wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 57

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố có tác động quyết định đến sự phân bố dân cư là:

a)

Đất đai, nguồn nước.

b)

Khí hậu, sinh vật.

c)

Kinh tế- xã hội.

d)

Điều kiện tự nhiên.

2.

Tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định là biểu hiện của cơ cấu dân số theo

a)

tuổi.

b)

giới.

c)

lao động.

d)

văn M hóa.

3.

Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là

a)

tỉ suất sinh thô.

b)

gia tăng tự nhiên.

c)

tỉ suất tử thô.

d)

gia tăng cơ học.

4.

Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng đến

a)

tuổi thọ dân cư.

b)

phát triển sản xuất.

c)

phân bố sản xuất.

d)

đời sống xã hội.

5.

Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa

a)

tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

b)

số người xuất cư và nhập cư.

c)

tỉ suất sinh và người nhập cư.

d)

tỉ suất sinh và người xuất cư.

6.

Động lực phát triển dân số là

a)

tỉ suất sinh thô.

b)

gia tăng tự nhiên.

c)

số người nhập cư.

d)

gia tăng cơ học.

7.

Nguồn lực nào sau đây thuộc nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?

a)

Khoáng sản.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Thị trường.

8.

Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia?

a)

Vùng kinh tế.

b)

Khu chế xuất.

c)

Điểm sản xuất.

d)

Ngành sản xuất.

9.

Tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp là

a)

cây trồng

b)

vật nuôi

c)

đất trồng

d)

khoáng sản

10.

Loại vật nuôi nào sau đây thường phân bố nhiều ở các vùng sản xuất lương thực?

a)

Lợn

b)

c)

d)

Trâu

11.

Đối tượng sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là

a)

máy móc

b)

hàng tiêu dùng

c)

cây trồng

d)

khoáng sản

12.

Cây lúa gạo phân bố chủ yếu ở khu vực khí hậu nào dưới đây?

a)

Ôn đới

b)

Nhiệt đới

c)

Hàn đới

d)

Cận cực

13.

Loại vật nuôi nào sau đây được phân bố nhiều ở vùng khô hạn?

a)

b)

Lợn

c)

Gia cầm

d)

Trâu

14.

Hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sản xuất chủ yếu tự cấp tự túc

b)

Hình thức phát triển thấp nhất

c)

Hình thức phát triển cao nhất

d)

Có quy mô nhỏ, lẻ và phân tán

15.

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

a)

có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa

b)

có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng

c)

đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi

d)

phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên

16.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm ngành công nghiệp?

a)

Chủ yếu sử dụng lao động thủ công

b)

Có tính chất tập trung cao độ

c)

Tiêu thụ ít nguyên liệu và nhiên liệu

d)

Phụ thuộc chủ yếu vào tự nhiên

17.

Đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là

a)

sử dụng nhiều nhiên liệu

b)

phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu

c)

đòi hỏi vốn đầu tư lớn

d)

đòi hỏi lao động có trình độ cao

18.

Đâu KHÔNG phải là vai trò của sản xuất công nghiệp?

a)

Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

b)

Cung cấp lương thực, thực phẩm.

c)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.

d)

Cung cấp hàng tiêu dùng cho con người.

19.

Vị trí địa lí là nhân tố không quy định việc lựa chọn

a)

các nhà máy, xí nghiệp.

b)

các khu công nghiệp.

c)

các hình thức sản xuất.

d)

các khu chế xuất.

20.

Công nghiệp được chia thành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa trên cơ sở

a)

thị trường tiêu thụ sản phẩm.

b)

tính chất tác động đến đối tượng lao động.

c)

công dụng kinh tế của sản phẩm.

d)

các công đoạn tạo ra sản phẩm.

21.

Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là

a)

khai thác hiệu quả các tài nguyên.

b)

tạo việc làm mới, tăng thu nhập.

c)

làm thay đổi phân công lao động.

d)

thúc đẩy nhiều ngành phát triển.

22.

Đâu là điểm khác biệt lớn nhất giữa sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp?

a)

Phụ thuộc vào tự nhiên.

b)

Áp dụng tiến bộ khoa học.

c)

Các vùng chuyên môn hóa.

d)

Cần nhiều lao động.

23.

Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành

a)

xây dựng.

b)

nông nghiệp.

c)

dịch vụ.

d)

công nghiệp.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?

a)

Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.

b)

Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.

c)

Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.

d)

Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.

25.

Đặc điểm sản xuất của công nghiệp không phải là là gì?

a)

Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.

b)

Sản xuất công nghiệp mang tính chất tập trung cao độ.

c)

Hai giai đoạn tiến hành tuần tự, tách xa nhau về không gian.

d)

Sản xuất công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.

26.

Vai trò của công nghiệp không phải là

a)

tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.

b)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.

d)

sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

27.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?

a)

Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.

28.

Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất công nghiệp?

a)

Cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp.

b)

Lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp.

c)

Quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp trong ngành công nghiệp.

d)

Chi phối việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất của công nghiệp.

29.

Ngành công nghiệp có vai trò tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người là

a)

công nghiệp nặng.

b)

công nghiệp khai thác.

c)

công nghiệp nhẹ.

d)

công nghiệp năng lượng.

30.

Các hoạt động y tế, giáo dục thuộc nhóm ngành

a)

dịch vụ sản xuất.

b)

dịch vụ tiêu dùng.

c)

dịch vụ phân phối.

d)

dịch vụ công.

31.

Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?

a)

Y tế.

b)

Giáo dục.

c)

Thương mại.

d)

Du lịch.

32.

Đặc điểm của ngành vận tải đường ô tô là

a)

vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ.

b)

cơ động, phù hợp với nhiều dạng địa hình.

c)

tiêu thụ ít nhiên liệu, mức độ an toàn cao.

d)

vận chuyển được hàng nặng, tốc độ nhanh.

33.

Đặc điểm nổi bật của ngành du lịch là hoạt động du lịch thường gắn liền với

a)

tài nguyên du lịch.

b)

các điểm công nghiệp.

c)

dịch vụ tài chính.

d)

công nghệ thông tin.

34.

Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng?

a)

Tài chính.

b)

Du lịch.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Thủ tục hành chính.

35.

Đặc điểm của ngành dịch vụ là

a)

sản phẩm phần lớn là phi vật chất.

b)

nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.

c)

sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.

d)

hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.

36.

Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là

a)

tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.

b)

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.

c)

tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.

d)

góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở miền núi.

37.

Đối tượng của giao thông vận tải là

a)

con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

b)

chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.

c)

những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.

d)

các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.

38.

Các châu lục nào sau đây có chiều dài đường sắt lớn nhất?

a)

Châu Âu và châu Á.

b)

Châu Mĩ và châu Âu.

c)

Châu Phi và châu Mĩ.

d)

Châu Á và châu Phi.

39.

Đặc điểm của du lịch là

a)

A. không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

b)

B. khách du lịch ít phải thực hiện di chuyển.

c)

C. hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

d)

D. không có mối liên hệ với các ngành khác.

40.

Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?

a)

A. Thư báo.

b)

B. Điện thoại.

c)

C. Máy tính cá nhân.

d)

D. Internet.

41.

Sự phát triển của ngành bưu chính viễn thông phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của

a)

A. khoa học, công nghệ.

b)

B. dịch vụ viễn thông.

c)

C. tài chính ngân hàng.

d)

D. giao thông vận tải.

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành tài chính ngân hàng?

a)

A. Chỉ có ý nghĩa trong từng quốc gia.

b)

B. Động lực tăng trưởng nền kinh tế.

c)

C. Điều tiết và ổn định nền kinh tế.

d)

D. Cung cấp các dịch vụ tài chính.

43.

Đặc điểm của thương mại là

a)

A. chỉ hoạt động trong một quốc gia.

b)

B. hoạt động theo quy luật cung, cầu.

c)

C. sản xuất ra khối lượng của cải mới.

d)

D. chỉ phục vụ cho đời sống nhân dân.

44.

Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến sự phát triển và phân bố của hoạt động tài chính ngân hàng?

a)

A. Quá trình đô thị hoá.

b)

B. Sự phát triển kinh tế.

c)

C. Quy mô dân số lớn.

d)

D. Khoa học - công nghệ.

45.

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến giao thông vận tải?

a)

A. Quyết định đến sự hoạt động của các phương tiện vận tải.

b)

B. Ảnh hưởng tới quy mô và tốc độ phát triển giao thông vận tải.

c)

C. Cơ sở để tăng cường đầu tư, hiện đại hóa giao thông vận tải.

d)

D. Là một cơ sở để hình thành nên mạng lưới giao thông vận tải.

46.

Nhân tố nào sau đây có vai trò quyết định ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Tài nguyên thiên nhiên.

c)

Điều kiện tự nhiên.

d)

Vị trí địa lý.

47.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới quy mô ngành bưu chính viễn thông?

a)

Khoa học - công nghệ.

b)

Sự phân bố các ngành kinh tế.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

Sự phân bố dân cư.

48.

Điều kiện cần thiết nhất để phát triển ngành du lịch là

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

mức sống và thu nhập.

c)

cơ sở vật chất và hạ tầng.

d)

các loại tài nguyên du lịch.

49.

Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu của ngành du lịch cũng như cơ cấu của các sản phẩm du lịch?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ lao động.

c)

Vốn đầu tư.

d)

Thị trường.

50.

Di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta hiện nay là

a)

Phố cổ Hội An.

b)

Thánh địa Mỹ Sơn.

c)

Vịnh Hạ Long.

d)

Hoàng thành Thăng Long.

51.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng hoạt động viễn thông?

a)

Phân bố ngành kinh tế.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Quy mô của dân số.

d)

Sự phân bố dân cư.

52.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp nhất đến sự phát triển ngành tài chính ngân hàng?

a)

Sự phát triển của nền kinh tế.

b)

Sự phân bố các ngành kinh tế.

c)

Mức sống của dân cư.

d)

Lực lượng lao động.

53.

Câu 1: Cho bảng số liệu

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN TOÀN THẾ GIỚI PHÂN THEO NGUỒN GỐC, NĂM 2020

(Đơn vị: %)

Năm

2020

Than

33,8

Khí tự nhiên

22,8

Thủy điện

16,8

Dầu mỏ

4,4

Điện nguyên tử

10,1

Năng lượng tái tạo khác

12,1

a)

Thủy điện nhiều hơn than.

b)

Khí tự nhiên cao hơn dầu mỏ.

c)

Điện nguyên tử cao hơn than.

d)

 d) Biểu đồ tròn thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới phân theo nguồn gốc, năm 2000.

54.

Cho thông tin sau:

​Điện là cơ sở quan trọng để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá, và tạo nền tảng cho mọi sự tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sông văn hoá, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh của các nước.

​Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thuỷ điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,…). Công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá

a)

Điện là cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

Điện là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại

c)

 Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người

d)

Công nghiệp điện lực tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa

55.

​Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.  Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.

a)

Công nghiệp điện lực là ngành thuộc công nghiệp năng lượng

b)

Điện là sản phẩm suất khẩu thu ngoại tệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới

c)

Do Sự phát triển của khoa học công nghệ đã xuất hiện thêm nhiều loại hình dịch vụ mới như viễn thông thương mại điện tử chuyển giao công nghệ

d)

Ở các nước phát triển ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng cao Và ngày nay càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế

56.

Hiện nay, tăng trưởng xanh là xu hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Theo đánh giá, tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái thiên nhiên. Việt Nam đang được đánh giá là quốc gia có rất nhiều tiềm năng về phát triển các lĩnh vực kinh tế xanh, không thâm dụng tài nguyên và lao động. Bởi vì, Việt Nam có chất lượng nguồn nhân lực cao và đặc biệt là lao động chất xám của Việt Nam tương đối tốt so với các nước trong khu vực.  

a)

tăng trưởng xanh góp phần phục hồi và bảo tồn Các hệ sinh thái

b)

Tăng trưởng xanh làm tăng phát thải khí nhà kính đẩy mạnh biến đổi khí hậu

c)

Việt Nam thu hút các nhà đầu tư trên thế giới vào thị trường năng lượng xanh

d)

Phát triển xanh là xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới

57.

Du lịch thuộc nhóm ngành dịch vụ, một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia và toàn thế giới, có vai trò to lớn. Ngành du lịch kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế; tạo nhiều việc làm cho người lao động; góp phần khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

a)

Du lịch là ngành có khả năng tạo nhiều việc làm

b)

hoạt động du lịch không gần với tài nguyên thiên nhiên

c)

ngành du lịch chỉ có vai trò về mặt kinh tế

d)

hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam là biểu hiện đặc điểm Du lịch có tính mùa vụ