wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối năm Hóa 11 đề 5 mới

Total questions: 40

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:

a)

A. Nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...

b)

B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.

c)

C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

d)

D. Th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

2.

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:

1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4. Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5. Dễ bay hơi, khó cháy.

6. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

a)

A. 4, 5, 6.

b)

B. 1, 2, 3.

c)

C. 1, 3, 5.

d)

D. 2, 4, 6.

3.
Chất nào là hợp chất hữu cơ?
a)
CO
b)
CO2
c)
Na2CO3
d)
CH4
4.
Liên kết trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết nào?
a)
cộng hóa trị
b)
ion
c)
hidro
d)
kim loại
5.
các hợp chất hữu cơ thường có tính chất nào sau đây?
a)
dễ bay hơi
b)
tan tốt trong nước
c)
bền với nhiệt
d)
phản ứng nhanh với các chất khác
6.

Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

C2H6O; C3H10N; CH4; C4H8; CO2; C6H12O6; C2H5Cl

b)

C2H5Cl; C6H12O6;CH3COONa; C2H2Br4; CH4 ; C2H6O; C4H8

c)

C2H6O; C4H8; H2S; C3H10N; C6H12O6; C2H2Br4

d)

C2H6O; C4H8; CH4; C3H10N; C2H5Cl; C6H12O6; CO2

7.

Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

CaCO3

b)

CH3COOH

c)

C2H5OH

d)

C6H5Cl

8.

Chất X có CTPT C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X ?

a)

C3H6O3

b)

CH2O

c)

C3H4O2

d)

C12H22O12

9.

Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?

a)

CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12

b)

C4H10, C5H12, C6H12.

c)

CH4, C3H8, C4H10, C5H12.

d)

C2H6, C3H6, C4H8, C5H12.

10.

Phân tử khối của HCHC có phổ khối lượng dưới đây là…

(a)  

11.

Butanoic acid có công thức CH3CH2CH2COOH. CTĐGN của butanoic acid là

(a)  

12.

Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của X là

(a)  

13.

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy phần trăm khối lượng C, H trong hợp chất X lần lượt là 62,07% và 10,34%, còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của X là

a)

C2H4O

b)

C3H6

c)

C4H8

d)

C3H6O

14.

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu của quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone thu được 62,07% C, 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Công thức phân tử của acetone là

a)

C2H4O

b)

C3H6

c)

C4H8

d)

C3H6O

15.

Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố aniline thu được 77,42% C, 7,53% H về khối lượng, còn lại là nitrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 93. Công thức phân tử của aniline là

a)

C6H7O

b)

C6H7N

c)

C4H8N

d)

C6H9O

16.

Thành phần % theo khối lượng của C trong metan CH4 bằng bao nhiêu?

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

48%

17.

Chất nào sau đây là đồng phân của CH3 - CH2 - CH2 - OH?

a)

CH3 - CH2 - OH

b)

CH3 - CH2 - O - CH3

c)

CH3 - C(CH3) = O

d)

CH3 - O - CH3

18.

Menthol là thành phần được chiết từ cây bạc hà có tính chất làm dịu ho và làm giảm dịch tiết hô hấp. Công thức cấu tạo như hình vẽ bên. Công thức phân tử của menthol là:

a)

C10H20O

b)

C10H22O

c)

C10H18O

d)

C10H20O2

19.

C2H6O có đồng phân là dimethyl ete CH3 - O - CH3 và ethanol công thức cấu tạo là

a)

CH3 - OH

b)

CH3 - CH2 - CH = O

c)

CH2 = CH - CH2 - OH

d)

CH3 - CH2 - OH

20.

Ethyl formate HCOOC2H5 có mùi chua của chanh hoặc dâu tây. Một trong những đồng phân của chất này là

a)

CH3COOCH3

b)

CH3COOC2H5

c)

HCOOCH3

d)

CH3COOH

21.

Cặp chất nào sau đây là đồng phân?

a)

CH3OH và C2H5OH

b)

CH3OCH3 và C2H5OH

c)

CH3OH và CH3OCH3

d)

CH3OCH3 và C2H5OCH3

22.

Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng

a)

CH3-CH2-CH3.

b)

CH≡CH

c)

CH3-CH3

d)

CH4

e)

CH2=CH-CH3

23.

Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với C3H6

a)

CH4

b)

C2H6

c)

C2H4

d)

C4H10

24.

Cho các chất sau:

(1) CH4

(2) CH3-CH3

(3) CH2=CH-CH3

(4) CH≡CH

(5) CH3-CH2-CH3.

Những chất nào là đồng đẳng của nhau

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(3), (4), (5)

d)

(1), (2), (5)

25.

Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về:

a)

Nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

b)

Độ tan của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

c)

Nhiệt độ nóng chảy của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

d)

Nhiệt độ sôi của các chất.

26.

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

a)

tách hai chất rắn tan trong dung dịch.

b)

tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

c)

tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

d)

tách chất lỏng và chất rắn.

27.

Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào:

a)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.

b)

Sự hòa tan của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.

c)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường.

d)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn vào nhau.

28.

Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phưng pháp ngâm chiết

29.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

30.

Phương pháp thường được dùng để tách và tinh chế các chất rắn là:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

31.

Để tinh chế đường đỏ thành đường trắng chúng ta nên sử dụng phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

32.

Khi hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao thì dung môi cần phải thỏa mãn điều kiện sau:

a)

Hòa tan được chất rắn

b)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ thấp.

c)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao.

d)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao và hòa tan kém hơn chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp.

33.

Để tinh chế muối ăn chúng ta nên sử dụng phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

34.

Trong quá trình chưng cất rượu tỉ lệ ethanol/nước sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Tăng rồi giảm

d)

Giảm rồi tăng

35.

Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36 0 C), heptane (sôi ở 98 0 C), octane (sôi ở 126 0 C),nonane (sôi ở 151 0 C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chưng cất

c)

Thăng hoa.

d)

Chiết.

36.

Phương pháp thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là?

a)

Phương pháp chiết lỏng – lỏng.

b)

Phương pháp sắc kí cột.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

37.

Ngâm rượu thuốc thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp ngâm chiết

38.

Tách ethanol (ts = 780C), nước (ts = 1000C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

a)

Chưng cất ở áp suất thấp

b)

Chưng cất thường

c)

Chiết bằng dung môi hexan

d)

Chiết bằng dung môi etanol

39.

Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

40.

Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.