wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kỳ I (trích)

Total questions: 86

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

2.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

3.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

4.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

5.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu – đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội đã trưởng thành.

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

6.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

bảo toàn và phát triển lực lượng kháng chiến.

7.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

8.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt – Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

9.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)?

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến"

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

10.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến nay?

a)

phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

thực hiện cùng lúc 4 nhiệm vụ chiến lược.

d)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

11.

Văn kiện lịch sử quan trọng mở đường cho kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam.

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

vấn đề dân cày

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

12.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

13.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) là

a)

truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

có chính quyền dân chủ nhân dân

d)

có sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân loại yêu hoà bình

14.

Đọc đoạn tư liệu về thắng lợi Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến thắng Điện Biên Phủ:

"Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phú đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954)."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 44.)

a)

tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

c)

hiệp định Giơ-ne-vơ được kí là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

d)

chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở Hội nghị Giơ-ne-vơ.

15.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo. Truyền thông yêu nước, tinh thân đoàn kêt và ý chí kiên cường trong đâu tranh chông ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thông nhât được củng cô, mở rộng; lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 40.)

a)

tư liệu nói về nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng.

c)

mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng từ Việt Minh, sau đó là Liên Việt.

d)

ý nghĩa thắng lợi kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân

16.

 Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

chiến tranh cục bộ.

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

chiến tranh đơn phương.

17.

Thắng lợi nào sau đây của ba nước Đông Dương phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mỹ trong thời kì 1954 – 1975?

a)

ngày 6-6-1969: thành lập Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

từ 24-25/4/1970: hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

c)

cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4 - 30/6/1970.

d)

cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ 12/2 -

23/3/1970.

18.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

a)

nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

19.

Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mỹ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

Mỹ tuyên bố ngừng viện trợ quân sự.

c)

Mỹ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

d)

Mỹ kí Hiệp định Viêng Chăn và lập lại hoà bình ở Lào.

20.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh cho khởi nghĩa tổng tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

d)

phái lực lượng chở vũ khí vào miền Nam đánh Mỹ

21.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

d)

buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

22.

Thủ đoạn mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973) là gì?

a)

trực thăng vận và thiết xa vận

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô

c)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”

d)

đưa quân Mĩ vào chiến đấu

23.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mĩ phải “Mĩ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là gì?

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương

b)

thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh

24.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa

c)

trực tiếp chống Mĩ – Diệm

d)

chống chiến tranh phá hoại

25.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là gì?

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa

b)

đấu tranh đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

26.

Từ năm 1961 – 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

27.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

dùng người Việt đánh người Việt

b)

chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

28.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965) là gì?

a)

Núi Thành

b)

Đồng Xoài

c)

Vạn Tường

d)

Đồng khởi

29.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965 – 1968) là gì?

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã

30.

Chiến thuật nào sau đây được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Đánh chắc tiến chắc

c)

Chiến tranh tổng lực

d)

Bình định lấn chiếm

31.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải đến bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành

d)

Phước Long

32.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ

c)

gia nhập các khối liên minh quân sự

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu

33.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là biến miền Nam thành gì?

a)

khu kinh tế, khoa học mới

b)

trung tâm hàng không của Mĩ

c)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mĩ

34.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

35.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)?

a)

ta có hậu phương vững chắc là miền Bắc chi viện

b)

nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết, được bạn bè quốc tế ủng hộ

c)

sự lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn của Đảng ta

d)

tình yêu nước nồng nàn của nhân dân ta

36.

Ý nghĩa cơ bản của thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

b)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước

d)

mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc

37.

Đọc tư liệu sau đây:

" Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ của con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và mang tính thời đại sâu sắc" (Đảng Cộng Sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB sự thật, 1977, trang 5-6)

a)

"sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" vì Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam

b)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam phản ánh nước Mĩ đang suy yếu nghiêm trọng về mọi mặt

c)

"sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" vì ý chí thống nhất đất nước của nhân dân Việt Nam

d)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam phản ánh sức mạnh quân sự vượt trội của Việt Nam

38.

Đọc tư liệu

"Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhât, đi lên chủ nghĩa xã hội."

(Nguyễn Quang Ngọc, Tiên trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007

a)

cuộc kháng chiến chống Mĩ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam

b)

thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

c)

thắng lợi đã đưa nhân dân lên đời sống mới, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền

d)

sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

39.

Cho đoạn tư liệu sau: ... Hội nghị lân thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điêm tình hình mâu thuân cơ bản và mâu thuần chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiên chông pháp kêt thúc. Hội nghị chỉ rõ: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vao lực lượng chính trị của quân chúng là chủ yêu, kết hợp với lực lượng vũ trang đề đánh đô quyên thông trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân". (Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)

a)

Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miên Nam.

b)

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào "Đồng khởi" của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.

c)

Phong trào "Đồng khởi" của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quân chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.

d)

Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

40.

Đọc tư liệu sau đây:

"Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1-1975). Chiến thắng đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: " Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975"

(SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49)

a)

Phước Long được xem như một trận "trinh sát chiến lược" của quân dân miền Nam

b)

sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược

c)

trận Phước Long chõ thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam

d)

trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng

41.

Đọc đoạn tư liệu: "Cuối chiều 02-11-1965, Mo-man Mo-ri-xơn bé bé Ê-mi-li mười tám tháng tuổi đến sát Lầu Năm Góc, trụ sở của Bộ Quốc phòng Mỹ, bên dòng sông Pô-tô-mác. Mo-ri-xơn để cháu Ê-mi-li ra xa rồi tưới xăng, châm lửa tự thiêu, nhằm lửa bùng lên như một thông điệp của người dân Mỹ đòi chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam." Chọn nhận định đúng về ý nghĩa đoạn tư liệu trên.

a)

Tư liệu nói về cuộc đấu tranh phản đối chiến tranh Việt Nam của người dân Mỹ.

b)

Hành động của Mo-ri-xơn nhằm đòi Mỹ chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được tất cả mọi người ủng hộ.

d)

Sự hy sinh của người dân Mỹ là yếu tố quyết định khiến Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam.

42.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979–1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng sông thổ sông Hồng

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội , Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

43.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Campuchia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

Chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

b)

Quyền tự vệ chính đáng.

c)

Chủ trương đánh điểm, diệt viện.

d)

Quyền phòng thủ trên biển.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam sau tháng 4-1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

45.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pôt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

46.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là gì?

a)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

d)

Chinh phục từng gói nhỏ

47.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cuộc cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt- Iêng-xê-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

48.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

Đoàn kết bền vững Đông Dương từ lâu.

49.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo nào?

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bắc.

d)

Hữu Nhật.

50.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập vị trí số một châu Á

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

51.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là gì?

a)

Quân đội Trung Quốc còn yếu

b)

Truyền thống dân tộc, yêu nước

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương.

52.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là gì?

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

b)

Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.

d)

Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

54.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (sau tháng 4-1975)?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây vẫn tiếp tục phát triển.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.

c)

Quan hệ quốc tế đang thay đổi sự bất ổn và phức tạp.

d)

Cả nước mất nhiều năm để khắc phục hậu quả chiến tranh.

55.

Sự kiện nào mở đầu cho cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Các nhà lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn-Pốt tấn công biên giới Tây-Nam

b)

Các nhà lãnh đạo Trung Quốc tuyên bố rút toàn bộ chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam rút về nước.

c)

Ngày 17/02/1079, Trung Quốc huy động 60 vạn quân tấn xông biên giới phía Bắc Việt Nam.

d)

Trung Quốc dựng nên sự kiện "nạn Hoa Kiều", làm tổn hại đến quan hệ Việt Nam – Trung Quốc.

56.

Trước những hành động xâm phạm có quy mô lớn của quân Pôn Pốt ở biên giới Tây Nam (từ cuối tháng 12-1978), quân dân Việt Nam có hành động chính đáng nào?

a)

Mở cuộc phản công tự vệ, đánh bật tập đoàn Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

b)

Chủ động mở hội nghị quốc tế để đàm phán về "Vấn đề Campuchia".

c)

Nhân nhượng chủ quyền đối với quân Trung Quốc về thế lực của Khơ-me Đỏ

d)

Đổi mới đất nước để tạo nên sức mạnh tổng hợp đánh đuổi Pôn Pốt.

57.

Nội dung nào sau đây không đúng về kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975–1979)?

a)

Tình hình Đông Dương và vấn đề Campuchia đã ổn định.

b)

Đã đập tan mọi hành động xâm lược của Pôn Pốt.

c)

Bảo vệ vững chắc nền độc lập, chủ quyền của đất nước.

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

58.

Cách mạng nước ta đã dành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng oanh liệt trên 2 mặt trận biên giới tây nam và biên giới phía Bắc, đánh bại 2 cuộc chiến tranh xâm lược. Bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt- Yiêng Sary...."

(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 40, Thông tri của Ban Bí thư số 94 TT/TW, ngày 10.8 1979, NXB Chính trị Quốc Gia, 2005, trang 407)

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Việt Nam.

b)

Hai cuộc chiến tranh thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam với Liên Xô.

c)

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

d)

Chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.

59.

Đọc tư liệu sau và chọn các nhận định đúng theo nội dung:

Tư liệu 1: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam, nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.

Tư liệu 2:“Việt Nam kiên quyết, kiên trì giải quyết tranh chấp biển, đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế (đấu tranh bằng phản đối Trung Quốc về đường chín đoạn ở Biển Đông, phản đối xây dựng các đảo nhân tạo và quân sự hóa các đảo nhân tạo ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, ngăn chặn các hành vi lợi dụng an ninh văn hóa nhằm chiếm chủ quyền biển đảo Việt Nam”

(SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr.60).

a)

Tư liệu 1 nói về hành động xâm phạm chủ quyền quốc gia Việt Nam của Trung Quốc

b)

Tư liệu 2 nói về chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp ở biển Đông

c)

Việt Nam quyết sử dụng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biển đảo trên Biển Đông

d)

Việt Nam sử dụng luật pháp để khởi kiện ra toà án quốc tế khi có tranh chấp chủ quyền

60.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng:

“Trước mỗi lần thử thách của lịch sử, cả dân tộc Việt Nam đều lớn mạnh lên, phát huy cao độ lòng dũng cảm, trí thông minh và tài năng sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu tăng cường lực lượng vật chất và tinh thần để chiến thắng quân thù. Mỗi bản làng, xí nghiệp, hợp tác xã, thị xã, quận, huyện là một pháo đài kiên cường chống giặc. Mỗi tỉnh, thành là một chiến trường, cả nước là một chiến lũy vững chắc. Từ người nông dân trên đất nước ta đều là những Chi Lăng, Đồng Đa; sống bền lâu ở những Bạch Đằng, Hàm Tử.” (SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr.62).

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của cuộc kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân.

b)

Để chống ngoại xâm cần xây dựng nhiều thành luỹ, pháo đài kiên cố theo nghĩa vật chất.

c)

Chiến tranh nhân dân ở Việt Nam lấy sức mạnh của toàn dân tộc làm yếu tố quyết định.

d)

Chi Lăng, Đồng Đa là tên những vị anh hùng dân tộc nổi tiếng của Việt Nam.

61.

Đọc tư liệu sau và chọn các nhận định đúng:

“Về phía quân đội nhân dân Việt Nam, có một thực tế là từ sau năm 1975, hàng loạt đơn vị quân đội đã được giải ngũ. Vấn đề bảo vệ biên giới ở cả hai phía bị buông lỏng. Trước đó, quân đội Pôn Pốt căn bản tỏ rõ ý đồ gây bất ổn, rơi vào thế bị động và chịu tổn thất thật lớn. Bên cạnh đó, phía Việt Nam vẫn hi vọng về một phương pháp hoà bình, hi vọng tránh một cuộc chiến tranh, bởi bên phía quân đội Pôn Pốt tiến công ngày một mạnh mẽ buộc quân đội Việt Nam phải mở cuộc phản công vào cuối năm 1977.” (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam thường thức, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2014).

a)

Sau năm 1975, vùng biên giới Tây Nam Việt Nam bị tấn công bởi tập đoàn Tưởng Giới Thạch.

b)

Sau năm 1975, quân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc.

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại Pôn Pốt là cuộc đấu tranh giải phóng.

d)

Hành động tấn công Việt Nam của Pôn Pốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.

62.

Đọc tư liệu sau và chọn các nhận định đúng:

“Do có sẵn âm mưu từ trước, tập đoàn Pôn Pốt, đại diện cho phái Khơ-me Đỏ ở Campuchia lên nắm quyền sau thắng lợi của cuộc tranh chấp với Mĩ, đã quay ngay sang bắn vào nhân dân ta, những người bạn chiến đấu thân thiết, thuỷ chung, đã góp phần xương máu làm nên chiến thắng ngày 17/04/1975 của nhân dân Campuchia. Chúng đã mở những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ nước ta.”

a)

Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốt là vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.

b)

Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốt đã đi ngược lại ý chí và nguyện vọng của nhân dân hai nước.

c)

Hành động của quân Pôn Pốt đã đe doạ nghiêm trọng đến nền hoà bình và an ninh khu vực.

d)

Những hành động của quân Pôn Pốt chỉ nhằm che đậy, không có ý đồ chính trị.

63.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

64.

Trong đường lối đổi mới từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm

a)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị

b)

Phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân

d)

Xoá bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh

65.

Một trong những thành tựu về văn hoá – xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện

66.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hoá – xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

b)

Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ, mức sống ngày càng cải thiện

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm

67.

Nội dung nào được thể hiện ở bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp?

a)

Thực hiện nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

b)

Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân

c)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn

d)

Kết hợp nội lực với ngoại lực để phát triển nhanh và bền vững

68.

Một trong những phương châm chỉ đạo công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ

b)

Thị trường xuất khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

69.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội VI (12/1986) là đổi mới phải như thế nào?

a)

Thực hiện nhanh chóng

b)

Bảo đảm chắc thắng lợi

c)

Phải thiết tha và táo bạo

d)

Toàn diện và đồng bộ

70.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996–2006 là gì?

a)

Bền tăng trưởng, phát triển kinh tế với thiết kế hữu ích

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường

71.

Một trong những nguyên tắc quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Không tham gia vào các xung đột quốc tế

b)

Không tiến hành mua các loại vũ khí

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

d)

Gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế

72.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đã đạt được từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Đưa đất nước thoát khủng hoảng

b)

Trở thành cường quốc số một của châu Á

c)

Xoá thành công tình trạng tham nhũng

d)

Trở thành quốc gia có trình độ giáo dục thuộc nhóm dẫn đầu thế giới

73.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12-1986 là gì?

a)

Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hoàn thiện cơ chế quản lí đất nước

c)

Phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân

d)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

74.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1996–2000?

a)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

b)

Đổi mới chính sách văn hoá – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục

c)

Đổi mới hệ thống tư tưởng, tiếp tục xây dựng và chỉnh đốn Đảng

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

75.

Trong công cuộc đổi mới, Đảng xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do cốt lõi nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển sẽ là cơ sở để đổi mới các lĩnh vực khác

b)

Hậu quả chiến tranh kéo dài, kinh tế Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu

c)

Những khó khăn của đất nước bắt nguồn chủ yếu từ khó khăn về kinh tế

d)

Xu thế chung của thế giới hiện nay là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

76.

Trong kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990), Việt Nam tập trung vào 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu vì lí do nào sau đây?

a)

Đây là mục tiêu chiến lược của khối ASEAN.

b)

Đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của người dân.

c)

Phù hợp yêu cầu và thực tiễn của đất nước.

d)

Việt Nam có nhiều đối tác trong lĩnh vực này.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam từ khi đất nước tiến hành đổi mới từ 1986 đến nay?

a)

Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động thất nghiệp ngày càng tăng.

b)

Lao động ở nông thôn đang trong tình trạng dư thừa.

c)

Tỉ lệ người lao động trong nước có việc làm ngày càng tăng.

d)

Tỉ lệ người lao động tập trung chủ yếu ở lĩnh vực kinh doanh.

78.

Về thành tựu đối ngoại, nội dung nào sau đây phản ánh đúng số lần Việt Nam giữ vai trò là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (từ 1986 đến 2022)?

a)

Một lần.

b)

Hai lần.

c)

Ba lần.

d)

Bốn lần.

79.

Tình hình trong nước trong những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Các hoạt động sản xuất bị ngừng trệ.

b)

Việc thực hiện nông thôn hóa bị trở ngại.

c)

Ba nước chưa hoàn thành điện khí hoá.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội kéo dài.

80.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đã được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc cách mạng từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục

81.

Đọc đoạn tư liệu sau:

"Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của đổi mới xây dựng Nhà nước trong thời đại hiện đại hoá nền kinh tế đi lên CNXH; từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì mới xây dựng và hoàn thiện thể chế trong XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam CNXH. "

a)

Đại hổi Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới cho đất nước.

b)

Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

c)

Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu đổi mới là xây dựng thành công CNXH.

d)

Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân đoàn kết thống nhất thực hiện thắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ tổ quốc.

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

Tư liệu 1: "'Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công". (Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới - thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

Tư liệu 2: "Chúng ta không thế né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiềm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục". (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)

a)

Tư liệu 1 khẳng định đổi mới là việc thay đổi ngay cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn.

b)

Tư liệu 2 chỉ ra một trong những sai lầm của xây dựng cơ chế thị trường ở chế độ mới.

c)

Trong đổi mới, Việt Nam tiến hành thận trọng, từng bước theo quy luật thị trường chủ quan.

d)

Trong đổi mới kinh tế, cần chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực lao động thúc đẩy các doanh nghiệp và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, thiết lập và hoàn thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức: hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ". Nhận định nào sau đây phù hợp với tư liệu?

a)

Trong đổi mới, Đảng chủ trương xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Đề cao năng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, Việt Nam đến đổi mới cơ chế quản lý.

c)

Đổi mới đặt nước là một tất yếu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc cơ bản của đường lối đổi mới.

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hơn 100 quốc gia, cứ 33 Cơ quan Tùy viên Quốc phòng thường trú tại các nước và Liên hợp quốc. Mặt khác, 52 quốc gia đã đặt Cơ quan Tùy viên Quốc phòng, Tùy viên Quân sự tại Việt Nam. Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, trang 70). Theo tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Tư liệu nêu rõ thành tựu trong hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam.

b)

Việt Nam tham gia sáng lập và triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình quốc tế.

c)

Đến năm 2022, Việt Nam có quan hệ quốc phòng hơn 100 quốc gia.

d)

Hoạt động đối ngoại quốc phòng góp phần quan trọng bảo vệ hòa bình cho thế giới.

85.

Đọc tư liệu sau đây: "Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, gắn với sản xuất tiến bộ, có mức sống vật chất, tinh thần, cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80).

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của ĐCSVN đã đề ra mục tiêu Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bài học rút ra trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là luôn gắn phát triển kinh tế với ổn định xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta là nhằm xây dựng đất nước trở thành nước phát triển hiện đại

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ việc áp dụng công nghệ trong sản xuất để hiện đại hoá mức sống của người dân.

86.

Đọc tư liệu sau đây: "Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI tháng 12 năm 1986 đến Đại hội VII tháng 7 năm 1991), đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa dần hình thành. Nhất là sau khi quân đội Việt Nam rút toàn bộ khỏi Campuchia (tháng 9 năm 1989) thì những vướng mắc trong quan hệ với các nước ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU… dần dần được tháo gỡ. Tại Đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng Cộng sản Việt Nam trên trong tuyên bố: "Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển". Đây chính là lần thứ hai Việt Nam hội nhập quốc tế trong điều kiện chiến tranh lạnh đã kết thúc, trật tự hai cực không còn" (Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế – Lịch sử và vấn đề, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.322).

a)

Việc quân đội Việt Nam rút khỏi Campuchia là một bước quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc trong quan hệ đối ngoại.

b)

Nguyên tắc hòa bình, hữu nghị, bình đẳng và hợp tác trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam được bắt đầu đề ra từ Đại hội lần thứ VI của Đảng.

c)

Việc gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ, Trung Quốc và EU, thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam đề ra chủ trương "muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới" trong bối cảnh Trật tự hai cực I-an-sơ-gơ đã hoàn toàn.