Font size
WorksheetsCâu hỏi về kế toán
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 1mins
Khi doanh nghiệp tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động thì số đã tạm ứng được:
Ghi Nợ TK "Phải trả người lao động" (334)
Ghi Nợ TK "Tạm ứng" (141)
Ghi Nợ TK "Chi phí trả trước" (242)
Ghi Nợ TK "Chi phí nhân công trực tiếp" (622)
Khi doanh nghiệp tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt, thì số tạm ứng được:
Ghi Nợ TK "Tạm ứng" (141)
Ghi Nợ TK "Phái trà người lao động (334)
Ghi Có TK "Tạm ứng" (141)
Ghi Có TK "Phải trả người lao động" (334)
Khi doanh nghiệp thanh toán lương kỳ 2 bằng tiền mặt cho công nhân viên thì được định khoản như sau:
Nợ TK 334/C6 TK 111
Nợ TK 111/Có TK 334
Nợ TK 141/Có TK 111
Nợ TK 111/Có TK 141
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt chờ chuẩn bị trả lương 288.000.000 đồng, kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 288.000.000 Có TK 112: 288.000.000
Nợ TK 334: 288.000.000 Có TK 112:288.000.000
Nợ TK 334: 288.000.000 Có TK 111: 288.000.000
Nợ TK 622: 288.000.000 Có TK 112:288.000.000
Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ 1 cho cán bộ nhân viên 55.000.000 đồng, kế toán định khoản là:
Nợ TK 334: 55.000.000 Có TK 111: 55.000.000
Nợ TK 338: 55.000.000 Có TK 111: 55.000.000
Nợ TK 334: 55.000.000 Có TK 112: 55.000.000
Nợ TK 627: 55.000.000 Có TK 111: 55.000.000
Doanh nghiệp tạm ứng cho nhân viên thu mua (E) bằng tiền mặt 50.000.000 đồng để thu mua vật tư. Kế toán định khoản:
Nợ TK 141(E): 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Nợ TK 141(E): 50.000.000 Có TK 112:50.000.000
Nợ TK 334: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Công ty A mua một ô tô vận tải cũ, giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 500 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi là 50 triệu VND. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
500 triệu VND
600 triệu VND
550 triệu VND
524 triệu VND
o phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
500 triệu VND
600 triệu VND
550 triệu VND
524 triệu VND
Công ty A mua một lô vật liệu chính theo giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 35 triệu VND, thuế GTGT là 3,5 triệu VND, chi phí vận chuyển phải trả là 3,5 triệu VND. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, vật liệu chưa về nhập kho, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
35 triệu VND
38,5 triệu VND
42 triệu VND
Các đáp án trên đều sai
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản nhận được hóa đơn giá trị gia tăng và tài sản mua về dùng cho đối tượng có chịu thuế GTGT theo tỷ lệ thuế suất 0% thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua tài sản nhận được hóa đơn giá trị gia tăng và tài sản mua về dùng cho đối tượng không chịu thuế GTGT thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Khi mua vật liệu nhập kho, giá ghi sổ của vật liệu không bao gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí bảo quản trong quá trình vận chuyển
Các loại thuế được khấu trừ
Các loại thuế không được khấu trừ
Chi phí chạy thử máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng được tính vào:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Giá ghi sổ của máy móc, thiết bị mua vào
Chi phí khác
Các câu trên đều sai
Khi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho sản xuất, thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào:
Chi phí sản xuất
Giá ghi sổ của tài sản cố định
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ kế toán được tính bằng công thức.
Chi phí dở dang ĐK+chi phí phát sinh trong kỳ+ chi phí dở dang CK
Chi phí dở dang ĐK+chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang CK
C
Câu 114. Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một công ty như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 40.000, CP nguyên vật liệu trực tiếp là 260.000 (Vật liệu chính: 250.000, vật liệu khác. 10.000), CP nhân công trực tiếp là 125.000, CP sản xuất chung là 62.500, CP quản lý doanh nghiệp là 115.000, đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:
522.500
407.500
447.500
487.500
Câu 115. Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 50% so với ban đầu
Tăng gấp đôi
Tăng bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giảm bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Câu 116: Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cùng tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm 50% so với ban đầu
Không thay đổi
Các đáp án trên đều sai
Câu 117 Chi phí sản xuất không bao gồm chi phí nào sau đây:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí thu mua
Câu 118. Chi phí bán hàng là:
Là chi phí phát sinh trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản.
Là toàn bộ chi phí về tiền lương và các khoản có tính chất như lương
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong bộ phận quản lí
Câu 119. Tiền điện nước của phân xưởng trong tháng N thuộc loại chi phí nào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Câu 120: Chi phí thuê cửa hàng thuộc loại chi phí nào:
(a)
Câu 120: Chi phí thuê cửa hàng thuộc loại chi phí nào:
Chi phí thu mua
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Câu 121 Công ty X mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho theo giá mua chưa có thuế GTGT là 80.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
80.000.000 đồng
80.500.000 đồng
81.000.000 đồng
88.000.000 đồng
Câu 122. Công ty X hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. Tồn đầu kỳ 100kg vật liệu A với đơn giá 20.000 Trong tháng 8/N, vật liệu A biến động như sau: - Ngày 01/ 08 nhập kho 1.000kg, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 19.000 - Ngày 03/8 xuất kho 500kg để sản xuất sản phẩm - Ngày 10/08 nhập kho 500kg, đơn giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 22.000 - Ngày 20/8 xuất kho 800kg để sản xuất sản phẩm Trị giá vật liệu A xuất kho ngày 03/8 theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
9.500.000
8.200.000
9.600.000
10.000.000
Câu 123. Công ty X hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. Tồn đầu kỳ 100kg vật liệu A với đơn giá 20.000 Trong tháng 8/N, vật liệu A biến động như sau: - Ngày 01/ 08 nhập kho 1.000kg, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 19.000 - Ngày 03/8 xuất kho 500kg để sản xuất sản phẩm - Ngày 10/08 nhập kho 500kg, đơn giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 22.000 - Ngày 20/8 xuất kho 800kg để sản xuất sản phẩm Giá trị giá vật liệu A xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:
25.187.500
26.187.500
26.000.000
24.700.000
Câu 124: Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một công ty như sau: - CPSX dở dang đầu kỳ là 10.000 - Trong kỳ: CP nguyên vật liệu trực tiếp là 600.000, CP nhân công trực tiếp là 220.000, CP sản xuất chung là 90.000 - CPSX dở dang cuối kỳ 8.000 Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này là:
912.000
900.000
Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này là:
912.000
900.000
920.000
928.000
Giá trị ghi sổ của số nhiên liệu này sẽ là:
54.000.000 đồng
50.000.000 đồng
40.000.000 đồng
44.000.000 đồng
Nếu chi phí bán hàng tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ sẽ:
Tăng gấp đôi
Tăng bằng giá trị tăng thêm của chi phí bán hàng
Không thay đổi
Giảm 50% so với ban đầu
Nguyên giá của tài sản cố định này là:
600.000.000 đồng
660.000.000 đồng
500.000.000 đồng
440.000.000 đồng
Giá trị ghi sổ của số thiết bị này là:
600.000.000 đồng
642.000.000 đồng
558.000.000 đồng
640.000.000 đồng
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ kế toán được tính bằng công thức:
CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ
CPSX dở dang cuối kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX dở dang đầu kỳ
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ + CP dở dang cuối kỳ
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ - CP dở dang cuối kỳ
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 50.000, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 30.000, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản xuất thành phẩm hoàn thành sẽ:
Tăng thêm 30.000
Giảm đi 30.000
G
g đầu kỳ tăng thêm 50.000, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 30.000, các điều kiện khác không thay đổi, giá thành sản xuất thành phẩm hoàn thành sẽ:
Tăng thêm 30.000
Giảm đi 30.000
Giảm đi 20.000
Tăng thêm 20.000
Giá thực tế ghi sổ của vật liệu được biếu, tặng:
Giá trị do Hội đồng giao nhận đánh giá trên cơ sở giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Giá thành sản xuất thực tế
Giá vốn của vật liệu, dụng cụ
Giá mua cộng (+) chi phí thu mua
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua vật liệu dùng cho đối tượng chịu thuế GTGT nhận được hoá đơn GTGT thuế suất 10% thì giá của vật liệu mua sẽ là:
Giá vốn của người bán
Giá không có thuế
Tổng giá thanh toán (Giá có thuế GTGT )
Giá thành sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm mới được xác định theo:
Giá mua thực tế cộng với các khoản chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và các khoản thuế không được hoàn lại.
Các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các khoản thuế không được hoàn lại
Giá mua thực tế phải trả
Công ty X mua 1.000 kg nguyên vật liệu chính nhập kho theo đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 50.000.đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí bốc dỡ nguyên vật liệu nhập kho đã chi bằng tiền mặt 1.000.000 đồng, DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:
50.000.000 đồng
51.000.000 đồng
56.000.000 đồng
52.000.000 đồng
Khi mua TSCĐ hữu hình, giá ghi sổ của TSCĐ không bao gồm:
Các loại thuế được khấu trừ
Các loại thuế không được khấu trừ
Chi phí chạy thử
Chi phí lắp đặt
Công ty A mua 1 ô tô vận tải cũ, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 500.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi bằng tiền mặt là 50.000.000 đồng. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được:
0.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi bằng tiền mặt là 50.000.000 đồng. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
550.000.000 đồng
600.000.000 đồng
500.000.000 đồng
605.000.000 đồng
Tình hình nhập xuất vật liệu A trong tháng 1 tại cty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Ngày 2/1: Mua nhập kho 100 kg với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 10.000 Ngày 15/1: Nhập kho 210 kg với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 11.000. Chi phí vận chuyển 500.000 Trị giá vật liệu A nhập kho trong kỳ:
3.810.000
3.975.500
3.925.500
3.310.000
Công ty X nhập kho 210 kg vật liệu A với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 11.000. Chi phí vận chuyển 500.000, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trị giá vật liệu A nhập kho:
2.600.000
2.310.500
2.310.000
2.810.000
Tháng 1/N: Vật liệu X tồn kho đầu kỳ: 300 kg với đơn giá 20.000 Ngày 2/1: Nhập kho 100 kg với đơn giá chưa thuế 21.000, thuế GTGT 10% Ngày 9/1: Xuất kho 320 kg để sản xuất sản phẩm DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vật liệu X xuất kho trong kỳ theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước:
6.420.000
6.720.000
6.400.000
6.520.000
Tháng 8/N: Vật liệu X tồn kho đầu kỳ: 5.200 kg với đơn giá 88.000 Ngày 5: Xuất kho 4.000 kg dựng cho sản xuất sản phẩm Ngày 12: Nhập kho 2.800 kg với đơn giá chưa thuế 86.900,thuế GTGT 10% DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vật 5 liệu X xuất kho trong kỳ theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
352.000.000
347.600.000
350.460.000
350.000.000
Tháng 8/N: Vật liệu X tồn kho đầu kỳ: 5.200 kg với đơn giá 88.000 Ngày 5: Xuất kho 4.000 kg dựng cho sản xuất sản phẩm. Ngày 12: Nhập kho 2.800 kg với đơn giá chưa thuế 86.900,thuế GTGT 10%. DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vật liệu X xuất kho trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
350.460.000
352.000.000
347
ới đơn giá chưa thuế 86.900,thuế GTGT 10%.DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vật liệu X xuất kho trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
350.460.000
352.000.000
347.600.00
350.000.000
Tháng 8/N: Vật liệu X tồn kho đầu kỳ: 5.200 kg với đơn giá 88.000 Ngày 5: Xuất kho 4.000 kg dựng cho sản xuất sản phẩm Ngày 12: Nhập kho 2.800 kg với đơn giá chưa thuế 86.900,thuế GTGT 10% DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vật liệu X xuất kho trong kỳ theo phương pháp nhập trước xuất trước
352.000.000
350.460.000
347.600.000
350.000.000
Cho biết chỉ phí kinh doanh trong kỳ của một công ty như sau: CPSX dỡ dang đầu kỳ là 20.000, CP nguyên vật liệu trực tiếp là 260.000 (vật liệu chính: 250.000, vật liệu khác: 10.000), CP nhân công trực tiếp là 125.000, CP sản xuất chung là 62.500, CP QLDN là 115.000, chi phí dở dang cuối kỳ là 80.000. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này là:
387.500
502.500
437.500
407.500
Cho biết chỉ phí kinh doanh trong kỳ của một công ty như sau: CPSX dỡ dang cuối kỳ là 40.000, CP nguyên vật liệu trực tiếp là 260.000, CP nhân công trực tiếp là 125.000, CP sản xuất chung là 62.500, CP bán hàng là 100.000, CP QLDN là 120.000, đầu kỳ không có sản phẩm đỡ dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này là:
407.500
627.500
507.500
667.500
Mua 1000 kg vật liệu A về nhập kho với đơn giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% đã thanh toán 20.000.000 bằng tiền mặt, còn lại chịu nợ. (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Trị giá vật liệu A nhập kho:
50.000.000
30.000.000
55.000.000
45.000.000
Mua 2000 kg vật liệu A với đơn giá đó bao gồm cả thuế VAT 10% là 55.000. Chi phí vận chuyển về nhập kho là 1.100.000 (bao gồm cả thuế GTGT 10%) trả bằng tiền tạm ứng. (DN tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Trị giá vật liệu A nhập kho:
101.000.000
100.000.000
101.100.000
111.100.000
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho với tổng giá thanh toán là 88.000.000, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển bốc dỡ với giá chưa thuế là 500.000, thuế GTGT 10%. Biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trị giá CCDC nhập kho 2 là:
80.500.000
88.000.000
80.000.000
93.500.000
Mua một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuế 200.000.000, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi 2.200.000 (thuế GTGT 10%). DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá của thiết bị này:
202.000.000
182.200.000
222.000.000
220.000.000
Mua 500 kg vật liệu B với tổng giá thanh toán là 110.000.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 500.000. Trị giá vật liệu B nhập kho là (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
100.500.000
110.550.000
110.000.000
101.050.000
Mua 1 thiết bị sản xuất với tổng giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 275.000.000. Chi phí lắp đặt, chạy thử là 3.300.000 (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nguyên giá TSCĐ:
253.000.000
250.000.000
275.000.000
278.300.000
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kì tăng thêm 20.000 và sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 20.000, các chỉ tiêu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Không thay đổi
Giảm 40.000
Tăng 20.000
Tăng 40.000
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 50.000 và sản phẩm dở dang cuối kỳ giảm 30.000, với giả định các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Tăng thêm 80.000
Tăng thêm 20.000
Giảm đi 80.000
Giảm đi 20.000
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 20.000 trong khi sản phẩm dở dang cuối kì tăng thêm 30.000, các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 50.000
Tăng thêm 20.000
Tăng thêm 60.000
Tăng thêm 10.000
ong khi sản phẩm dở dang cuối kì tăng thêm 30.000, các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 50.000
Tăng thêm 20.000
Tăng thêm 60.000
Tăng thêm 10.000
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 50.000 trong khi sản phẩm dở dang cuối kì tăng thêm 70.000, các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 120.000
Tăng thêm 20.000
Tăng thêm 60.000
Tăng thêm 10.000
Trong tháng 12/N, bộ phận sản xuất của công ty A bàn giao một số sản phẩm hoàn thành. Chi phí kinh doanh trong kì của công ty như sau: CFSX dở dang cuối kỳ là 80.000, CFNVLTT là 520.000 (vật liệu chính: 500.000, vật liệu khác 20.000), CFNCTT là 250.000, CFSXC là 125.000, CFQLDN là 230.000, đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành lô thành phẩm này sẽ là:
815.000
1.045.000
895.000
975.000
Trong tháng 1/N, bộ phận sản xuất của công ty A bàn giao một số sản phẩm hoàn thành. CFNVLTT là 520.000 (vật liệu chính: 500.000, vật liệu khác 20.000), CPNCTT 250.000, 125.000, CFQLDN là 230.000, đầu kỳ và cuối kỳ không có của phẩm dở dang. Giá thành 16 thành phẩm này sẽ là
895.000
1.125.000
875.000
1.105.000
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 78.000 và sản phẩm đỡ dang cuối kỳ giảm 30.000, với giả định các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ
Tăng thêm 100.000
Tăng thêm 40.000
Giảm đi 40.000
Giảm đi 100.000
Mua 1000 kg vật liệu A về nhập kho với tổng giá thanh toán là 55.000.000, đã bao gồm thuế GTGT 10%, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt, chi phí vận chuyển là 2.000.000. (D tỉnh thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Trị giá vật liệu A nhập kho:
57.000.000
52.000.000
55.000.000
61.500.000
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 70.000 và sản phẩm dỡ dang cuối kỳ giảm 30.000, với giả định các số liệu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 40.000
Tăng thêm 100.000
Tăng thêm 40.000
Giảm đi 100.000
Chi phí sản xuất bao gồm:
(a)
Giá thành sản phẩm sẽ:
Giảm đi 40.000
Tăng thêm 100.000
Tăng thêm 40.000
Giảm đi 100.000
Chi phí sản xuất bao gồm:
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Chứng từ sử dụng trong quá trình mua hàng gồm:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho, phiếu chi, HĐ GTGT
Phiếu nhập kho, bảng chấm công
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền lương
Nhập kho NVL chưa trả cho người bán được kế toán ghi:
Nợ TK 152 Có TK 111
Nợ TK 152 Có TK 112
Nợ TK 152 Nợ TK 113 Có TK 331
Nợ TK 156 Có TK 331
Nhập kho thành phẩm từ phân xưởng được kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 152
Nợ TK 155
Có TK 155
Xuất CCDC dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 153
Có TK 152
Nợ TK 641
Có TK 641
Tính ra tiền lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 334
Nợ TK 627
Có TK 622
Chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất tại phân xưởng được kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 621
Nợ TK 627
Có TK 627
Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng được kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 621
Nợ TK 627
Có TK 627
Xuất kho thành phẩm chờ người mua chấp nhận được kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 157
Nợ TK 156
Có TK 156
Nghiệp vụ nhận vốn góp liên doanh bằng NVL được kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 152
Nợ TK 153
Nợ TK 211
Nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt được kế toán định khoản:
Nợ TK 111 Có TK 331
Nợ TK 331 Có TK 112
Nợ TK 331 Có TK 111
Nợ TK 131 Có TK 111
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt được kế toán ghi:
Nợ TK 112
Có TK 112
Có TK 111
Có TK 113
Chi phí khấu hao máy móc ở phân xưởng sản xuất là 201.000.000 kế toán ghi:
Nợ TK 627: 200.000.000 Có TK 214: 200.000.000
Nợ TK 642: 201.000.000 Có TK 214: 201.000.000
Nợ TK 627: 201.000.000 Có TK 214: 201.000.000
óc ở phân xưởng sản xuất là 201.000.000 kế toán ghi:
Nợ TK 627: 200.000.000 Có TK 214: 200.000.000
Nợ TK 642: 201.000.000 Có TK 214: 201.000.000
Nợ TK 627: 201.000.000 Có TK 214: 201.000.000
Nợ TK 622: 200.000.000 Có TK 214: 200.000.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bằng tiền mặt: 20.000. Đã trả bằng tiền mặt kế toán ghi?
Nợ TK 642:20.000 Có TK 111: 20.000
Nợ TK 111: 20.000 Có TK 642: 20.000
Nợ TK 632: 20.000 Có TK 111: 20.000
Nợ Tk 641: 20.000 Có Tk 111: 20.000
Tiền lương của nhân viên bán hàng được tính vào:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí doanh thu
Tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có kết cấu:
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, không có số dư
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, không có số dư
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, số dư bên Có
Tài khoản Giá vốn hàng bán có kết cấu:
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, không có số dư
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, không có số dư
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, số dư bên Có
Chiết khấu thanh toán được hưởng bằng tiền gửi ngân hàng khi thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, kế toán định khoản:
Nợ TK 152 Có TK 515
Nợ TK 111 Có TK 515
Nợ TK 635 Có TK 331
Nợ TK 112 Có TK 515
Tính tiền lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán định khoản:
Nợ TK 642 Có TK 334
Nợ TK 641 Có TK 334
Nợ TK 627 Có TK 334
Nợ TK 621 Có TK 334
Trị giá nguyên vật liệu trả lại cho người bán theo giá chưa thuế GTGT 10% là 5.000.000 đồng, được người bán thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 112: 5.500.000 Có TK 152: 5.000.000 Có TK 133 : 500.000
Nợ TK 111: 5.500.000 Có TK 152: 5.000.000 Có TK 133 : 500.000
Nợ TK 331: 5.500.000 Có TK 152: 5.000.000
Nợ TK 131: 5.000.000 Có TK 152: 5.500.000
TK D
Câu 180. TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có kết cấu:
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, không có số dư
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, số dư bên Có
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Có
Câu 181. Kết chuyển lỗ cuối kỳ 50.000.000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 411: 50.000.000 Có TK 911: 50.000.000
Nợ TK 421: 50.000.000 Có TK 911: 50.000.000
Nợ TK 911: 50.000.000 Có TK 421: 50.000.000
Nợ TK 511: 50.000.000 Có TK 421: 50.000.000
Câu 182. Chiết khấu thanh toán khách hàng A được hưởng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 635 Có TK 111
Nợ TK 515 Có TK 112
Nợ TK 635 Có TK 131
Nợ TK 635 Có TK 112
Câu 183. Xuất thành phẩm gửi bán cho công ty M, công ty M chưa nhận được hàng và chưa chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 Có TK 155
Nợ TK 157 Có TK 155
Nợ TK 511 Có TK 155
Nợ TK 155 Có TK 157
Câu 184. Xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp được ghi vào bên Nợ tài khoản nào:
TK 641
TK 621
TK 622
TK 642
Câu 185 Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng được ghi vào bên Nợ của tài khoản nào:
TK 627
TK 622
TK 632
TK 641
Câu 186. Tài khoản Hàng gửi đi bán có kết cấu:
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Có
SPS tăng bên Nợ, SPS giảm bên Có, số dư bên Nợ
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, không có số dư
SPS tăng bên Có, SPS giảm bên Nợ, số dư bên Có
Câu 187. Chi phí điện, nước phục vụ cho phân xưởng sản xuất thanh toán bằng tiền mặt được kế toán ghi?
Nợ TK 642 Có TK 111
Nợ TK 111 Có TK 627
Nợ TK 641 Có TK 111
Nợ TK 627 Có TK 111
Câu 188. Cuối kỳ Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh được kế toán ghi:
Nợ TK 632 Có TK 911
Nợ TK 511 Có TK 911
Nợ TK 911 Có TK 632
Nợ T
Cuối kỳ Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh được kế toán ghi:
Nợ TK 632 Có TK 911
Nợ TK 511 Có TK 911
Nợ TK 911 Có TK 632
Nợ TK 632 Có TK 511
Cuối kỳ Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh được kế toán ghi:
Nợ TK 511 Có TK 811
Nợ TK 511 Có TK 911
Nợ TK 911 Có TK 511
Nợ TK 515 Có TK 911
Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu của công ty B còn ng ký trước bằng chuyển khoản 25.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
Nợ TK "Phải trả người bán" (B):25.000.000 Có TK "Tiền gửi ngân hàng":25.000.000
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu:25.000.000 Có TK "Tiền gửi ngân hàng":25.000.000
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu:25.000.000 Có TK "Phải trả người bán" (B):25.000.000
Nợ TK "Tiền gửi ngân hàng":25.000.000 Có TK "Phải trả người bản" (B):25.000.000
Mua nguyên vật liệu của công ty B, giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn là 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bản, DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán đã định khoản:
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu":25.000.000 Nợ TK "Thuế GTGT được khấu trừ": 2.500.000 Có TK "Phải trà người bản" (B):27.500.000
Nợ TK "Phải trả người bản"(B): 25.000.000 Có TK Nguyên vật liệu"25.000.000
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu: 27.500.000 Có TK " Phải trả người bán" (B): 27.500.000
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu":25.000.000 Có TK "Phải trả người bán" (B): 25.000.000
Ứng trước tiến hàng cho người bán băng chuyển khoản để mua hàng hóa được ghi:
Nợ TK 331, Có TK 112
Nợ TK 131, Có TK 112
Ng TK 112, Có TK 331
Ng TK 112, Có TK 131
Thanh toán tiền mua vật liệu cho công ty B bằng tiền mặt 25.000.000 đồng. Kế toán đã định khoản:
Nợ TK "Phải trả người bắp (B):25.000.000 Có TK "Tiền mặt":25.000.000
Nợ TK "Nguyên liệu, vật liệu":25.000.000 Có TK "Phải trả người bán" (B): 25.000.000
Hàng hoá đi đường kỳ trước về nhập kho doanh nghiệp 15.000.000 Kế toán đã định khoản:
Nợ TK. "Hàng hoá": 15.000.000 Có TK "Hàng mua đang đi đường" : 15.000.000
Nợ TK "Nguyên vật liệu":15.000.000 Có TK "Hàng mua đang đi đường":15.000.000
Nợ TK "Hàng hoá":15.000.000 Có TK "Phải trả người bán":15.000.000
Nợ TK "Hàng mua đang đi đường":15.000.000 Có TK "Phải trả người bán":15.000.000
Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng. Giá hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 132.000.000 đồng. Hàng đã về nhập kho, DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán đã định khoản:
Nợ TK "Nguyên vật liệu": 120.000.000 Nợ TK Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ": 12.000.000 Có TK "Vay và nợ thuê tài chính":132.000.000
Nợ TK "Nguyên vật liệu":132.000.000 Có TK "Vay và nợ thuê tài chính":132.000.000
Nợ TK "Hàng mua đang đi đường":132.000.000 Nợ TK "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ"12.000.000 Có TK "Vay và nợ thuê tài chính":132.000.000
Nợ TK "Hàng mua đang đi đường": 120.000.000 Nợ TK "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ": 12.000.000 Có TK "Tiền gửi ngân hàng": 132.000.000
Nguyên vật liệu về nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán 231.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 21.000.000 (đồng), DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán định khoản
Nợ TK "Nguyên vật liệu":210.000.000 Nợ TK "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ" :21.000.000 Có TK "Phải trả người bán" : 231.000.000
Nợ TK "Nguyên vật liệu":231.000.000 Có TK "Phải trả người bán":231.000.000
Nợ TK "Hàng mua đang đi đường": 231.000.000 Nợ TK "Thuế GT
Công ty C mua nguyên vật liệu theo giá hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 16.500.000 đồng, tiền hàng chưa trả. Hàng đã về nhập kho. Biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán đã định khoản:
A. Nợ TK "Nguyên vật liệu":16.500.000 Có TK "Phải trả người bán":16.500.000
B. Nợ TK "Nguyên vật liệu":15.000.000 Nợ TK "Thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ"1.500.000 Có TK "Phải trả người bán":16.500.000
C. Nợ TK "Hàng mua đang đi đường": 16.500.000 Có TK "Phải trả người bản": 16.500.000
D. Nợ TK "Hàng mua đang đi đường":15.000.000 Có TK "Phải trả người bán":15.000.000
Doanh nghiệp thanh toán tiền mua nguyên vật liệu còn nợ kỳ trước cho công ty E bằng tiền mặt 50.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
A. Nợ TK 331(E): 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
B. Nợ TK 141(E): 50.000.000 Có TK 112: 50.000.000
C. Nợ TK 131: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
D. Nợ TK 152: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng thu mua vật liệu, tổng giá thanh toán 630.000.000 đồng; trong đó thuế GTGT 5%. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Kế toán định khoản:
A. Nợ TK 152: 630.000.000 Có TK 112: 630.000.000
B. Nợ TK 152: 600.000.000 Nợ TK 133: 30.000.000 Có TK 112: 630.000.000
C. Nợ TK 152: 600.000.000 Nợ TK 133: 30.0
