tổ
C. tiếp tục thực hiện những chính sách cũ
D. hợp tác với các nước phương Tây
Câu 3. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực nào?
A. công nghiệp vũ trụ
B. công nghiệp nặng
C. sản xuất nông nghiệp
D. du lịch - dịch vụ
Câu 4. Các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
B. Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu, truy kích quân đội phát xít Đức
C. Các nước Đông Âu được sự giúp đỡ của Mĩ và các nước Tây Âu
D. Các nước Đông Âu được chính quyền phát xít Đức trao trả chính quyền
Câu 5. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là nước nào ?
A. Libi
B. Cuba
C. Liên Xô
D. Ai Cập
Câu 6. Năm 1985, vì sao Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ đất nước ?
A. Để áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật đang phát triển trên thế giới
B. Nhằm đưa Liên Xô phát triển ngang bằng với Tây Âu với Mĩ
C. Vì Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện
D. Tăng cường tiềm lực để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 7. Hậu quả về sự tan rã của Liên bang Xô viết và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu?
A. Kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
B. Chấm dứt những ước vọng tốt đẹp xây dựng chủ nghĩa xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ
C. Đánh dấu sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới
D. Là sự "cáo chung" của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới
Câu 8: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, những nước nào giành được độc lập sớm nhất?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
B. Việt Nam, Myanma, Lào
C. In-đô-nê-xi, Lào, Thái Lan
D. Philippin, Thái Lan, Singapo
Câu 9: Sự kiện quan trọng năm 1960 ở châu Phi?
A. Cộng hoà Ai Cập được thành lập
B. 17 nước Châu Phi giành độc lập dân tộc
C. Chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ
D. Nen-xơn Man-đê-la làm Tổng thống châu Phi
Câu 10: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C. Chế độ phân biệt chủng tộc
D. Chế độ thực dân
Câu 11. Châu lục nào đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến II ?
A. Châu Âu
B. Châu Phi
C. Châu Á
D. Mĩ La tinh
Câu 12: Tình hình nổi bật của châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập
B. Hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc thực dân.
C. Các nước châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
D. Các nước châu Á nằm trong mặt trận đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập
Câu 13 : Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa quốc tế ntn?
A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa
B. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dan Trung Quốc.
Câu 14 : Đường lối cải cách – mở của của Trung Quốc từ năm 1978
A. Tiến hành cải cách mở cửa lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
B. Biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới
C. Biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự
D. Biến Trung Quốc thành "con rồng" kinh tế tại châu Á
Câu 15 : Trọng tâm trong đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 là gì?
A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm
B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
C. Lấy phát triển quốc phòng làm trung tâm
D. Chuyển nền kinh tế xã hội hoá thành kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Câu 16. Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp được tiến hành thắng lợi sớm ở quốc gia Châu Á nào?
A. Ấn Độ
B. Trung Quốc
C. Mê-hi-cô
D. Phi-lip-pin
Câu 17. Biến đổi nào là lớn nhất của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
A. Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của các nước thực dân, các nước châu Á đã giành được độc lập.
B. Các nước châu Á đều gia nhập ASEAN
C. Châu Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước châu Á ở mức cao nhất thế giới.
Câu 18 . Hiện nay Ấn Độ đang vươn lên trở thành cường quốc ntn?
A. Kinh tế nông nghiệp
B. Công nghiệp nặng
C. Công nghệ phần mềm và vũ trụ
D. Công nghiệp và công nghệ phần mềm
Câu 19. Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?
A. Tập trung phát triển thương mại quốc tế
B. Tập trung phát triển khoa học kĩ thuật
C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
D. Tập trung đổi mới về chính trị
Câu 20. Yếu tố dẫn tới sự không ổn định của tình hình châu Á suốt nửa sau thế kỉ XX là gì?
A. Cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc
B. Cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc
C. Khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, li khai, xung đột tôn giáo
D. Cuộc chiến tranh thương mại giữa các nước
Câu 21. Trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á có vị trí ntn?
A. Dẫn đầu phong trào
B. Đi sau các phong trào
Câu 22. Nước nào tuyên bố độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á ?
A. Cam-pu-chia
B. Lào
C. Việt Nam
D. In-đô-nê-xi-a
Câu 23. Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật của các nước Đ.N.A là gì?
A. đoàn kết hợp tác giúp đỡ lẫn nhau.
B. hoạt động riêng rẽ không tham gia tổ chức nào.
C. Trở nên căng thẳng
D. đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại.
Câu 24. Ba nước Đông Nam Á nào tuyên bố độc lập năm 1945 (In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào)
A. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào
B. Thái Lan, Việt Nam, Lào
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
D. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, My-an-ma
Câu 25: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?
A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
B. Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
C. Băng Cốc (Thái Lan).
D. Sin-ga-po.
Câu 26. “Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
A. Liên minh châu Âu
B. Tổ chức ASEAN
C. Hội nghị Ianta
D. Liên hợp quốc
Câu 27 : Sự kiện nào xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?
A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được kí kết tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 12 năm 1976.
B. Tuyên ngôn thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc
C. Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết
D. Việt Nam gia nhập Hiệp ước Ba-li
Câu 28 : Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập.
C. Mỹ đánh bại phát xít Nhật.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.
Câu 29 : Sau khi mở rộng thành viên, trọng tâm hoạt động của ASEAN là gì?
A. Hợp tác về kinh tế
B. Hợp tác về chính trị
C. Hợp tác về quân sự
D. Hợp tác về khoa học - kĩ thuật
Câu 30 : Biến đổi là quan trọng nhất với các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
A. Các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập
B. Các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới
C. Đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN
D. Các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn
Câu 31. Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?
A. hạn chế về vốn, trình độ quản lý kinh tế
B. hiện tượng chảy máu chất xám ngày càng tăng
C. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
D. tình trạng thất nghiệp gia tăng do trình độ tay nghề thấp
Câu 32. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi nào?
A. Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
B. Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết
C. Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới
D. Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước
Câu 33. Cơ hội lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là gì ?
A. Tăng cường quốc phòng, an ninh.
B. Tiếp thu, học hỏi những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. Tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất của các nước trong khu vực.
D. Tiếp thu được nền văn hóa đa dạng, phong phú.
Câu 34. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Tổ chức ASEAN là gì?
A. Chỉ giúp đỡ về kinh tế, không can thiệp chính trị, xã hội
B. Không giúp đỡ về kinh tế, không can thiệp chính trị, xã hội
C. Không giúp đỡ về kinh tế mà chỉ can thiệp chính trị, xã hội
D. Chỉ giúp đỡ về kinh tế và chính trị, xã hội
Câu 35 : Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sớm nhất ở đâu?
A. Nam Phi
B. Bắc Phi
C. Trung Phi
D. Đông Phi
Câu 36 : Khó khăn của các nước châu Phi cuối những năm 80 của thế kỉ XX là gì?
A. Tình trạng đói nghèo, lạc hậu.
B. Dân số cao
C. Tỉ lệ mù chữ cao
D. Nợ nần chồng chất
Câu 37: Tổ chức nào ở châu Phi đóng vai trò chủ yếu trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế- chính trị ở khu vực?
A. Liên minh châu Phi
B. Cộng đồng kinh tế châu Phi
C. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Phi
D. Hiệp hội các nước châu Phi
Câu 38 : Nen-xơ Man-đê-la trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi đánh dấu sự kiện gì?
A. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới.
C. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
D. Sự xóa bỏ hoàn toàn của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
Câu 39 : Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai là gì?
A. Đảng cộng sản Nam Phi
B. Đại hội các dân tộc Phi
C. Đảng dân chủ Nam Phi
D. Liên minh châu Phi
Câu 40. Lãnh tụ của phong trào cách mạng ở Cuba (1959) là ai?
A. N. Manđêla
B. Phiđen Cátxtơrô
C. G. Nêru
D. M. Ganđi
Câu 41. Sự kiện nào mở đầu cao trào đấu tranh chống đế quốc ở khu vực Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
A. cuộc cách mạng Cu-ba năm 1959.
B. cao trào đấu tranh bùng nổ ở nhiều nơi.
C. đấu tranh vũ trang diễn ra ở Bô-li-vi-a.
D. bầu cử thắng lợi ở Chi-lê năm 1970.
Câu 42. Tình hình các nước Mĩ La-tinh trước Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào so với các nước ở châu Á, châu Phi?
A. Là thuộc địa của thực dân phương Tây
B. Hầu hết giành được độc lập hoàn toàn
C. Giành được độc lập từ những thập niên đầu thế kỉ XIX
D. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển
Câu 43: Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Mĩ Latinh trong những năm 60-80 của thế kỉ XX đã đưa tới kết quả gì?
A. Nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha
B. Làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc, trở thành sân sau của đế quốc Mĩ
C. Chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc - dân chủ được thiết lập ở nhiều nước Mĩ Latinh.
D. Các nước Mĩ Latinh vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành các nước công nghiệp.
Câu 44 : Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, các nước Mĩ La-tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành sân sau của nước nào?
A. Đức
B. Pháp
C. Anh
D. Mĩ
Câu 45. Hình ảnh “Lục địa bùng cháy” chỉ hiện tượng nào ở Mĩ Latinh?
A. Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mĩ Latinh.
B. Đấu tranh vũ trang chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ bị lật đổ.
C. Cuộc nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất bùng nổ ở rất nhiều nước Mĩ Latinh.
D. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được độc lập.
Câu 46. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm mục đích là gì?
A. Chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào đấu tranh dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn TG.
B. Thúc đẩy nền kinh tế của toàn thế giới phát triển.
C. Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ trên toàn thế giới.
D. Thiết lập các khối quân sự và xây dựng căn cứ quân sự ở khắp mọi nơi.
Câu 47. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình lãnh đạo thế giới là do đâu?
A. Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
B. Kinh tế, quân sự mạnh nhất thế giới
C. Mĩ là nước quyết định góp vào thắng trận trong chiến tranh TG thứ 2
D. Mĩ là uỷ viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Câu 48. Sau khi “Chiến tranh lạnh” kết thúc, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới ntn?
A. Đa cực
B. Một cực nhiều trung tâm
C. Đa cực nhiều trung tâm
Một cực
Câu 49. Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản là gì?
A. Kinh tế phát triển nhanh chóng
B. Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
C. Các đảng phái tranh giành quyền lực
D. Bị tàn phá bởi động đất, sóng thần
Câu 50. Biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là gì?
A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (từ 1960 đến 1969) là 10,8%.
B. Năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản.
C. Từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
D. Từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế
Câu 51. Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới II là?
A. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
B. Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.
C. Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc.
D. Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô.
Câu 52. Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A. Tham gia khối quân sự ANZUS.
B. Tham gia khối quân sự NATO.
C. Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava.
D. Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
Câu 53. Tại sao Ngay sau thế chiến II, nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh trở lại xâm lược các thuộc địa ?
A. Nhằm phục hồi ách thống trị đối với các thuộc địa trước đây.
B. Thu hẹp các quyền tự do dân chủ
C. Xoá bỏ các cải cách tiến bộ
D. Ngăn cản các phong trào ông nhân và dân chủ
Câu 54. Nguyên nhân khách quan nào giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới II ?
A. Sự nỗ lực của bản thân mỗi nước.
B. Sự viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mácsan (1947)
C. Sự cung cấp nguyên, nhiên liệu từ thuộc địa.
D. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)
Câu 55. Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu ntn?
A. Phát triển nhanh chóng
B. Cơ bản có sự tăng trưởng
C. Phát triển chậm chạp
D. Cơ bản được phục hồi
Câu 56. Quốc gia nào có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu ?
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Nga
Câu 57. Tại sao Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước TâyÂu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực?
A. Muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc châu Âu.
B. Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế châu Âu.
C. Bị canh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mĩ và Nhật Bản.
D. Kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự ảnh hưởng, khống chế của Mĩ.
Câu 58. Xu hướng “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” đã tạo ra cơ hội nào đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?
A. Không bị chiến tranh đe doạ, tập trung phát triển đất nước.
B. Có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực.
C. Có điều kiện ổn định về chính trị để phát triển.
D. Tạo môi trường hoà bình để các dân tộc hợp tác và phát triển về mọi mặt.
Câu 59. Hiện nay, hầu như các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy nội dung trung tâm nào?
A. Chính trị
B. Văn hoá
C. Kinh tế
D. Quân sự
Câu 60. Thành tựu quan trọng nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lương thực cho loài người ?
A. Phát minh sinh học
B. Phát minh hoá học
C. Cách mạng xanh
D. Tạo ra công cụ lao động mới
Câu 61. Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là gì?
A. làm thay đổi cơ cấu dân cư.
B. hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
C. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
D. Chế tạo những loại vũ khí và các phương tiện quân sự hiện đại có sức công phá, huỷ diệt lớn
Câu 62. Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động nào đến nền văn minh nhân loại?
A. Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin”.
B. Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp”.
C. Hoàn thiện nền văn minh nhân loại.
D. Đưa nhân loại bước sang “văn minh công nghiệp”.
Câu 63. Thế giới có đặc điểm chung nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Thế giới luôn xảy ra chiến tranh xung đột.
B. Hòa bình, đối thoại và hợp tác phát triển
C. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển quốc phòng.
D. Các cuộc khủng bố thường xảy ra.
Câu 64. Nhân tố chủ yếu nào chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX ?
A. Sự ra đời các khối quân sự đối lập.
B. Xu thế toàn cầu hóa.
C. Cục diện “Chiến tranh lạnh”.
D. Sự hình thành các liên minh kinh tế.
Câu 65. Tại sao hiện nay, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm ?
A. Vì xu thế của thế giới hiện nay là hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển.
B. Đem lại quyền lợi cho mọi tầng lớp, giai cấp xã hội
C. Vì xu thế toàn cầu hoá như vũ bão đòi hỏi phải hội nhập về kinh tế
D. Vì thế giới hiện nay không còn nguy cơ chiến tranh nữa
Câu 66. Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi nào?
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
B. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thế.
Câu 67. Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề biển Đông là gì ?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.
D.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.
Câu 68. Nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ 3.
B. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C. Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 69. Sự khác biệt giữa «Chiến tranh lạnh » và các cuộc chiến tranh đã đi qua trong lịch sử nhân loại là gì ?
A. Không diễn ra các cuộc xung đột trực tiếp bằng chiến tranh
B. Diễn ra xung đột toàn diện, dai dẳng, không phân thắng bại
C. Làm cho thế giới luôn trong tình trạng xung đột căng thẳng
D. Chỉ diễn ra các cuộc xung đột quân sự chủ yếu giữa Liên Xô và Mĩ
Câu 70. Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại đã tác động đến xu hướng phát triển nào của các nước ?
A. Liên kết khu vực để tăng sức mạnh cạnh tranh
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
C. Đầu tư phát triển giáo dục để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
D. Tìm kiếm các nguồn lực đầu tư phát triển khoa học công nghệ để thu lợi nhuận cao
Câu 71. Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta là gì?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
B. Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ
C. Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Nga và Mĩ
D. Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa đế quốc
Câu 72. Trong xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có được những thời cơ và thuận lợi gì?
A. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá.
B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
