Font size
WorksheetsQuiz về Kế toán
Total questions: 107
Worksheet time: 56mins
Trường hợp nào sau đây được ghi nhận doanh thu:
Không có trường hợp nào
Khách hàng đặt tour du lịch, trả trước 100% số tiền
Khách hàng đã đi tour về, nhưng mới trả 90% số tiền
Khách hàng đặt tour du lịch, đặt cọc trước 20% số tiền
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Quỹ đầu tư phát triển
Phải thu khách hàng
Lợi nhuận chưa phân phối
Phải trả người bán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam là:
đồng Việt Nam
đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp lựa chọn
đồng Việt Nam hoặc Đô-la Mỹ (USD)
đơn vị tiền tệ của giao dịch Kinh tế phát sinh
Trường hợp nào sau đây KHÔNG được ghi vào sổ kế toán:
Thanh toán chi phí điện, nước bằng tiền mặt
Máy in hỏng, tạm thời không hoạt động được, chờ sửa chữa
Nhận được giấy báo Có của ngân hàng
Xuất kho nguyên vật liệu để đưa vào sản xuất sản phẩm
Tại một doanh nghiệp có các số liệu sau (đơn vị tính: tỷ đồng): Tạm ứng 10; Tiền mặt 10; Tài sản cố định: 20; Hàng hóa 8; Nợ vay: 25. Tính Vốn Chủ sở hữu của DN:
3
73
23
13
Cho tổng tài sản là 9 tỷ đồng, nợ phải trả là 4 tỷ đồng. Nếu tổng tài sản tăng thêm 2 tỷ đồng trong khi nợ phải trả giữ nguyên, thì vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
Không xác định được
2 tỷ
5 tỷ
7 tỷ
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc đầy đủ
Nguyên tắc trung thực
Trường hợp nào sau đây làm giảm nợ phải trả của doanh nghiệp?
Mua hàng hóa bằng tiền mặt
Chia cổ tức cho cổ đông
Trả thuế bằng tiền gửi ngân hàng
Nhận đặt cọc thuê nhà
Tại một doanh nghiệp có các số liệu: Tạm ứng 1.000; Tiền mặt 1.000; Tài sản cố định 20.000; Hàng hóa 8.000; Nợ vay 5.000. Vốn Chủ sở hữu của DN là:
(a)
Tại một doanh nghiệp có các số liệu: Tạm ứng 1.000; Tiền mặt 1.000; Tài sản cố định 20.000; Hàng hóa 8.000; Nợ vay 5.000. Vốn Chủ sở hữu của DN là:
28
23
25
27
Sự kiện nào sau đây là đối tượng của kế toán
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
Nhân viên sử dụng máy in để in báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế
Soạn thảo hợp đồng lao động cho nhân viên mới
Thay đổi chính sách bảo hành sản phẩm
Các khoản nợ phải thu:
không phải là tài sản của doanh nghiệp vì không ở tại doanh nghiệp
không phải là tài sản của doanh nghiệp
có thể là tài sản của doanh nghiệp, nhưng không chắc chắn
là tài sản của doanh nghiệp, nhưng đang bị đơn vị khác sử dụng
Đối tượng nào sau đây là Nợ phải trả:
Khoản khách hàng trả trước
Lợi nhuận chưa phân phối
Khoản trả trước người bán
Phải thu khách hàng
Đối tượng nào sau đây là Vốn Chủ Sở Hữu:
Phải trả người bán
Quỹ đầu tư phát triển
Nguồn kinh phí
Phải thu khách hàng
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Ngân hàng mà Kế toán trưởng của doanh nghiệp có khoản vay tiêu dùng
Các nhà quản trị doanh nghiệp
Các chủ nợ của doanh nghiệp
Cơ quan thuế
Tính giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, biết rằng Nợ phải trả là 10 tỉ đồng, vốn chủ sở hữu là 5 tỷ đồng và tài sản dài hạn là 12 tỷ đồng.
3 tỷ
15 tỷ
9 tỷ
6 tỷ
Việc ghi nhận 1 khoản lỗ/lãi nếu có bằng chứng cho thấy rằng khoản lỗ này có thể xảy ra là do xuất phát từ nguyên tắc
Trọng yếu
Giá gốc
Phù hợp
Thận trọng
Câu phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung của "kiểm tra chứng từ kế toán"
Kiểm tra việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra việc hoàn chỉnh và luân chuyển
Câu phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung của "kiểm tra chứng từ kế toán"
Kiểm tra việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra việc hoàn chỉnh và luân chuyển chứng từ.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ảnh trên chứng từ.
Chứng từ kế toán nào sau đây là căn cứ ghi sổ:
Lệnh xuất kho
Hóa đơn
Lệnh nhập kho
Hợp đồng lao động
Chứng từ nào sau đây là chứng từ mệnh lệnh?
Phiếu thu
Phiếu chi
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Chứng từ kế toán nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ ghi sổ:
Phiếu thu
Lệnh xuất kho
Hóa đơn
Phiếu xuất kho
Chứng từ nào sau đây là chứng từ liên hợp
Lệnh xuất kho
Hợp đồng thuê nhà
Hóa đơn kiêm phiếu thu.
Phiếu thu
Chứng từ mệnh lệnh dùng để:
Ghi nhận lệnh SX, kinh doanh đã được thực hiện
Truyền đạt các quyết định sản xuất kinh doanh hoặc công tác nhất định
Tập hợp số liệu các chứng từ gốc cùng loại
Làm căn cứ ghi sổ
Hóa đơn bán hàng được lưu trữ trong bao lâu:
7 năm
Tùy thuộc vào số tiền ghi trên hóa đơn
10 năm
5 năm
Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là:
Chứng từ hướng dẫn
Chứng từ gốc
Chứng từ hàng tồn kho
Chứng từ mệnh lệnh
Phiếu xuất kho được lưu trữ trong bao lâu
10 năm
3 năm
5 năm
15 năm
Lệnh nhập kho được lưu trữ trong bao lâu
3 năm
10 năm
5 năm
15 năm
Thông tin, số liệu trên sổ kế toán được phép:
Dùng bút xóa
G
Câu 11: Lệnh nhập kho được lưu trữ trong bao lâu
3 năm
10 năm
5 năm
15 năm
Câu 12: Thông tin, số liệu trên sổ kế toán được phép:
Dùng bút xóa
Ghi xen thêm phía trên hoặc phía dưới
Cải chính
Ghi bằng bút chì
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là SAI:
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký
Có thể đóng dấu chữ ký khắc sẵn trên chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải được lập đủ liên
Chứng từ kế toán không được viết bằng bút chì, bút mực đỏ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Số dư cuối kì = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kì = Số dư đầu kỳ + Phát sinh có - Phát sinh nợ
Số dư cuối kì = Số dư đầu kỳ + Phát sinh giảm - Phát sinh tăng
Số dư cuối kì = Số dư đầu kỳ + Phát sinh nợ - Phát sinh có
Câu 2: Nhập kho công cụ dụng cụ, giá mua 110 triệu đồng , các chi phí vận chuyển: 2 triệu đồng(chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Bút toán ghi nợ là
TK 153: 102 triệu, TK 3331: 10.2 triệu đồng
TK 153: 110 triệu đồng, TK 1331: 2.2 triệu đồng
TK 153: 102 triệu, TK 1331: 10.2 triệu đồng
TK 153: 102 triệu đồng, TK 1331: 10 triệu đồng
Câu 3: Định khoản: nhân viên trả lại khoản tạm ứng tháng trước bằng tiền mặt
Nợ 141, Có 111
Nợ 111, Có 142
Nợ 111, Có 141
Nợ 142, Có 111
Câu 4: Kết cấu của tài khoản Thuế GTGT đầu ra:
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Câu 5: Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây được ghi đơn vào sổ kế toán?
Theo dõi chi tiết các loại ngoại tệ mà doanh nghiệp đang nắm giữ
Trả lương cho nhân viên bán hàng
Trả trước tiền thuê văn phòng 1 năm
Vay ngân hàng để trả
đây được ghi đơn vào sổ kế toán?
Theo dõi chi tiết các loại ngoại tệ mà doanh nghiệp đang nắm giữ
Trả lương cho nhân viên bán hàng
Trả trước tiền thuê văn phòng 1 năm
Vay ngân hàng để trả nợ người bán
Tài khoản bắt đầu bằng số 1 trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam là:
Tài khoản phản ánh nợ phải trả
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản tiền mặt
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản Phải trả người lao động:
Phát sinh tăng ghi Có
Có số dư bên Nợ
Phát sinh tăng ghi Nợ
Không có số dư cuối kì
Hãy cho phát biểu đúng đối với tài khoản phản ánh nguồn vốn:
Phát sinh Nợ luôn luôn bằng phát sinh Có
Phát sinh Nợ phản ánh nguồn vốn giảm
Là tài khoản có số dư bên Nợ
Phát sinh Có phản ánh nguồn vốn giảm
Tài khoản 338 thuộc loại tài khoản:
Tài sản ngắn hạn
Điều chỉnh
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Doanh nghiệp nhập quỹ 2.000 USD ngày 12/12/2018, tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ là 23.000 đồng/USD. Vào ngày 21/3/2019, tỷ giá là 22.000 đồng/USD, doanh nghiệp vẫn tồn quỹ số USD nói trên. Giá trị của khoản ngoại tệ này trên tài khoản 111 là
44 triệu đồng
46 triệu đồng
0 vì TK111 không ghi nhận ngoại tệ
45 triệu đồng
Kết cấu của tài khoản Tài sản gồm;
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có
Số dư bên Có, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Số dư bên Nợ, phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm ghi Nợ
Tài khoản kế toán nào sau đây có số dư đầu kì bằng 0:
Khoản khách hàng trả trước
Khoản trả trước người bán
Doanh thu bán hàng
Lợi nhuận chưa phân phối
Ghi sổ kép luôn liên quan đến:
3 tài khoản
2 tài khoản
2 tài khoản trở lên
2 hoặc 3 tài khoản
Ghi sổ kép luôn liên quan đến:
3 tài khoản
2 tài khoản
2 tài khoản trở lên
2 hoặc 3 tài khoản
Định khoản kế toán là việc:
Ghi số tiền của NVKT vào các tài khoản có liên quan
Phân loại các tài khoản theo yêu cầu ghi sổ
Ghi số dư và số phát sinh vào các tài khoản có liên quan
Xác định quan hệ Nợ, Có của các tài khoản liên quan đến NVKT phát sinh và số tiền tương ứng
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh?
TK 331
TK 632
TK 131
TK 214
Tài khoản hao mòn TSCÐ thuộc loại
tài khoản Tài Sản ngắn hạn
tài khoản phản ảnh Nguồn vốn
tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
A và B
Số lượng hàng tồn kho cuối kì được xác định theo c��ng thức:
Tồn kho cuối kì = Tồn kho đầu kì + Xuất kho + Nhập kho
Tồn kho cuối kì = Tồn kho đầu kì - Xuất kho - Nhập kho
Tồn kho cuối kì = Tồn kho đầu kì + Xuất kho - Nhập kho
Tồn kho cuối kì = Tồn kho đầu kì + Nhập kho - Xuất kho
Phương pháp Giá thực tế đích danh được dùng để tính giá Hàng tồn kho khi
Doanh nghiệp có ít hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng lớn, có thể theo dõi dễ dàng
Doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho, giá trị mỗi mặt hàng nhỏ
Doanh nghiệp có nhiều kế toán và thủ kho
Tất cả đều sai
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình:
Không được thay đổi
Có thể nhỏ hơn 30 triệu đồng
Được phân bổ vào chi phí khi bắt đầu được sử dụng
Giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho, giá mua 10 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng 1 triệu đồng, chi phí vận chuyển 500 nghìn đồng.
10,5 triệu đồng
11 triệu đồng
11,5 triệu đồng
10 triệu đồng
Định khoản: Mua đất, giá mua 16 tỷ đồng, các chi phí kh
Giá trị gia tăng 1 triệu đồng, chi phí vận chuyển 500 nghìn đồng.
10,5 triệu đồng
11 triệu đồng
11,5 triệu đồng
10 triệu đồng
Định khoản: Mua đất, giá mua 16 tỷ đồng, các chi phí khác liên quan: 1 tỷ đồng. Thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Nợ 213, Có 112: 17 tỷ đồng
Nợ 213, Có 112: 16 tỷ đồng
Nợ 211, Có 112: 16 tỷ đồng
Nợ 211, Có 112: 17 tỷ đồng
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình:
Không được thay đổi
Giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
Là khấu hao lũy kế
Không thể nhỏ hơn 30 triệu đồng
Phương pháp kế toán Hàng tồn kho nào sau đây không yêu cầu theo dõi hàng xuất kho?
Việc theo dõi hàng xuất kho là bắt buộc với tất cả phương pháp kế toán hàng tồn kho
Việc theo dõi hàng xuất kho chỉ cần thiết nếu DN quan tâm đến doanh số bán hàng
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
Tồn kho đầu kì: 300 triệu đồng , nhập kho trong kì 200 sản phẩm, đơn giá 1 triệu đồng/sản phẩm, tiền vận chuyển 500.000 đồng. Giá bình quân theo phương pháp đánh giá hàng xuất kho Bình quân gia quyền là:
Không tính được
1.002.500
1.001.000
1.000.000
Một ô tô có nguyên giá 2 tỷ đồng. Bắt đầu tính khấu hao từ ngày 1/1/2017. Thời gian sử dụng là 10 năm. Chi phí khấu hao năm 2017 theo phương pháp khấu hao đường thẳng là
180 triệu đồng
100 triệu đồng
150 triệu đồng
200 triệu đồng
Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao?
Bình quân
Nhập sau xuất truớc
Nhập truớc xuất truớc
Thực tế dích danh
Tài sản cố định được bắt đầu tính khấu hao vào thời điểm nào?
Khi tài sản đủ điều kiện để đi vào hoạt động
Khi tài sản được vận chuyển về doanh nghiệp
Khi tài sản đi vào hoạt động
Khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản đó
Điểm nào?
Khi tài sản đủ điều kiện để đi vào hoạt động
Khi tài sản được vận chuyển về doanh nghiệp
Khi tài sản đi vào hoạt động
Khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản đó
Ngày 1/1/2010, doanh nghiệp mua một khu đất để xây dựng văn phòng đại diện, giá trị ghi sổ là 5 tỷ đồng. Ngày 1/1/2011, khu văn phòng được đưa vào sử dụng, tổng kinh phí xây dựng là 4 tỷ đồng. Dự kiến thời gian sử dụng là 50 năm. Tính khấu hao lũy kế của khu đất vào ngày 1/1/2015
500 triệu đồng
400 triệu đồng
720 triệu đồng
Tất cả đều sai
Ở một doanh nghiệp có Tồn kho đầu kỳ: 1200 kg, đơn giá 500đ/kg; mua vào: 800 kg, đơn giá 600đ/kg; bán ra : 1400kg. Số lượng tồn kho cuối kỳ là:
700
500
600
400
Nguyên giá của tài sản cố định được ghi theo
Giá gốc
Giá trị còn lại
Giá hạch toán
Giá thị trường
Tài sản cố định phải có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 50 triệu đồng
lớn hơn hoặc bằng 30 triệu đồng
lớn hơn hoặc bằng 80 triệu đồng
lớn hơn hoặc bằng 20 triệu đồng
Xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho, giá mua 50 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng.
51 triệu đồng
50 triệu đồng
56 triệu đồng
55 triệu đồng
Số dư cuối kỳ của Tài khoản 511 là:
Tổng phát sinh Nợ trong kì
Tổng phát sinh Có trong kì
Ở bên nợ hoặc có, tùy theo giá trị của nó
0
Giá vốn hàng bán:
tỷ lệ thuận với chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã mua về trong kì kế toán
Chi phí sản xuất sản phẩm KHÔNG bao gồm
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí mua hàng hóa
Chi phí sả
Chi phí sản xuất sản phẩm KHÔNG bao gồm
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí mua hàng hóa
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khấu hao thiết bị lắp đặt tại trụ sở chính của doanh nghiệp được tính vào:
Chi phí bán hàng
Chi phí trả trước
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên phục vụ ở phân xưởng được tính vào:
Chi phí trả trước
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Tài khoản nào sau đây là tài khoản trung gian ?
Chi phí bán hàng
Phải thu khách hàng
Vay ngắn hạn
Tiền mặt
Định khoản : Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ
Nợ 154; Có: 621, 622, 627
Nợ 154, Có 155
Nợ 155, Có 154
Nợ 155; Có: 621, 622, 627
Định khoản: Kết chuyển Chi phí bán hàng
Nợ 911; Có: 642
Nợ 911, Có 641
Nợ 642; Có: 911
Nợ 641, Có 911
Chi phí khấu hao máy móc sản xuất được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Định khoản: kết chuyển chi phí sản xuất chung sang chi phí SX-KD dở dang
Nợ 911, Có 627
Nợ 627, Có 154
Nợ 627, Có 911
Nợ 154, Có 627
Trong một kì kế toán, doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 500 triệu, thu qua tài khoản ngân hàng 300 triệu; cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 100 triệu; khách hàng trả trước 50 triệu đồng nhưng chưa nhận hàng và khách hàng trả nợ cho hàng hóa mua kì trước là 150 triệu đồng. Vậy doanh thu trong kì kế toán của doanh nghiệp là:
800 triệu
900 triệu
950 triệu
1.1 tỷ đồng
Định khoản: Kết chuyển Lãi cuối kì
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối, Có TK 911
Nợ TK 411, Có TK 9
rong kì kế toán của doanh nghiệp là:
800 triệu
900 triệu
950 triệu
1.1 tỷ đồng
Định khoản: Kết chuyển Lãi cuối kì
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối, Có TK 911
Nợ TK 411, Có TK 911
Nợ TK 911, Có TK 511
Nợ TK 911, Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán:
Tất cả các trường hợp trên
Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 700
Mua hàng hóa chưa thanh toán 200
Với giá trị hàng tồn kho đầu kì và nhập kho cho sẵn:
Giá trị hàng xuất kho càng cao thì giá trị hàng tồn kho cuối kì càng thấp
Giá trị hàng tồn kho cuối kì càng cao thì giá trị hàng xuất kho càng cao
A, B, C đều sai
Giá trị hàng xuất kho càng thấp thì giá trị hàng tồn kho cuối kì càng thấp
Bảng cân đối kế toán là bảng được kết cấu làm các phần:
Tài sản và Vốn chủ sở hữu
Tài sản và Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
Tài sản và Nợ phải trả
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên
Mua hàng hóa chưa thanh toán
Trích khấu hao thiết bị văn phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trả tiền vay ngân hàng
Bảng cân đối kế toán là:
Báo cáo thời kỳ
Báo cáo tạm thời
Báo cáo thời điểm
Tất cả đều đúng
Bảng cân đối kế toán là bảng:
Phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại 1 thời điểm
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
Phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
Tính chất của bảng cân đối kế toán:
Sự cân bằng
Sự liên tục
Sự nhất quán
Cả 3 đều sai
Tính chất của bảng cân đối kế toán:
Sự cân bằng
Sự liên tục
Sự nhất quán
Cả 3 đều sai
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp KHÔNG thể hiện nội dung nào sau đây?
Tổng số vốn góp của các chủ đầu tư
Các chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Giá trị các xe ô tô mà doanh nghiệp đang thuê ngắn hạn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng số dư tại tất cả các tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán phải được thể hiện theo
Kết cấu hàng ngang
Cả 2 loại kết cấu đều đúng
Kết cấu hàng dọc
Cả 2 loại kết cấu đều sai
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa các tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán?
Số dư đầu kỳ của các tài khoản là căn cứ lập Bảng cân đối kế toán cuối kì
Số liệu của Bảng cân đối kế toán cuối kì là cơ sở để mở sổ Kế toán vào năm sau
không có phát biểu nào đúng
Số phát sinh của các tài khoản là căn cứ lập Bảng cân đối kế toán cuối kì
Sổ Cái được dùng trong Hình thức Sổ kế toán nào?
Tất cả các hình thức trên
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sổ Chứng từ ghi sổ được dùng trong Hình thức Sổ kế toán nào
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Tất cả các hình thức trên
Hình thức Nhật ký chứng từ
Sổ Nhật ký chung được dùng trong Hình thức Sổ kế toán nào?
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký chứng từ
Việc lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị phụ thuộc:
Quy mô của đơn vị
Đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn
Cả 2 điều kiện trên
Không phụ thuộc vào điều kiện nào
Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi:
(a)
Câu 5: Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi:
Sai lầm phát hiện sớm, ghi số sai, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản.
Sai lầm phát hiện sớm, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản.
Ghi thiếu một định khoản.
Sai lầm phát hiện trễ và số ghi sai > số ghi đúng.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là 1 phương pháp sửa chữa sai sót trên sổ kế toán?
Phương pháp cải chính
Phương pháp bổ sung
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp hủy bỏ
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về khóa sổ kế toán là SAI?
Trước khi khóa sổ cần kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh sổ kế toán
Khóa sổ kế toán được thực hiện vào ngày cuối cùng của niên độ kế toán
Thực hiện khóa sổ các tài khoản nguồn vốn trước các tài khoản tài sản
Thực hiện bút toán khóa sổ: Chuyển số dư sang năm sau
Câu 8: Phương pháp nào sau đây được dùng để sửa chữa sai sót ghi thừa trên sổ kế toán?
Phương pháp cải chính
Phương pháp bổ sung
Phương pháp ghi số âm
Tất cả đều đúng
Câu 9: Hình thức Chứng từ ghi sổ KHÔNG cần loại sổ nào sau đây?
Sổ chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Sổ Đăng ký Chứng từ - Ghi sổ
Sổ cái
Câu 10: Phương pháp nào sau đây được dùng để sửa chữa sai sót ghi thiếu trên sổ kế toán?
Phương pháp cải chính
Phương pháp bổ sung
Phương pháp ghi số âm
Tất cả đều đúng
Câu 11: Sổ Chi tiết được dùng trong Hình thức Sổ kế toán nào?
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Tất cả các hình thức trên
Hình thức Nhật ký chứng từ
