wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

01.LUẬT VIÊN CHỨC

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định

a)

về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

về viên chức - công chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

d)

về viên chức; quyền của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

2.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 2. Viên chức là

a)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của nhà nước

b)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

c)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chính phủ

d)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo quy định của pháp luật

3.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Viên chức quản lý là

a)

công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

b)

người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

c)

người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

d)

công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

4.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Đạo đức nghề nghiệp

a)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định

b)

là các chuẩn mực về nhận thức, ứng xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

c)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

d)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do nhà nước quy định

5.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Quy tắc ứng xử

a)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

b)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức quản lí trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

c)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động

d)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

6.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Tuyển dụng

a)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ

b)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ cao và năng lực tốt vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

là việc lựa chọn người có phẩm chất tốt, trình độ cao và năng lực chuyên môn vững vàng vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

d)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

7.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Hợp đồng làm việc

a)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

b)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

c)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

d)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với viên chức quản lí về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

8.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là

a)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

b)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của viên chức quản lí

c)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

d)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

9.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Có bao nhiêu trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

b)

Tận tụy phục vụ nhân dân lao động nghèo

c)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

d)

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân

11.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

b)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ , đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

c)

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân

d)

Tất cả đều đúng

12.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Có bao nhiêu nguyên tắc quản lí viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lí viên chức?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

b)

Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc

c)

Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức

d)

Tất cả đều đúng

14.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc là nguyên tắc quản lí viên chức?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

b)

Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

d)

Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức

15.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 7. Vị trí việc làm

a)

là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

là nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

d)

là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

16.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 7. Vị trí việc làm. Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

17.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp là

a)

tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

b)

tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

c)

tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

d)

tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

18.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

19.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập

a)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

b)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

c)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

d)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

20.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm

a)

Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ)

b)

Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

21.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là

a)

đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

b)

đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

22.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là

a)

đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

b)

đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

23.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

24.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức. Có bao nhiêu chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

7

26.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?

a)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

b)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

c)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

27.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?

a)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

b)

Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

c)

Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

d)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

28.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

29.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

a)

Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Tất cả đều đúng

30.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là không phải là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

a)

Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật

31.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

32.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?

a)

Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ

b)

Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Được hưởng tiền thưởng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

33.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

34.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?

a)

Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

b)

Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác

d)

Tất cả đều đúng

35.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

36.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

b)

Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

c)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng

37.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?

a)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao

c)

Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

d)

Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức

38.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

39.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?

a)

Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng

b)

Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

c)

Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

d)

Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức

40.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?

a)

Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

b)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

c)

Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao

d)

Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

41.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây:

a)

Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn

b)

Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân

c)

Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

42.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này thì còn thực hiện bao nhiêu nghĩa nữa quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

43.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?

a)

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao

b)

Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

c)

Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách

d)

Tất cả đều đúng

44.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?

a)

Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách

b)

Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

c)

Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

d)

Tất cả đều đúng

45.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Có bao nhiêu điều mà viên chức không được làm quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

46.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?

a)

Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công

b)

Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật

c)

Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

d)

Tất cả đều đúng

47.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?

a)

Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

b)

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp

c)

Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d)

Tất cả đều đúng

48.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào

a)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

b)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

c)

vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

49.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

50.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật

b)

Bảo đảm tính cạnh tranh

c)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm

d)

Tất cả đều đúng

51.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm

b)

Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số

d)

Tất cả đều đúng

52.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật

b)

Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm

c)

Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

53.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

b)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

54.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua

a)

thi tuyển

b)

xét tuyển

c)

thi tuyển và xét tuyển

d)

thi tuyển hoặc xét tuyển

55.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

56.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

57.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

b)

viên chức quản lí

c)

viên chức quản lí nhân sự

d)

hiệu trưởng

58.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

59.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian

a)

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

b)

từ đủ 12 tháng đến 60 tháng

c)

từ đủ 12 tháng đến 24 tháng

d)

từ đủ 18 tháng đến 60 tháng

60.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Điền vào chố trống: "Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể..........., trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này

a)

từ ngày 01 tháng 6 năm 2020

b)

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020

c)

từ ngày 01 tháng 1 năm 2020

d)

từ ngày 01 tháng 5 năm 2020

61.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

c)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng

d)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng

62.

Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020

b)

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này

c)

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

d)

Tất cả đều đúng