wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2

Total questions: 81

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

miễn phí dịch vụ.

b)

hưởng mọi phụ cấp.

c)

trợ cấp ưu đãi.

d)

tìm kiếm việc làm.

2.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế.

b)

miễn phí mọi dịch vụ.

c)

làm những gì mình thích.

d)

đối xử bình đẳng.

3.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội.

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội.

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

4.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

d)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

5.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

6.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

7.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân?

a)

A. Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

b)

C. Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

c)

B. Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

d)

D. Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.

8.

Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được

a)

bình đẳng.

b)

thụ hưởng.

c)

hỗ trợ.

d)

trợ cấp.

9.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

b)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

c)

Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

11.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

13.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

14.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

c)

xuyên tạc đường lối chính sách.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

15.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

16.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

b)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

17.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin bảo hiểm.

b)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

Hưởng bảo hiểm y tế.

d)

Hưởng trợ cấp thiên tai.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.

c)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.

d)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về thông tin bệnh.

b)

Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.

c)

Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.

d)

Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.

c)

Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.

d)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

21.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội mà không bị

a)

phân biệt kì thị.

b)

giới hạn nhu cầu.

c)

giới hạn chế độ.

d)

phân biệt điều kiện.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân

a)

Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

b)

Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

c)

Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

d)

Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

23.

Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người chối các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,... là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được làm việc.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.

c)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Quyền bình đẳng.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân

a)

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đảm bảo nước sạch trong sinh hoạt.

c)

Đóng góp ý kiến Luật bảo hiểm.

d)

Hỗ trợ vay vốn để chăn nuôi.

25.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống tốt.

b)

Bí mật thông tin cá nhân.

c)

Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

d)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

26.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

công khai hồ sơ bệnh lý.

b)

hỗ trợ công tác khám bệnh.

c)

tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.

d)

tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

b)

Tôn trọng sở hữu tài sản người khác.

c)

Học tập để nâng cao trình độ.

d)

Kê khai trung thực hồ sơ bảo hiểm.

28.

Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

a)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

b)

Thay đổi mạng viễn thông.

c)

Tham gia bảo hiểm y tế.

d)

Đăng kí du học tự túc.

29.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là phải

a)

thực hiện việc đăng ký hiến tạng.

b)

chấp hành mọi tai nạn, rủi ro.

c)

chấp hành mọi yêu cầu của bác sĩ.

d)

chấp hành quy định phòng dịch.

30.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Từ chối thanh toán phí và lệ phí.

b)

Cung cấp thông tin về nhân thân.

c)

Chấp hành nội quy khám bệnh.

d)

Chấp hành biện pháp chữa bệnh.

31.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Mọi công dân đều được tạo điều kiện để tăng thu nhập.

b)

Mọi công dân đều được hưởng trợ cấp xã hội của nhà nước.

c)

Nhà nước có trách nhiệm giúp công dân tiếp cận dịch vụ xã hội.

d)

Tham gia bảo hiểm xã hội giúp công dân chuyển giao rủi ro.

32.

Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

a)

Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.

b)

Bạn B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

c)

Anh V là cán bộ y tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.

d)

Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.

33.

Một trong những quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là được

a)

từ chối công tác phòng chống dịch truyền nhiễm.

b)

hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bản thân.

c)

xuyên tạc bệnh lý người khác nếu mâu thuẫn.

d)

công khai mọi thông tin cá nhân người bệnh.

34.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin phòng dịch.

b)

Được hỗ trợ tìm kiếm việc làm.

c)

Tìm hiểu loại hình doanh nghiệp.

d)

Tham gia ủng hộ người nghèo.

35.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Giữ bí mật về hồ sơ sức khỏe.

b)

Cung cấp thông tin về bệnh lý.

c)

Hủy hoại cơ sở khám bệnh.

d)

Tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

36.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được xâm phạm sức khỏe người khác.

b)

Được sử dụng dịch vụ khám bệnh.

c)

Được đảm bảo vệ sinh trong lao động.

d)

Được phục vụ về chuyên môn y tế.

37.

Câu 37: Hành vi nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc được đảm bảo an sinh xã hội?

a)

A. Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.

b)

B. Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.

c)

C. Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.

d)

D. Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

38.

Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách tài khóa.

c)

Thực hiện chính sách tín dụng.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

39.

Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.

b)

Tìm công việc để ổn định.

c)

Phục viên trở về địa phương.

d)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

40.

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo về chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Gia đình G.

b)

Doanh nghiệp

c)

Nhà trường.

d)

Chính quyền

41.

Bạn G đã được hưởng quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tiếp cận các thông tin về y tế.

b)

Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe.

c)

Thông tin về tình trạng sức khỏe

d)

Thăm khám và cấp phát thuốc.

42.

Bạn G đã được hưởng quyền bảo đảm an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?

a)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Hưởng trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp bảo hiểm xã hội.

43.

Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mình, bà C có thể vận dụng quyền được bảo vệ chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thông báo tình hình bệnh cho cơ quan y tế.

b)

Giữ kín và hạn chế tiếp xúc với người khác.

c)

Bảo mật thông tin mình mắc bệnh.

d)

Đề nghị được cấp kinh phí chữa bệnh.

44.

Bà C chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân.

b)

Giữ bí mật thông tin về tình trạng bệnh.

c)

Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng.

d)

Chấp hành quy định phòng chống dịch.

45.

Trong thông tin trên, người thân của bà M đã bị vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Khám và chữa bệnh kịp thời.

b)

Khiếu nại việc chăm sóc y tế.

c)

Bảo mật thông tin người bệnh.

d)

Được hỗ trợ chi phí chữa bệnh.

46.

Trong thông tin trên, nhân viên y tế không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân?

a)

Tư vấn hỗ trợ bệnh nhân chữa bệnh.

b)

Tôn trọng người bệnh và người nhà.

c)

Thực hiện khám bệnh theo quy định.

d)

Thực hiện công tác phòng chống dịch.

47.

Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim. Nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của minh vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.

a)

Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là phù hợp với quyền của công dân trong khám chữa bệnh.

b)

Việc yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm xét nghiệm là không cần thiết.

c)

Chị P và bác sĩ M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

d)

Bác sĩ M thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân.

48.

Sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.

a)

Ông V vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Người lao động trong công ty của ông V có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại.

c)

Ông V chuyển trực tiếp số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho người lao động tự đóng là phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Ông V chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

49.

Đọc đoạn thông tin sau: Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện K xảy ra lũ ống, lũ quét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tài sản của người dân nên chính quyền huyện K đã quyết định trích một phần ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông H im lặng bỏ qua.

a)

Quyết định trích ngân sách để hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại của xã A là góp phần thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người dân.

b)

Bà M đã được thực hiện quyền của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội

c)

Ông H và bà M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Việc làm của ông H và bà M gây ra hậu quả mất công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

50.

Bạn G là học sinh lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông V, trên địa bàn huyện Y. Mặc dù có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng nhiều năm liền, G luôn là học sinh giỏi, chăm ngoan của trường. Trong đợt thi tuyển sinh Đại học năm nay, G đã thi đậu vào Trường Đại học H nhưng có dự định không theo học vì gia đình không đủ tiền trang trải. Biết được thông tin, Ngân hàng chính sách huyện Y đã hỗ trợ và hướng dẫn bạn G thực hiện thủ tục vay dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, G có thể tiếp tục theo đuổi việc học Đại học.

a)

Bạn G đã được thực hiện quyền học tập không hạn chế.

b)

Bạn G đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với chính sách an sinh xã hội.

c)

Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt chức năng của mình trong việc tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập và quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

d)

Bạn G không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ ngân hàng chính trách xã hội.

51.

Anh Q là nhân việc của Công ty E. Trong quá trình làm việc, anh đã tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Sau khi anh nghỉ việc, công ty thực hiện xác nhận thời gian đóng và trả sổ bảo hiểm xã hội. Nắm bắt được thông tin này, anh K một đối tượng cho vay tín dụng trên địa bàn đã liên hệ và gợi ý anh Q bán lại sổ bảo hiểm để anh K làm việc với cơ quan chức năng. Do cần tiền và xác định sẽ không tham gia tiếp nên anh Q đã đồng ý bán lại để nhận một khoản tiền mặt trang trải cuộc sống.

a)

Anh Q đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Công ty E đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

c)

Anh Q là chủ sở hữu hợp pháp sổ bảo hiểm xã hội nên anh chuyển nhượng lại cho người khác là phù hợp.

d)

Việc chuyển quyền sử dụng sổ bảo hiểm của mình cho người khác tiềm ẩn nhiều hậu quả to lớn cho xã hội trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

52.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

b)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

c)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

d)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

b)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

c)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

54.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Nghiên cứu giá trị di tích.

c)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

d)

Chấp hành nội quy di tích.

55.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.

b)

Tiếp cận các giá trị văn hoá.

c)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được.

d)

Tham quan các di sản văn hoá.

56.

ăn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.

b)

Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.

c)

Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.

d)

Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.

57.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

b)

Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.

c)

Tham gia truyền đạo trái phép.

d)

Nâng cao trình độ học vấn.

58.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ giá trị di sản.

b)

Tiếp cận giá trị di sản.

c)

Nghiên cứu giá trị di sản.

d)

Chuyển giao chủ sở hữu.

59.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Tuyên truyền bảo vệ di tích.

c)

Phục chế trò chơi dân gian.

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

60.

Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo với cơ quan chức năng.

b)

Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.

c)

Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.

d)

Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.

61.

Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

62.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Cải tạo, thay thế di tích lịch sử.

b)

Tháo dỡ, phá hủy di tích lịch sử.

c)

Thay đổi giá trị di tích lịch sử.

d)

Giữ nguyên hiện trạng di tích lịch sử.

63.

Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Thu phí tham quan cổ vật.

c)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

d)

Trao tặng cô vật có giá trị.

64.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

b)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

c)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

d)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

65.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?

a)

Nghiên cứu giá trị di sản.

b)

Lan tỏa các giá trị di tích.

c)

Thụ hưởng giá trị văn hóa.

d)

Chấp hành nội quy di tích.

66.

Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.

b)

Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

c)

Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.

d)

Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

67.

Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Trao tặng cổ vật có giá trị.

c)

Thu phí tham quan cổ vật.

d)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

68.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

b)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

c)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

d)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

69.

Hoạt động tổ chức cho học sinh tham quan các di tích lịch sử văn hóa tỉnh của của trường THPT B là góp phần thực hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.

b)

Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.

c)

Tham gia phục dựng giá trị di sản.

d)

Tiếp cận và hưởng thụ giá trị di sản.

70.

vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.

b)

Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.

c)

Tham gia phục dựng giá trị di sản.

d)

Tiếp cận và hưởng thụ giá trị di sản.

71.

Việc làm nào sau đây của các bạn học sinh thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Ghi chép lại đặc điểm di sản.

b)

Thay đổi giá trị vốn có của di sản.

c)

Tìm hiểu giá trị các di tích.

d)

Tôn trọng giá trị vốn có của di sản.

72.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Tổ liên ngành an ninh của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế trong quá trình tuần tra đã phát hiện một nhóm học sinh leo qua gác chắn đi vào khu vực kì đài nên đã đề nghị nhóm học sinh ra khỏi khu vực di tích. Sau đó, phát hiện một số bóng đèn LED chiếu sáng tại đây đã bị đập vỡ, mảnh kính từ bóng đèn nằm vương vãi trên mặt nền di tích. Thông qua hệ thống giám sát của trung tâm, lực lượng bảo vệ xác định đây là hành vi phá hoại tài sản của nhóm học sinh kể trên.

a)

a) Cố đô Huế là di sản văn hóa được nhà nước bảo vệ.

b)

b) Việc phá hoại các bóng đèn LED của khu di tích không nằm trong giá trị bảo tồn của di tích Cố đô Huế.

c)

c) Các thanh niên trong thông tin trên thực hiện chưa đúng trách nhiệm của công dân trong việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa

d)

d) Các học sinh trong thông tin trên sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.

73.

đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Chặt phá rừng để làm thủy điện.

d)

Nâng cao chất lượng môi trường.

74.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

c)

Cần thức đẩy hiện tượng lạm phát.

d)

Áp dụng mô hình đối thoại trực tuyến.

75.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Săn bắt động vật quý hiếm.

b)

Đổ hóa chất xuống lòng sông.

c)

Tái chế rác thải sinh hoạt.

d)

Xả rác không đúng quy định.

76.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Nộp thuế bảo vệ môi trường rừng.

b)

Lựa chọn địa điểm sống trong lành.

c)

Khai thác tài nguyên mình sở hữu.

d)

Khiếu nại việc sử dụng tài nguyên.

77.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

b)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

c)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

d)

Khai thác cạn kiệt khoáng sản.

78.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thay đối kiến trúc thượng tầng.

b)

Giám sát quy hoạch đô thị.

c)

Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.

d)

Cải tạo môi trường đất.

79.

Theo quy định của pháp luật, đối với những tài nguyên thiên nhiên đã được xác lập quyền sở hữu của mình khi sử dụng công dân không được

a)

Hủy hoại.

b)

Khai thác.

c)

Bảo vệ.

d)

Tôn tạo.

80.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Tham gia hoạt động đổi rác lấy cây xanh.

b)

Xử lý chất thải trước khi đổ ra môi trường.

c)

Hủy hoại nguồn tài nguyên nước ngầm.

d)

Áp dụng biện pháp cải thiện không khí.

81.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

4 lines