wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về nguyên tắc pháp luật quốc tế

Total questions: 38

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

2.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

3.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

can thiệp vào công việc của nước khác.

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.

4.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

5.

Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.

c)

Tổ chức Y tế Thế giới.

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook.

6.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.

b)

quyết định của một quốc gia duy nhất.

c)

hiệp định và thỏa thuận giữa các

7.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.

b)

quyết định của một quốc gia duy nhất.

c)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.

d)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.

8.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

9.

Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.

b)

Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn

c)

Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.

d)

Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.

10.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

11.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.

b)

mở rộng các vùng tranh chấp.

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

a)

Cùng nhau chạy đua vũ trang.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh.

c)

Hợp lý hóa việc xâm chiếm.

d)

Gia tăng sự lệ thuộc với

13.

Vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

a)

Cùng nhau chạy đua vũ trang.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh.

c)

Hợp lý hóa việc xâm chiếm.

d)

Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.

14.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ

a)

Từ chối hợp tác với nhau.

b)

Hợp tác với các quốc gia khác.

c)

Đứng ngoài không tham gia.

d)

Từ chối đóng góp tài chính.

15.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.

b)

Từ chối bảo vệ quyền con người.

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.

d)

Giải quyết tranh chấp và bất đồng.

16.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

Các bộ trưởng với nhau.

b)

Người dân các nước.

c)

Các quốc gia với nhau.

d)

Các doanh nghiệp với nhau.

17.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Can thiệp công việc của nhau

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.

18.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia.

b)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

c)

Hiến chương của Liên hợp quốc

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.

19.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

Lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược

b)

Giúp các nước hợp tác để phát triển.

c)

Mở rộng các vùng tranh chấp.

d)

Tăng quyền lực cho nước lớn.

20.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng

a)

Đe dọa dùng vũ lực.

b)

Biện pháp quân sự.

c)

Biện pháp hòa bình.

d)

Sử dụng vũ trang.

21.

Phát biểu nào dưới đây

4 lines
22.

quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng

a)

đe dọa dùng vũ lực.

b)

biện pháp quân sự.

c)

biện pháp hòa bình.

d)

sử dụng vũ trang.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

b)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.

c)

Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.

24.

Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc

a)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

c)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

25.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.

b)

tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.

c)

xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.

d)

nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.

c)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

d)

Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?

a)

Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.

b)

Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.

c)

Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế.

d)

Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế gi

28.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về

a)

sử dụng vũ trang.

b)

quyền được xâm lược.

c)

xâm lược thuộc địa.

d)

chủ quyền quốc gia.

29.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là

a)

thoả thuận quốc tế.

b)

công ước quốc tế.

c)

hiệp định quốc tế.

d)

pháp luật quốc tế.

30.

Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

c)

Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

31.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.

b)

Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.

c)

Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.

d)

Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.

32.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế trong đời sống quốc tế?

a)

Giải quyết bất đồng giữa các nước.

b)

Duuy trì hòa bình và an ninh.

c)

Hạn chế thực hiện quyền con người.

d)

Ngăn ngừa chiến tranh, xung đột

33.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào

a)

công việc nội bộ của nước mình.

b)

công việc nội bộ của nước khác.

c)

giải quyết các vấn đề toàn cầu.

d)

việc hỗ trợ hòa bình trên thế giới.

34.

Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Trao tặng cô vật có giá trị.

c)

Thu phí tham quan cổ vật.

d)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

b)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

c)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

d)

Giữ gìn giá trị của các đi sản

36.

Ông N không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Cất dấu cổ vật có giá trị

c)

Thu phí tham quan cổ vật.

d)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

37.

Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.

b)

Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn

c)

Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.

d)

Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.

38.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.

b)

mở rộng các vùng tranh chấp.

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.