Font size
WorksheetsKiến thức về vốn trong doanh nghiệp
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Vốn cố định của doanh nghiệp
Có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn nghiệp
Cả 2 ý trên đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Đặc điểm vốn cố định
Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kì sản xuất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Vốn lưu động được chia thành vốn chủ sở hữu và các khoản nợ
Theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hình thái biểu hiện
Theo quan niệm sở hữu về vốn
Theo nguồn hình thành
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được dụng có hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động có hiệu quả
A và B sai
Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
Máy móc thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí gánh chị trong kì trước
Xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí mà doanh nghiệp cùng kì
Cả 3 phương ăn trên đều sai
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loạ
Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Là công cụ kích thích điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử vốn 1 cách hiệu quả
cȧ A, B, C
Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
Là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án trên
Sự khác nhau cơ bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
Quy mô và đặc điểm luân chuyển
Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại
Quy mô và hình thức tồn tại
Vai trò và đặc điểm luân chuyển
Chi phí của doanh nghiệp là
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định
Sự khác nhau căn bản của vốn cố định và vốn lưu động là:
Quy mô và đặc điểm luân chuyển.
Đặc điểm luận chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.
Quy mô và hình thức tồn tại.
Vai trò và đặc điểm luân chuyển.
Vai trò của Vốn đối với tài chính doanh nghiệp:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Vốn lưu động theo nguyên lý chung có thể hiểu là:
Giá trị của công cụ lao động và nguyên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
Giá trị tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế, chứng khoán.
Giá trị tài sản lưu động và 1 số tài sản khác có thời gian lưu động 5-10 năm.
Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bao lâu được coi là tài sản cố đinh
Từ 5 tháng trở lên.
Từ 1 năm trở lên
Từ 2 năm trở lên.
Từ 3 tháng trở lên.
Nhân tố cấu thành vốn cố định là:
Đầu tư tài chính dài hạn.
Vốn bằng tiền.
Hàng tồn kho.
Tài sản ngắn hạn.
Nguyên tắc cơ bản của chế độ hoạch toán kinh doanh
Lấy thu bù chỉ và đảm bảo có lãi
Bản được nhiều sản phẩm
Chi phí ít
Tất cả đều đúng
Vốn kinh doanh được cấu thành từ các bộ phận
Vốn cố định.
Vốn lưu động.
Vốn cố định, vốn lưu động.
Vốn cố định, vốn lưu động, vốn khác.
Đặc điểm của tài sản cố định:
Có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển vốn lâu dài.
Có giá trị lớn.
Là tư liệu lao động.
Tất cả đều đúng.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính, đó là khâu nào:
Khâu cơ sở
Khẩu chủ đạo
Khâu trung gian
Tất cả đều sai
Một tài sản được gọi là tài sản cố định nếu:
Đóng vai trò làm tư liệu lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Có giá trị đủ lớn
Có thời gian sử dụng dài
Cả 3 phương án trên
Câu nào về bản chất của tài chính doanh nghiệp là đúng:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những giá trị tiền tệ tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm tạo lập vôn, huy động vốn để hội tụ đủ các yếu tố kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hội tụ các yếu tố cơ bản sau
Tư liệu lao động, sức lao động và vốn
Đối tượng lao động, sức lao động và vốn
Tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao động
Tư liệu lao động, sức lao động, đối tượng lao động và vốn
Tài chính doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản nào sau đây là đúng?
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn với chế độ hạch toán kinh doanh
Cả a và b, c
Đặc điểm nào sau đây không phải của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù mang tính chất lịch sử
Tài chính doanh nghiệp gắn với chế độ hạch toán kinh doanh
Cấu thành đầy đủ của vốn lưu động là:
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản thu ngắn hạn, giá trị tài sản cố định
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính dài hạn, hàng tồn kho, các khoản thu ngắn han
Đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
............. là bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư để hình thành nên tài sản ngắn hạn của DN
Vốn cố định
Vốn đi vay
Vốn lưu động
Cả 3 đáp án trên
Tài sản cố định vô hình bao gồm:
Nhà của
Máy móc
Nhãn hiệu
Thiết bị
Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của TSCĐ?
Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng
Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ
Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo
Tất cả các yếu tố trên
Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:
Vật chất của TSCĐ
Giá trị sử dụng của TSCĐ
Giá trị của TSCĐ
Cà a, b, c
Công ty cổ phần là công ty
Có ít nhất 3 thành viên góp vốn
Có ít nhất 1 thành viên góp vốn
Có ít nhất 1 thành viên (nếu là tổ chức) hoặc 2 thành viên(nếu là cá nhân) góp vốn
Bao nhiêu thành viên góp vốn đều đc
Nhận xét nào dưới đây không đúng:
Công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 1 thành viên (nếu là tổ chức) hoặc 2 thành viên (nếu là cá nhân) góp vốn để thành lập
Công ty TNHH có thể tăng vốn bằng cách nạp thêm thành viên mới và huy động thêm vốn dưới các hình thức khác như vay, nhận góp liên doanh, chiếm dụng trong thanh toán
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế trong công ty TNHH do các thành viên của công ty quyết định.
Câu nào sau đây sai:
Tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với chế độ hạch toán kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, loại hình doanh nghiệp công ty hợp danh có thể huy động thêm vốn dưới hình thức phát hành chứng khoán
Yêu cầu cơ bản của chế độ hạch toán kinh doanh là lấy thu bù chỉ và đảm bảo có lãi
Vai trò nào của tài chính doanh nghiệp đặt ra như một vấn đề có tính sống còn đối với doanh nghiệp:
Là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Khuyến khích và điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngần hàng thương mại Nhà nước.
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:
Tìm ra các biện pháp nhanh chóng nhất quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Thu nhập của doanh nghiệp được hiểu là:
Toàn bộ các khoản tiền ( nguồn tài chính ) được tạo ra và thu được từ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi trừ đi các chi phí khác
Là khoản tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các ý trên đều đúng
Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức DN
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Môi trường kinh doanh của DN
Tất cả các câu trên
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
Các chi phí khác nếu có
Tất cả các yếu tố trên
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chi tiêu phản ánh:
1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu (DTT) trong kỳ
1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu
Cả a & b đều sai
Cả a & b đều đúng
Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung bình hàng năm của công ty?
20 triệu đồng
24 triệu đồng
44 triệu đồng
32 triệu đồng
Phương pháp khấu hao nào thu hồi phần lớn vốn nhanh nhất:
Khấu hao bình quân.
Khấu hao theo số dư giảm dần.
Phương pháp kết hợp a và b
Không phương pháp nào
Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:
Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định cả trước và sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Không câu nào đúng
Đặc điểm của vốn cố định:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Điều kiện để một tài sản được xem là TSCĐ
Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm
Đạt tới một giá trị nhất định theo qui định
Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
Tất cả các điều kiện trên
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình SXKD của DN là:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Một công ty có nguyên giá TSCĐ là 2000 triệu, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao trong kỷ là:
2000 triệu
1500 triệu
2500 triệu
3000 triệu
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình :
Thời gian và cường độ sử dụng
Sự tiến bộ của KHKT
Việc chấp hành các qui phạm kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng
Cả 3 ý trên
Chi phí nào là chi phí cố định
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phi tiền lương trả cho cán bộ CNV quản lý & chi phí thuê tài sản, văn phòng
Chi phí lãi vay
Cȧ a & b
Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cȧ a, b, c
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm
Chi phí SX của DN
Chi phí lưu thông của DN
Chi phí cho các hoạt động khác
Cả a, b, c.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ & chất lượng sản phẩm
Kết cấu mặt hàng, sản phẩm hàng hóa dịch vụ, giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng
Ca a, b, c
Khoản mục nào được xếp vào thu nhập khác của doanh
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Tất cả các khoản mục trên
Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là
Huy động vốn
Tạo giá trị cho doanh nghiệp định chính sách cổ tức
Quyết định chính sách cổ tức
Cả 3 ý trên
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hóa các DNVN là
Chủ DN bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh
NSNN hỗ trợ
Nguồn vốn sẵn trong các tầng lớp dân cư
Nguồn vốn từ nước ngoài, liên doanh, vay nhận viện trợ
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của 1 DN là
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất
Tìm ra các biện pháp để quản lý và phát triển nhanh vòng quay của vốn lưu động
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn
Tìm ra các biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với DN cụ thể là
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hoạch toán kinh tế
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN
Bổ sung thêm vốn cố định cho các DN nhất là các DN VN trong giai đoạn hiện nay
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các DN
Chỉ tiêu nào sau đây là bé nhất:
Lãi gộp từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Các chỉ tiêu trên là tương đương nhau
Doanh thu bất thường bao gồm những khoản mục nào:
Doanh thu thanh lý nhượng bán TSCĐ
Giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ khó đòi đã thu được, các khoản nợ vắng chủ
Cả 3 ý trên
Nếu căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tinh toán, người ta đề cập đến những loại giá thành sản phẩm dịch vụ nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Giá thành định mức và giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Điều gì không phải là nguyên tắc hoạt động của bảo
Đảm bảo lợi ích cho người tham gia bảo hiểm
Nguyên tắc lấy đông bù ít
Sàng lọc rủi ro, định phí bảo hiểm phải dựa trên cơ sở các rủi ro
Mọi rủi ro xảy ra với người tham gia bảo hiểm đều được nhận tiền bồi thường
Bảo hiểm là cách thức con người:
Ngăn ngừa rủi ro
Loại trừ rủi ro
Tránh rủi ro
Đối phó với rủi ro
Chức năng chính của bảo hiểm là:
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
Giúp giải quyết các vấn đề xã hội
Kinh doanh và xuất khẩu vô hình
Bồi thường tổn thất
Bảo hiểm ô tô, xe máy là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm hàng hải
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Hiện nay ở nước ta, chế độ bảo hiểm nào vẫn chưa được áp dụng?
Trợ cấp ốm đau
Trợ cấp thai sản
Trợ cấp mất nhà
Tiền mai táng và chế độ tuất
Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vẫn có hiệu lực nếu người được bảo hiểm:
Vô tình không kê khai
Giấu thông tin
Cố ý kê khai sai
Không câu nào đúng
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm:
Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ
Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội,hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngắn ngừa, hạn chế tổn hại
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động của loại bảo hiểm nào sau chịu chi phối bởi quy luật kinh tế của cơ chế thị trường:
Bảo hiểm kinh doanh
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm rủi ro
Không phải cả ba loại trên
Đối tượng nào sau đây bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội
Những người làm nghề tự do
Những người làm theo hợp đồng lao động có thời hạn 1-3 tháng
Người lao động được đi học, công tác, thực tập trong và ngoài nước mà vẫn được hưởng lương
Những người làm công việc có tính chất tạm thời
Nguồn thu nào sau đây không phải nguồn thu cho bảo hiểm xã hội:
Thu từ người lao động đúng bằng 22% tiền lương cơ bản hiểm xã hội
Tiền lại thu từ việc thực hiện các phương án bảo toàn và phát triển quỹ bảo
Thu từ các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đảm bảo thực hiện các chế độ đối với người lao động.
Loại bảo hiểm nào dưới đây không thuộc bảo hiểm bắt buộc:
Bảo hiểm trách nhiệm của lái xe cơ giới
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm hành khách đi lại trên các phương tiện giao thông
Bảo hiểm xã hội của đối tượng là người có hợp đồng lao động không giới hạn
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm doanh nghiệp:
Vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn
Hướng tới mục tiêu lợi nhuận
Phần thực hiện chế độ hưu mang tính chất bồi hoàn
Mang tính phúc lợi vì quyền lợi của người lao động và của cải
Đối tượng nào không được nhận bảo hiểm rủi ro:
Người bị tai nạn giao thông
Người thân của người bị mất do tai nạn lao động
Người chết do bị bệnh hiểm nghèo
Không có đáp án nào đúng
Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm là:
Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Cả A và B
Nguyên tắc hoạt động của BHKD không bao gồm:
Bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm
Lấy số đông bù số ít và sàng lọc rủi ro
Có thể đóng bảo hiểm trước hoặc sau rủi ro
Định chi phí bảo hiểm phải trên cơ sở giá của các rủi ro
Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế là:
Làm ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
Giúp thiết lập hệ thống an toàn xã hội
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Cả 3 đáp án trên
Căn cứ vào mục đích hoạt động,bảo hiểm được chia thành
Bảo hiểm kinh doanh
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm là hệ thống các ... dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và đời sống của con người trong xã hội được ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra.
quan hệ kinh tế
quan hệ xã hội
quan hệ tài chính
quan hệ mật thiết
Dựa vào tính chất của các nghiệp vụ bảo hiểm bảo hiểm được chia thành
Bảo hiểm bắt buộc
Bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm thân thể
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Đặc điểm của BHKD là :
Hoạt động của bảo hiểm hướng tới mục têu là lợi nhuận
Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn
Mức độ bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh thường lớn hơn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm
tất cả các ý trên
Nguyên tắc thực hiện của bảo hiểm xã hội.
Phải nhằm mục đích bảo vệ người lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương.
Bảo hiểm xã hội phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Phải thẻ hiện sự kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.
Cả a,b và c.
Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế.
Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ.
Bảo hiểm góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội hỗ trợ và thực hiện các biện pháp để phòng ngừa và ngăn ngừa hạn chế tổn thất.
Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội.
Cả a,b và c.
Loại bảo hiểm nào sau đây thuộc loại bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm của lái xe cơ giới
Bảo hiểm tai nạn hành khách đi lại trên các phương tiện giao thông
Bảo hiểm tai nạn cho học sinh, sinh viên
Bảo hiểm trách nhiệm của chủ thầu đối với các công trình xây dựng
Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ:
Luật định
Thỏa thuận của hai bên
Công ước
Cả ba nguồn trên
Phát biểu nào sai:
Mục tiêu của bảo hiểm kinh doanh là lợi nhuận, bảo hiểm xã hội là hướng tới cả cộng đồng, đảm bảo quyền lợi cho toàn xã bảo hiểm xã hội là lợi nhuận
Mục tiêu của bảo hiểm kinh doanh là cả cộng đồng đảm bảo cho toàn xã hội, của kết hợp hài
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội phải dựa trên nguyên tắc hòa giữa chính sách kinh tế và xã hội
Tất cả đều sai
Nguồn để hình thành quỹ của bảo hiểm kinh doanh là:
Bảo hiểm phí từ các cá nhân tổ chức tham gia bảo hiểm.
Từ NSNN do chính phủ bảo hộ.
Từ các tổ chức có các cá nhân tham gia bảo hiểm.
b và c.
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội là:
Sự đóng góp của người lao động.
Sự đóng góp của người sử dụng lao động.
Sự bảo hộ từ NSNN.
Cả a,b và c.
Biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục thiệt hại khi xảy ra rủi ro:
Đi vay mượn
Xin cứu trợ
Tích lũy dần một lượng giá trị
Cả A,B
Rủi ro nào có tần suất xuất hiện rất lớn và tổng thiệt hại chung của toàn xã hội là không nhỏ
Sóng thần, động đất
Tai nạn lao động
Rủi ro do qui luật canh tranh trong nền kinh tế thị trường
Ôm đau, bệnh tật
Các nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm rủi ro:
Đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người tham gia bảo hiểm, nguyên tắc hạch toán kinh doanh và nguyên tắc an toàn tài chính.
Phải thu được lợi nhuận
Chi bảo hiểm cho những rủi ro không lường trước được
Chủ động tìm kiếm khách hàng
Chọn câu sai
Bảo hiểm nhân thọ là 1 loại bảo hiểm kinh doanh
Bảo hiểm nhân thọ là 1 loại bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm nhân thọ là 1 hình thức tiết kiệm sinh lãi
Bảo hiểm nhân thọ được xây dựng trên cơ sở tình nguyện của mỗi người
Bảo hiểm lao động được hình thành xuất phát từ sự cần thiết khách quan nào của bảo hiểm?
Xuất phát từ những rủi ro phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh
Xuất phát từ những rủi ro trong cuộc sống con người
Xuất phát từ những rủi ro phát sinh trong quá trình lao động
Xuất phát từ sự an toàn của sản phẩm tạo ra cho công ty nên công nhân cũng cần được đảm bảo.
Bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?
Mục tiêu hướng tới lợi nhuận
Tính chất bồi hoàn
Mức độ bồi hoàn
Ý kiến khác
Bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?
Mục tiêu hướng tới lợi nhuận
Tính chất bồi hoàn
Mức độ bồi hoàn
Ý kiến khác
Bảo hiểm thuộc loại:
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
Quan hệ tài chính có hoàn trả
Quan hệ tài chính không hoàn trả
Cả 3 đáp án đều sai
Quỹ tài chính của công ty bảo hiểm thương mại KHÔNG hình thành từ
Sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước
Phí bảo hiểm
Lãi đầu tư
Cả b và c
Những người làm nghề tự do sẽ được tham gia bảo hiểm?
Bảo hiểm bắt buộc
Bảo hiểm kinh doanh
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm tự nguyện
Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội không dùng cho mục đích:
Chi trả chế độ
Chi để đầu từ phát triển quỹ bảo hiểm xã hội
Chỉ cho bộ máy bảo hiểm xã hội
Chi cho họat động kinh doanh
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của nhóm đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Những người có công việc ổn định
Những người có thu nhập và việc làm tương đối ổn định
Những người làm nghề tự do
Những người có người sử dụng lao động đóng thêm phí bảo hiểm xã hội cho ho
Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tài sản
Cả a, b và c
Căn cứ vào phương thức hoạt động, người ta chia ra làm mấy loại bảo hiểm:
1
2
3
4
Loại bảo hiểm nào sau đây thuộc loại bỏa hiểm rủi ro:
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Tất cả các đáp án trên
Các yếu tố cơ bản của hợp đồng bảo hiểm rủi ro:
Người bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm,người được chỉ định bồi thường bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm, rủi ro bảo hiểm, tai nạn bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm, số tiền b
cả 3 đa
Vì sao các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương, trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế
Vì sinh mạng con người là thứ quí nhất.
Vì trái phiếu địa phương cũng là một dạng trái phiếu Chính Phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các công ty bảo hiểm sinh mạng.
Vì loại hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận.
Vì công ty bảo hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả hơn.
Trong các đáp án sau đáp án nào đúng
Giá trị bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm kí hợp đồng bảo hiểm
Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng góp cho người bảo hiểm về các đối tượng được bảo hiểm
Người được bảo hiểm là người vì tính mạng, sức khỏe của người đó khiến người tham gia bảo hiểm đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm với người bảo hiểm
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai :
Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình để đầu tư
Bảo hiểm rủi ro góp phần ổn định sản xuất và ổn định đời sống
Bảo hiểm xã hội phải nhằm mục đích bảo vệ người lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương
Hệ thống bảo hiểm xã hội nước ta gồm 3 cấp: bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo hiểm xã hội quận huyện thị xã.
