NEW
Font size
Worksheets01.LUẬT VIÊN CHỨC
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định
về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức - công chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức; quyền của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 2. Viên chức là
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của nhà nước
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chính phủ
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo quy định của pháp luật
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Viên chức quản lý là
công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Đạo đức nghề nghiệp
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định
là các chuẩn mực về nhận thức, ứng xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do nhà nước quy định
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Quy tắc ứng xử
là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành
là các chuẩn mực xử sự của viên chức quản lí trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành
là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Tuyển dụng
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ cao và năng lực tốt vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
là việc lựa chọn người có phẩm chất tốt, trình độ cao và năng lực chuyên môn vững vàng vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 3. Giải thích từ ngữ Hợp đồng làm việc
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với viên chức quản lí về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của viên chức quản lí
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Có bao nhiêu trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
1
2
3
4
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp
Tận tụy phục vụ nhân dân lao động nghèo
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ , đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Có bao nhiêu nguyên tắc quản lí viên chức?
1
2
3
4
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 7. Vị trí việc làm
là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
là nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 7. Vị trí việc làm. Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp là
tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ)
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là
đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là
đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức. Có bao nhiêu chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức?
1
2
3
4
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
7
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là không phải là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?
Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ
Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Được hưởng tiền thưởng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?
Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?
5
6
4
3
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước
Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao
Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây:
Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn
Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân
Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này thì còn thực hiện bao nhiêu nghĩa nữa quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao
Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách
Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?
Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Có bao nhiêu điều mà viên chức không được làm quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công
Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật
Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp
Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật
Bảo đảm tính cạnh tranh
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?
Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật
Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm
Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật
Tất cả đều đúng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?
Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua
thi tuyển
xét tuyển
thi tuyển và xét tuyển
thi tuyển hoặc xét tuyển
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
viên chức quản lí
viên chức quản lí nhân sự
hiệu trưởng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
từ đủ 12 tháng đến 60 tháng
từ đủ 12 tháng đến 24 tháng
từ đủ 18 tháng đến 60 tháng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Điền vào chố trống: "Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể..........., trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này
từ ngày 01 tháng 6 năm 2020
từ ngày 01 tháng 7 năm 2020
từ ngày 01 tháng 1 năm 2020
từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là
hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng
hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng
Theo luật viên chức số 58/2010/QH12 và luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?
Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020
Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này
Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Tất cả đều đúng
