wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trác nghiệm công nghệ

Total questions: 91

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Giá tri phí phù hợp của nước nơi đặt lồng nuồi cá rô phi là

a)

Từ 3 đến 7.

b)

Từ 5 đến 7.

c)

Từ 6,5 đến 8,5.

d)

Từ 3 đến 4.

2.

Vị trí đặt lòng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng

a)

0,2-0,3 m/s.

b)

2 - 3 m/s.

c)

20-30 m/s.

d)

10-30 m/s.

3.

Không nên đặt lồng nuôi ở vi tri nao sau day?

a)

Sông

b)

Hồ chứa

c)

Bãi triều

d)

Hồ thuỷ điện

4.

Lồng nuôi cá rô phi trên sông thành từng cụm, số ở lòng phù hợp trong mỗi cụm lồng

nuôi cá là

a)

Khoảng 10-15 lồng

b)

Khoảng 20-40 lồng

c)

Khoảng 5-10 lồng

d)

Khoảng 1-5 lồng

5.

lượng phao phù hợp để nâng đỡ cho mỗi ô lồng là:

a)

từ 5 đến 10 phao.

b)

từ 1 đến 2 phao.

c)

từ 8 đến 12 phao

d)

từ 20 đến 30 phao

6.

Chọn các rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Chọn cá khoe, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh,

b)

Chọn cá khỏe mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang ít mang mầm bệnh.

c)

Chọn cá khỏe mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh

d)

Chọn cá khoe, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.

7.

Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau:

1.     Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cả và vị trí đặt lồng.

2.     Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh

hiện tượng cá bị sốc nhiệt 5-10 phút

3.     Trước khi thả cá, cần tắm cả trong dung dịch nước muối

đậm đặc khoảng 5 - 10p.

4.     Nên thả cá từ từ cho cả làm quen với môi trường nước mới.

Số nhận định đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Người nuôi thường cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là

a)

khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

b)

khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.

c)

khoảng 3 - 4 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

d)

khoảng 4 - 5 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.

9.

Cho các phát biểu sau:

1.     Lồng cà được đặt ở nơi thông thoáng, có dòng nước luôn lưu thông:

2.     Nước sạch không bị ô nhiễm bời các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước sinh hoạt.

3.     Đặt lồng ở nơi nước dứng hoặc nước chảy xiết, những khúc sông hay bị sạt lớ,

4.     Vi tri đặt long phai thuận lợi giao thông để thuận tiện trong việc cung cấp con giong, thức ăn, chăm sóc, quản lí, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm, tố kĩ thuật về độ pH, nồng độ

5.      Mỗi trường nước để đặt lòng phải đảm bảo các yếu oxygen hoà tan, amoni tổng số, độ

Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Cho các phát biểu như sau:

1.     Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.

2.     Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên chìm để hạn chế sự thất thoát thủ ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước

3.     Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cả.

4.     Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá

5.      Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cả để điều chỉnh lượng thức ăn cho cá hằng ngày. Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:

a)

(2),(3)

b)

(1),(2)

c)

(2),(4)

d)

(2),(5)

11.

Để sát khuẩn và hạn chế kỉ sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cả, không nên dùng loại hóa chất nào?

a)

Clo

b)

Iodine

c)

Phèn nhôm

d)

Vôi

12.

 Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.

b)

Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hóa để nâng cao sức đề kháng cho cả.

c)

Với bỏ cả ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.

d)

Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.

13.

Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử li một số cách sau đây:

(1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

(2) Tến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lòng:

(3) Ghi mẫu cả có biểu hiên bệnh đến các phòng thi nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyền môn.

(4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

(6) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liêu lượng, cách dùng theo quy định.

số cách xừ lí đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Trước khi thụ hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề nhu sau:

() Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi đứng sử dụng thuốc điều tri chưa hết thời gian quy định

(2) Trước khi thu hoạch, dùng cho cả ăn từ 1 đến 2 ngày.

(3) Khi đánh bắt cá trong lồng lưới cần kéo đồn cá nhẹ nhàng, cần thận về một góc để tránh làm cả nhây ra khởi lòng.

tồn thương cá.

(4) Cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống phù hợp; đánh bắt cần nhẹ nhàng tránh làm

cung cấp đủ oxygen, nên tiêu thụ ngay trong ngày.

(6) Cá thương phẩm cần được lưu giữ, vận chuyển đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, mát,

Số lưu ý đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

16.

Hệ thống ao nuôi tôm ở mỗi giai đoạn đều cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

(1) Ao được lắp đặt hệ thống sục khí hoặc có thể thêm quạt nước hoặc mái che vào mùa nóng.

(2) Vệ sinh, khử trùng ao nuôi bằng hóa chất phù hợp trước cấp nước.

(3) Nước trước khi đưa vào ao phải được lọc và khử trùng theo đúng quy trình.

(4) Sử dụng các men vi sinh để gây màu cho ao nuôi.

(5) Thử nước với tôm giống trước khi thả giống chính thức.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Tiêu chuẩn phù hợp của tôm giống được thả vào ao nuôi khi có kích thước

a)

từ 5 đến 7 mm.

b)

từ 3 đến 5 mm.

c)

từ 2 đến 7 mm.

d)

từ 9 đến 11 mm.

18.

Khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần chú ý những yêu cầu sau:

1. Lựa chọn tôm giống khoẻ mạnh, đạt yêu cầu kích thước và chất lượng, được sản xuất từ trại giống có đủ điều kiện theo quy định.

2. Tôm cần được thuần hóa độ mặn và pH tương đương với điều kiện của ao ương giai đoạn một.

3. Thả tôm vào sáng sớm hoặc chiều mát, chú ý,

4. Ngâm bao tôm giống xuống ao từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ giữa môi trường trước khi thả để tránh tôm bị sốc nhiệt.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.

c)

Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.

d)

Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huỷ thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

20.

Người nuôi tôm có biện pháp xử lí như thế nào khi độ pH của nước nuôi quá cao như

sau:

(1)Thay nước cho ao để giảm độ pH.

(2)Sử dụng các chất điều chỉnh pH: Dùng nitric acid, sulfuric acid hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH.

(3)Sử dụng baking soda hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3.

(4)Tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ PH.

Các biện pháp xử lí đúng là:

a)

(1),(2),(3),(4)

b)

(1),(2),(4)

c)

(1),(3),(4)

d)

(2),(3),(4)

21.

Khi phát hiện lượng NH, trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi cần tiến hành các biện pháp sau đây:

(1) Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.

(2) Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3.

(3) Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa.

(4) Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là

a)

từ 5. 000 đến 10. 000 con/m2

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m2

c)

từ 150 đến 300 con/m2.

d)

từ 50 đến 100 con/m2

23.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là

a)

từ 250 đến 500 con/m2

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m2

c)

từ 150 đến 300 con/m2

d)

từ 50 đến 100 con/m2

24.

Mật độ thả tôm giống từ 150 đến 250 con/m2 là phù hợp với iai đoạn nào của kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng?

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Giai đoạn 4

25.

Nhân đinh nảo không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thể chân trắng?

a)
  1. Cần định kì kiêm tra sinh trường của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.

b)
  1. Thường xuyên kiềm tra lượng thức ăn thừa đề có biện pháp điều chỉnh phù hợp

c)

  1. Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lưa chọn phủ hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.

d)

Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau.

26.

Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là

a)

Khoảng 30-50 con/kg

b)

Khoảng 5-10 con/kg

c)

Khoảng 10-20 con/kg

d)

Khoảng 15-20 con/kg

27.

Ngao Bến Tre thường được nuôi ở nơi nào sau đây?

a)

Ao

b)

Hồ thuỷ điện

c)

Bãi triều

d)

Sông

28.

Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là

a)

từ 1 đến 5%o.

b)

từ 5 đến 10%o.

c)

từ 10 đến 15%o.

d)

từ 15 đến 25%o.

29.

Chuẩn bị bãi nuôi ngao Bến Tre cần chú ý các vấn đề như sau:

  1. (1) Cần đóng cọc, vây lưới hoặc quây xung quanh bãi bằng lưới.

  2. (2) Vệ sinh bãi, thu gom đá sỏi, cây xới mặt bãi, san phẳng, tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thuy triều xuống.

  3. (3) Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.

  4. (4) Chọn nơi có nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, bãi có đáy là cát bùn từ 60% đến 80%.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Những đặc điểm phù hợp đề chọn ngao làm giống là

a)
  1. con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bỏng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.

b)
  1. con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.

c)
  1. con giống khoe, vỏ ngoài sẵm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

d)

con giống khoẻ, vô ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ

31.

Mùa vụ thả ngao hàng năm phù hợp là

a)

từ tháng 4 đến tháng 6.

b)

từ tháng 2 đến tháng 9.

c)

từ tháng 4 đến tháng 7.

d)

từ tháng 2 đến tháng 3.

32.

Khi thả giống ngao Bến Tre, người nuôi không nên thực hiện việc nào sau đây?

a)

Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi khi bãi ngập nước khoảng 10 cm.

b)
  1. Tuỳ vào kích cỡ giống thả mà thả ngao giống với mật độ phù hợp

c)
  1. Nên rải đều ngạo giống lên mặt bãi vào sáng sớm hoặc chiều mát trước khi nước triều rút

d)
  1. Những nơi có sóng gió lớn thì nên thả ngao giống cỡ lớn và ngược lại.

33.

Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?

a)
  1. Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phủ du trong nước.

b)
  1. Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.

c)
  1. Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)
  1. Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.

34.

Khi thực hiện khâu quản lí và chăm sóc ngao ngoài bãi triều, không nên thực hiện công việc nào sau đây?

a)

Định kì vệ sinh bãi nuôi; thường xuyên kiểm tra bãi nuôi để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.

b)
  1. Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để giảm cạnh tranh thức ăn.

c)
  1. Thường xuyên kiểm tra lưới chắn để ngao không bị sóng đánh ra ngoài bãi nuôi.

d)
  1. Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để tăng cạnh tranh thức ăn.

35.

Có thể thu hoạch ngao thương phẩm khi có kích cỡ phù hợp là

a)

từ 30 đến 50 con/kg.

b)
  1. từ 10 đến 20 con/kg.

c)
  1. từ 15 đến 25 con/kg

d)

từ 20 đến 30 con/kg.

36.

36. Hình thức thu hoạch ngao mà chỉ thu những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là phương pháp

a)

thu toàn bộ.

b)

thu tỉa.

c)

thu bản phần.

d)

thu ngắt quãng.

37.

Hình thức thu hoạch ngao nên áp thước tiêu chuẩn, tiền hành thu toàn phương pháp dụng khi hầu hết số ngao trên bãi đạt kích bộ số ngao ở bãi khi nước triều rút gọi là

a)

thu tỉa

b)

thu toàn bộ

c)

thu bán thần

d)

thu ngắt quãng

38.

Trong kã thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?

a)

Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Khi nước triều lên.

c)

Vào sáng sớm.

d)

Khi nước triều rút

39.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao sau bao nhiêu tháng nuôi?

a)

Sau khoảng 12-18 tháng nuôi.

b)

Sau khoảng 2-8 tháng nuôi.

c)

Sau khoảng 1-6 tháng nuôi.

d)

Sau khoảng 5 - 10 tháng nuôi.

40.

. Có các nhận định sau về loi ích, chia nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

(1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định

(2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn dàm bảo vệ sinh

(3) Giúp với người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.

(4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng

(5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuy sản nguồn nguyên liệu đảm bảo.

Các nhận định đúng là:

a)

(1),(2),(4),(5)

b)

(1),(2),(3),(5)

c)

(2),(3),(4),(5)

d)

(1),(3),(4),(5)

41.

Phất biều nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thu sản theo tiêu chuẩn VietGap đối với cơ sở chế biến thuỷ sản

a)

Được cung cấp nguyên liệu đảm bảo

b)
  1. Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.

c)
  1. Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thủysản

d)

Giúp đỡ cơ sở nuôi trồng tiết kiệm cho phí sản xuất

42.

? Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây

a)
  1. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.

b)
  1. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.

c)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuy sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường

d)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuy sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.

43.

Quy trình nuôi thuy sản theo tiêu chuẩn VietGAP tuân theo bao nhiêu yêu cầu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

44.

Phát biểu nào đây không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?

a)

Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.

b)
  1. Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khỏẻ mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.

c)
  1. Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống

d)
  1. Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

45.

Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hòà tan cho ao nuôi?

a)

Sử dụng quạt nước

b)

Sử dụng phân vi sinh

c)

Bổ sung chế phẩm sinh học

d)

Bón vôi

46.

Giống thuy sản theo tiêu chuẩn VietGAP cần đàm bảo những yêu cầu sau đây?

(1) Con giống phải nằm trong danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh.

  1. (2)Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định.

  2. (3)Quá trình vận chuyển con giống phải dàm bảo không ảnh hưởng đến sức sống, chất lượng con giống

  3. (4) Khi thả giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bể) nuối và môi trường nước vận chuyển, tránh gây sốc cho con giống.

  4. (5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.

Số phương án đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

47.

Cho một số biện pháp phòng, trị bệnh thuy sản như sau:

  1. (1) Chọn con giống khoe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.

  2. (2) Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.

  3. (3) Quản lí môi trường ao nuôi tốt, đàm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiềm, độ mặn, oxygen hòa tan,.

  4. (4) Thường xuyên theo dỗi sức khoẻ của thủỷ sản, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lí kịp thời.

  5. (5) Sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C, ... để tăng cường sức đề kháng cho thuy sản; kết hợp với các biện pháp xử lí môi trường ao nuôi.

  6. (6) Luôn sử dụng thuốc hóa chất để khử trùng nước vào ao nuôi.

Số phương án đúng theo tiêu chuẩn VietGAP là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

48.

Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?

a)
  1. Giúp giảm thiều ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.

b)
  1. Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.

c)
  1. Nâng cao chất lượng con giống.

d)
  1. Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.

49.

Việc lưu trữ hồ sơ trong quy trình nuôi thuy sản theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm mục đích như sau:

(1) Hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuy sản, từ con giống, thức ăn, thuốc thú y, đến quá trình nuôi trồng, thu hoạch và chế biến.

(2) Việc truy xuất nguồn gốc giúp đàm bảo an toàn thực phẩm, báo vệ thương hiệu và uy tín

VietGAP.

  1. (3) Hồ sơ giúp các cơ quan chức năng dánh giá và kiểm tra việc tuần th các quy định của

  2. (4)Hồ sơ giúp người nuôi thuy sản ghi chép, theo dõi và đánh giá quá trình sản xuất.

(5)Hồ sơ cung cấp bằng chứng cho các tuyên bố về chất lượng sản phẩm của sản phẩm.

(6) Việc lưu trữ hồ sơ giúp đáp ng yêu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh

Số phương án đúng là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

50.

Lí do không phù hợp để giải thích việc nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGap không gây ô nhiễm môi trường?

a)

VietGap giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa

b)

VietGap chỉ cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y khi thực sự cần thiết

c)

VietGap yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng

d)

VietGap cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh

51.

Nhân sự trong cơ sở nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP phải đáp ứng những yêu cầu như sau:

  1. (1) Người quản lí cơ sở nuôi phải có kiến thức về nuôi trồng thuy sản, được tập huấn thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt theo tiêu chuẩn VietGAP.

  2. (2) Người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên.

  3. (3) Người lao động được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện làm việc.

  4. (4) Người lao động phải được tập huấn về nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP và an toàn lao động theo đúng các vị trí làm việc.

  5. (5) Cơ sở nuôi phải đảm bảo yêu cầu về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội.

Số phương án đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Lí do nào chưa chính xác khi nói về việc cần phải vận hành thử quy trình truy xuất nguồn gốc trước khi chính thức thực hiện?

  1. 

a)
  1. Giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình truy xuất nguồn gốc.

b)
  1. Giúp đào tạo nhân viên về cách thức thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc.

c)
  1. Giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm thuy sản.

d)

Giúp doanh nghiệp tránh được các rùi ro pháp li.

53.

Nội dung nào không đúng khi nói về công nghệ nuôi thuy sản tuần hoàn?

a)

Đây là hệ thống nuôi thuy sản tiết kiệm nước.

b)
  1. Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.

c)
  1. Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín.

d)
  1. Nguồn nước thải từ bể nuôi được xừ lí nhờ hệ thống lọc sinh học trước khi thải ra môi trường.

54.

Phất biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)
  1. Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

b)
  1. Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)
  1. Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)
  1. Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

55.

Nhược điểm của hệ thống nuôi thủỷ sản tuần hoàn là

a)
  1. tiết kiệm nước.

b)
  1. chi phí đầu tư ban đầu cao.

c)
  1. giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)
  1. kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

56.

nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn?

a)

Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao

c)

Chi phí đầu tư ban đầu cao.

d)

Tiết kiệm nước, năng suất cao.

57.

Cho các phát biểu sau:

  1. (1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

  2. (2)Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.

  3. (3)Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn

  4. (4)Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

  5. (5)Tăng cường ô nhiễm môi trường. X

  6. (6)Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn là:

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tá nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi vì những lí do sau đây:

  1. (1) Kiểm soát nguồn nước.

  2. (2) Hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

  3. (3) Kiểm soát môi trường nuôi.

  4. (4) Tăng cường ô nhiễm môi trường

  5. (5) Theo dõi và giám sát sức khoẻ con nuôi.

Số đáp án đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuy sản tuần hoàn gồm các loại bề the thứ tự nào sau đây?

a)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học -> Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

b)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học - Bể lọc cơ học -> Bể chứa nước sạch

c)

Bể nuôi - Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.

d)

Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học - Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh Bể

60.

Phần lớn chất thải rắn trong nước thải được giữ lại và loại bỏ ở bể nào sau đây?

a)

Bể nuôi

b)

Bể lọc cơ học

c)

Bể lọc sinh học

d)

Bể chứa nước thải

61.

Cho sơ đồ hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn như sau:

Chú thích nào sau đây là đúng:

a)

1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bề chứa nước thái; 5 - bề chứa nước

b)

1 - bể nuôi; 2 - bể lọc cơ học; 3 - bể chứa nước thải; 4 - bể lọc sinh học; 5 - bể chứa nước sạch. sạch thải.

c)

1 - bể lọc sinh học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc cơ học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước

d)

1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước sạch; 5 - bể chứa nước

62.

Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?

a)

Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyền hoa thành những chất độc như H2 S, NH3,. thành các chất không độc

b)

Thu gom và loại bò chất thải rắn kích thước lớn.

c)

Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.

d)

Điều chỉnh nhiệt độ nước

63.

Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn.

a)

Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể 1

b)

Các chất thể rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể 2

c)

Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải

d)

Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể 5 trước khi quay lại bể nuôi

64.

Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hòa trong ao nuôi thủy sản không cả thay nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản như sau:

(1) Cải thiện chất lượng nước.

(2) Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi.

(3) Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.

(4) Tăng năng suất nuôi trồng

(5) Bảo vệ môi trường.

Số đáp án đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

65.

Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?

a)

Bể nuôi

b)

Bể lọc sinh học

c)

Bể lọc cơ học

d)

Bể chứa nước thải hoà tan

66.

Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H25, NO2, NH...) sẽ được vi sinh
chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn.

a)

Bể chứa nước thải

b)

Bể lọc cơ học.

c)

Bể lọc sinh học

d)

. Bể chứa nước sạch.

67.

Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thủy sản

a)

Tất cả các loài thủy sản.

b)

Những loài thủy sản có giá trị kinh tế cao

c)

Những loài thủy sản bản địa.

d)

Những loài thủy sản có giá trị kinh tế thấp

68.

Nên áp dụng công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?

a)

Loài thuy sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi

b)

Loài thuy sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

c)

Loài thuy sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

d)

Loài thủỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.

69.

Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là

a)

từ 100 : 1 đến 200 : 1

b)

từ 5: 1 đến 10: 1

c)

từ 3 : 1 đến 5: 1.

d)

từ 10 : 1 đến 20: 1

70.

Để đảm bảo tỉ lệ C: N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như

a)

rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía

b)

giun quế, có tươi, cả tạp

c)

có tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.

d)

bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.

71.

Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thủy sản?

a)

Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

72.

Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thủy sản?

a)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.

b)

Chi phí năng lượng cao

c)

Người nuôi phải trình độ cao.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế

73.

Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thủy sản nào sau đây?

a)

Tôm, cá rô phi, cá chép.

b)

Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.

c)

Ốc hương, ngao, cá rô phi

d)

Tôm, ngao, cá chép

74.

Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản?

a)

Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.

b)

Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.

d)

Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyền.

75.

Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuy sự phổ biến?

a)

Bảo quản lạnh.

b)

Làm khô thủy sản.

c)

Philê thuỷ sản.

d)

Ướp muối thủy sản.

76.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thủy sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân hủy. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thủy sản là

a)

không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

b)

thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân hủy

c)

tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.

d)

thời gian bảo quản ngắn,

77.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thủy sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân hủy. Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thủy sản là

a)

ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.

b)

có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.

c)

không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.

d)

bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân hủy, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giữ được giá trị dinh dưỡng nếu bảo quản đúng cách

78.

Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thủy sản như sau:

(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuy sản.

(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

(3) Khối lượng thuy sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.

(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuy sản.

phương án đúng là:

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (3), (5)

79.

Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thủy sản là

a)

phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thủy sản.

b)

cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng

c)

khối lượng thủy sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

d)

ảnh hưởng đến hương vi, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuy sản.

80.

Một số ưu điểm của phương pháp muối các sản phẩm thủy sản như sau:

(1) Khó áp dụng cho nhiều loại thủy sản.

(2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thủy sản.

(3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.

(4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản.

(5) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.

(6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thủy sản.

Số phương án đúng là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

81.

Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thủy sản là

a)

đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuy sản.

c)

không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

d)

muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thủỷ sản tốt hơn.

82.

Một số vụ điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau:

(1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại,

(2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất.

(3) Giúp cả giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản.

(4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại.

(5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng độ mặn của cá.

Số ưu điểm đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

83.

Công nghệ PU (polyurethane) là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp. Hiện nay, xốp PU được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt trong các kho lạnh ở các nhà máy chế biến, hầm chứa cá trên tàu cá để bảo quản thủy sản. Thời gian bảo quản thủy sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?

a)

20 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

12 ngày

84.

Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?

a)

Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.

b)

Chuẩn bị nguyên liệu - Ứ chượp > Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.

c)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối - Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.

d)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ừ chượp → Rút và lọc mắm.

85.

Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Cá tra xuất khẩu

b)

Cá hồi nhà hàng

c)

Cá hồi hun khói

d)

Cá cảnh

86.

Khi tham quan mô hình nuôi cá rô phi trong lồng tại địa phương. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi có thể xử lí bằng các cách như sau:

a)

Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

b)

Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn

c)

Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

d)

Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

87.

Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuy sản tuần hoàn. Sau đây là một số nhận định:

a)

Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 2

b)

Các chất thải rắn được thu gom và loai bỏ hầu ht ở bể số 2

c)

Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải

d)

Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi

88.

Sau khi học xong bài. "Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản" giáo viên cho học sinh thảo luận đề xuất một số phương pháp bảo quản thủy sản trong mỗi tình huống cụ thể như sau:

Trường hợp 1. Cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bờ.

Trường hợp 2. Cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ.

Sau đây là một số nhận định

a)

Với trường hợp l, cà, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bở thì phương pháp bảo quản hiệu quả nhất là làm lạnh tươi hoặc đông lạnh giúp giữ nguyên hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản, bảo quản trong nhiều ngày trước khi đưa vào bờ.

b)

Cả hai trường hợp trên đều áp dụng phương pháp bảo quản lạnh.

c)

Với trường hợp 1, cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bờ thì phương pháp bảo quản lạnh rất tiện Iợi vì các tàu cá xa bờ thường được trang bị sẵn hệ thống bảo quản lạnh để bảo quản thủỷ sản

d)

Với trường hợp 2, cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ có thể bảo quản theo phương pháp làm khô nếu muốn tiết kiệm chi phí

89.

Nhà bạn An có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hố vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1. 000 m?. Bằng kiến thức của phần Công nghệ thuỷ sản lớp 12, người nuôi tôm có các nhận định sau:

a)

Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH

b)

Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi.

c)

Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3

d)

Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH, trong nước ao nuôi.

90.

Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là hai công nghệ tiên tiến được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Cả hai công nghệ này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Khi nhận xét về hai công nghệ này, nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:

a)

Mức độ tái sử dụng nước của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là tương đương nhau.

b)

Chi phí đầu tư và vận hành công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) cao gấp nhiều lần công nghệ biofloc.

c)

Năng suất thủy sản khi áp dụng công nghệ biofloc cao hơn nhiều mô hình nuôi thủy sản theo công nghệ tuần hoàn (RAS).

d)

Cà hai công nghệ này đều có thể góp phần giảm thiểu được nùi ro do dịch bệnh và giảm ô nhiễm môi trường.

91.

Khi tham quan một khu trang trại nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh được nghe giới thiệu và tham quan các khu vực cho phép. Khi viết bài thu hoạch, các em có đưa ra một số nhận xét như sau:

a)

Trong quy trình này, khi thuỷ sản nhiễm bệnh chỉ sử dụng các loại thuốc, hóá chất khi thật sự cần thiết, bắt buộc phải theo hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật.

b)

Môi trường ao nuôi tôm được quản lí nghiêm ngặt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiểm, độ mặn, oxygen hòà tan, .. ở giá trị thích hợp

c)

Tất cả người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên và được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện việc làm.

d)

Việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản từ đó giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phầm.