Font size
WorksheetsKiểm tra 4
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tố
Có không bào chứa các thành phần muối khoáng
Có các thành phần acid amin
Có các lạp thể
Phức hợp lipopolysaccharit của vi khuẩn Gram âm không được sử dụng để sản xuất vac-xin vì lý do:
Cấu trúc của phức hợp được lặp lại nhiều lần các đoạn giống nhau.
Thành phần lipid trong phức hợp không có tính kháng nguyên.
Thành phần lipid trong phức hợp có tính sinh miễn dịch yếu.
Thành phần phức hợp có saccharit nên tính sinh miễn dịch yếu.
Các đặc điểm của interferon (IFN):
Xuất hiện từ ngày 4-7 sau khi có virus xâm nhập cơ thể
IFN của loài động vật nào sản xuất ra chỉ có tác dụng với loài đó
Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên
Ngăn chặn virus nhân lên do phá vỡ vỏ capsid của virus
Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là:
Hàng rào da, hàng rào tế bào
Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào
Hàng rào da, hàng rào niêm mạc
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
Một trong các tiêu chuẩn của kháng nguyên :
Kháng nguyên phải là một virus gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vi khuẩn gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là ký sinh trùng gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể.
Đặc điểm kháng nguyên của vi khuẩn:
Ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh.
Kháng nguyên ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Nội độc tố không có tính kháng nguyên.
LPS ở vi khuẩn Gram âm kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu.
Đặc điểm của ngoại độc tố của vi khuẩn:
Có ở mọi loại vi khuẩn.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Có độc lực cao.
Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit (LPS).
Đặc điểm ngoại độc tố của vi khuẩn:
Có thể chế thành giải độc tố.
Tính kháng nguyên không đặc hiệu nên không thể điều chế thành vac-xin.
Có thể chế thành giải độc tố do chịu được nhiệt độ cao.
Chỉ có ở các trực khuẩn Gram dương.
Đặc điểm ngoại độc tố của vi khuẩn:
Có thể chế thành giải độc tố.
Tính kháng nguyên không đặc hiệu nên không thể điều chế thành vac-xin.
Có thể chế thành giải độc tố do chịu được nhiệt độ cao.
Chỉ có ở các trực khuẩn Gram dương.
Một trong những yếu tố sau của vi khuẩn không có vai trò là kháng nguyên:
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Enzym ngoại bào
Enzym nội bào
Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram dương được quyết định bởi:
Thành phần peptidoglycan.
Thành phần acid techoic và protein M hay protein A.
Thành phần peptidoglycan và polysacchrit.
Tùy mỗi loại vi khuẩn mà một trong các thành phần trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân.
Đặc điểm kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram âm:
Bản chất là peptidoglycan, phospholipids và polysaccharit
Bản chất là peptidoglycan và polysaccharit
Tính sinh miễn dịch mạnh do có thành phần cơ bản là polysaccharit
Tính sinh miễn dịch yếu hơn kháng nguyên nội độc tố (LPS)
Vi khuẩn có khuẩn lạc đục, tròn lồi và quánh là khuẩn lạc thuộc dạng nào?
Dạng H
Dạng M
Dạng N
Dạng S
Đặc điểm của nhóm vi khuẩn Staphylococci
Tính mọc dễ dàng trên môi trường thông thường
Thử nghiệm Catalase dương tính
Sống được trong điều kiện có 9% NACL
Tất cả đều đúng
Một trong những đặc điểm sau không thuộc về cầu khuẩn:
Những vi khuẩn hình cầu
Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1mm
Sinh nha bào
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào uốn ván
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào uốn ván
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bà
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín
Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa đựng tới 50% là nước
Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Tìm 1 ý đúng nói về sự nhân lên của VK:
Tốc độ nhân lên nhanh, cần lượng thức ăn lớn
Ở điều kiện bất lợi, mọi VK đều có lông
Lông của VK có thể ở một đầu, xung quanh thân
Lông của VK là một kháng nguyên có khả năng kích thích cơ thể tạo kháng thể
Tìm ý đúng nhất về hình thể cơ bản của VK:
VK có 3 loại hình: cầu,que,xoắn
VK có 3 loại hình: cầu, thẳng, tròn
VK có 3 loại hình: thẳng, que, cong
VK có 3 loại hình: cầu, que, cong
Tìm ý đúng nhất về hình thể cơ bản của VK:
VK có 3 loại hình: cầu, que, xoắn
VK có 3 loại hình: cầu, thẳng, tròn
VK có 3 loại hình: thẳng, que, cong
VK có 3 loại hình: cầu, que, cong
Tìm ý đúng về cấu trúc VK:
Có ADN; ARN; bào tương, màng, enzyme…
Chỉ có ADN, vỏ Capsid là Protein
Đa số VK có bào tử sinh sản
Tất cả các VK đều có lông
Tìm những ý sai về dinh dưỡng của VK:
Có hệ enzyme để phân giải thức ăn
VK phải ký sinh bắt buộc trong tế bào
Một số VK phải ký sinh bắt buộc trong tế bào
VK cần một lượng thức ăn lớn để phát triển
Các điều kiện nào cần thiết cho nuôi VK:
Đủ chất dinh dưỡng cần thiết
Môi trường có nhiều chất thịt và khoáng
Môi trường phải để trong bình thủy tinh sạch
Tất cả đều đúng
Tìm ý đúng về sinh sản của VK:
VK sinh sản nhanh và cần lượng thức ăn lớn
VK sinh sản bằng cách sinh nha bào
VK nhân lên phải dựa vào bộ máy di truyền tế bào
VK chủ yếu nhân lên theo thể L
Chọn điểm sai về cấu trúc vi rút:
VR có cấu tạo tế bào
VR có ADN hoặc ARN là lõi nhân
VR có ADN và ARN là lõi
VR có cấu trúc như một tế bào, như một tế bào bậc thấp
Chọn ý sai về dinh dưỡng VR:
VR có khả năng nhân lên ở mọi tế bào sống
VR phải bắt buộc ký sinh trong tế bào sống
VR có khả năng nhân lên theo cách tự nhân đôi
VR không có hệ thống men độc lập để phân huỷ chất hữu cơ
Tìm ý đúng về phòng và điều trị bệnh do vi rút:
Tiêm vắc xin (một số có hiệu lực tốt như: sởi, cúm…)
Dùng kháng sinh trước mùa dịch
Một số hóa chất được dùng để điều trị bệnh do vi
Tìm ý đúng về phòng và điều trị bệnh do vi rút:
Tiêm vắc xin (một số có hiệu lực tốt như: sởi, cúm…)
Dùng kháng sinh trước mùa dịch
Một số hóa chất được dùng để điều trị bệnh do vi rút
Tất cả đều đúng
Tìm ý sai về hậu quả của sự nhân lên của vi rút:
Gây hủy hoại tế bào
Gây độc cho cơ thể bằng ngoại độc tố
VR kích thích cơ thể sản xuất interferon
Tất cả đều sai
Vi khuẩn thuộc giới:
Protista thượng đẳng
Protista hạ đẳng
Protozoa
Algae
Chọn câu sai khi nói về vi khuẩn:
Sinh vật đơn bào không màng nhân
Tế bào vi khuẩn có kích thước khoảng 0,1-20 µm
Có hình dạng khác nhau như hình cầu, hình cong, hình xoắn, hình que
Có DNA nằm trong một nhân riêng biệt
Số nhận định đúng: (1) Thành phần cấu tạo tế bào vi khuẩn gồm có: vách, màng, vùng nhân và các thành phần cấu tạo phụ. (2) Vách tế bào vi khuẩn là lớp vỏ ngoài cứng và chắc, giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định và bảo vệ tế bào vi khuẩn. (3) Mọi vi khuẩn đều có vách tế bào, trừ vi khuẩn Mycobacterium leprae. (4) Thành phần cấu tạo chủ yếu của vách vi khuẩn là murein. (5) Áp suất nội thẩm thấu của vách tế bào vi khuẩn là 5 - 20 atm. (6) Vi khuẩn Mycobacteria có cấu trúc và thành phần vách khác với vi khuẩn Gram âm và dương, ngoài peptidoglycan còn có lượng lớn lipid trong lượng thấp
3
4
5
2
Màng nguyên sinh:
Là cấu trúc có ở mọi tế bào vi khuẩn
Cấu tạo bởi protein, phospholipid, sterol
Phospholipid tạo thành 1 lớp đơn gắn protein và cho một số protein xuyên qua màng
Tổng hợp và sản xuất các thành phần cần thiết, hấp thu chất dinh dưỡng bằng cơ chế vận chuyển thụ động.
Vi khuẩn có các hình thể sau:
Hình cầu
Hình que
Đa hình (sợi, chỉ, hộp xoắn, hình thoi…)
Tất cả đáp án trên đúng
Đơn vị đo của vi khuẩn là:
1/1000 mm
1/1000 micromet
1/1000
Vi khuẩn có các hình thể sau:
Hình cầu
Hình que
Đa hình (sợi, chỉ, hộp xoắn, hình thoi…)
Tất cả đáp án trên đúng
Đơn vị đo của vi khuẩn là:
1/1000 mm
1/1000 micromet
1/1000 m
1/500 mm
Tìm điểm sai về hình thể của vi khuẩn:
VK có kích thước hiển vi, đơn vị đo là: nm
VK có kích thước nhỏ bé, chỉ quan sát được chúng bằng kính hiển vi điện tử
Có thể nhuộm VK để quan sát hình thể của VK được rõ hơn
VK có kích thước hiển vi, đơn vị đo là micromet
Tìm ý đúng về tính chất bắt màu của VK:
Các VK đều bắt màu đỏ khi nhuộm gram
Một số bắt màu gram âm, một số gram dương, một số khó bắt màu gram
VK nói chung khó bắt màu khi nhuộm gram
VK gram dương bắt màu đỏ, VK gram âm màu tím
Tìm những ý đúng về hình thể VK:
VK có thể chuẩn đoán xác định bằng quan sát hình thể
Không thể chuẩn đoán được VK bằng quan sát hình thể
Quan sát hình thể không có giá trị chuẩn đoán
Trong một số trường hợp, quan sát hình thể mang lại giá trị chuẩn đoán chắc chắn nên kết hợp với lâm sàng về vị trí lấy bệnh phẩm
Chọn câu nói sai về độc lực:
Độc lực là một yếu tố của VK và không thay đổi
Độc lực là sức gây bệnh riêng của từng chủng VSV có khả năng gây bệnh
Độc lực có hai đơn vị đo là: DLM, DL_50, BL_50 lấy được dùng hơn vì chính xác hơn
Nha bào là 1 yếu tố của độc lực cùng nha bào
Tìm ý sai nói về ngoại độc tố:
Ngoại độc tố chỉ có ở VK không có ở VR
Ngoại độc tố rất độc, có VK giải phóng ra khi tế bào VK bị tan vỡ
Từ ngoại độc tố có thể chế thành giải độc tố
Một số chủng VR có ngoại độc tố để gây bệnh như viêm não Nhật Bản, bại liệt
Chọn các điểm sai về nhiễm trùng:
Nhiễm trùng chắc chắn dẫn đến bệnh
Nhiễm trùng là hiện tượng phổ biến trong thiên nhiên
Trong nhiễm trùng, vai trò của VSV có ý nghĩa quan trọng nhất
Nhiễm trùng ít nhấ
Chọn ý đúng về VK than:
Là trực khuẩn gram âm, xếp thành chuỗi, có bào tử, gây bệnh than, kỵ khí tuyệt đối
Là trực khuẩn gram dương, xếp thành chuỗi, không có bào tử, gây bệnh than
Là trực khuẩn gram dương, xếp thành chuỗi có bào tử, gây bệnh than
Là trực khuẩn gram dương, xếp thành hình song cầu, có bào tử gây bệnh than
Người bị bệnh than là do các trường hợp sau (tìm ý đúng nhất):
Ăn thịt động vật bị bệnh than
Hít phải VK hoặc bào tử than trong không khí
Tiếp xúc với động vật bị bệnh than
Tất cả đều đúng
Tên khoa học của VK dịch hạch:
Clostridium tetani
Yersinia enterocolitica
Yersinia pestis
Yersinia antiquita
Chỉ ra ý sai về các thể dịch hạch:
Nhiễm trùng mủ da, niêm mạc
Thể nhiễm khuẩn phát
Thể bạch (hay gặp nhất)
Nhiễm khuẩn huyết
Người bị dịch hạch có thể do:
Muỗi đốt
Ve
Chấy rận
Mò
Chỉ ra điểm sai về virus dại đường phố:
Có độc lực
Gây bệnh dại cho chó và người
Có ái lực mạnh với tế bào thần kinh
Hình cầu, không thể phân lập được
