wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Bộ máy nhà nước

Total questions: 31

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước ta là:

a)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

b)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công-nông-binh-trí thức làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

c)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công-nông-binh kết hợp với tầng lớp trí thức làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

d)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong xã hội làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

2.

Chức năng của NN là cần thực hiện

a)

Quản lý và điều hành xã hội

b)

Lập pháp – Hành pháp – Tư pháp

c)

Hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội

d)

Ban hành các chính sách, pháp luật

3.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan NN VN

a)

Các cơ quan NN được thành lập theo những trình tự, thủ tục chặt chẽ được pháp luật quy định

b)

Cơ quan NN có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

c)

Hoạt động của cơ quan NN mang tính quyền lực và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của NN, các hoạt động đó phải tuân theo những hình thức, thủ tục do pháp luật quy định

d)

Tất cả những người cư trú trên lãnh thổ VN đều có thể tham gia vào cơ quan NN

4.

Cơ quan quyền lực NN cao nhất là

a)

Trung ương Đảng

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ và các cơ quan ngang bộ

5.

Quản lý NN bao gồm các hoạt động

4 lines
6.

Cơ quan quyền lực NN cao nhất là

a)

Trung ương Đảng

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ và các cơ quan ngang bộ

7.

Quản lý NN bao gồm các hoạt động

a)

Hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của hệ thống hành pháp

b)

Hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp

c)

Hoạt động điều hành kinh tế - xã hội

d)

Cả A và B đúng

8.

Quản lý hành chính NN là hoạt động thực thi quyền

a)

Hành pháp của NN

b)

Quyền lập pháp của NN

c)

Quyền tư pháp của NN

d)

Quyền điều hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của NN

9.

Nội dung nào sau đây không phải tính chất của quản lý hành chính NN của ta:

a)

Tính chính trị XHCN

b)

Tính dân chủ XHCN

c)

Tính quyền lực và độc đoán

d)

Tính KH và nghệ thuật

10.

Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN CHXHCN VN là:

a)

Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc QLNN, QLXH

b)

Nguyên tắc NN CHXHCNVN chịu sự lãnh đạo của ĐCSVN

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp chế

d)

Tất cả các ý trên

11.

Để thực hiện “nguyên tắc quản lý hành chính NN bằng PL và tăng cường pháp chế” cần làm tốt các nội dung nào sau:

a)

Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống PL; Tổ chức thực hiện tốt PL đã ban hành

b)

Xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm PL; Tăng cường giáo dục ý thức PL cho toàn dân

c)

Tăng cường và coi trọng công tác răn đe xử phạt

d)

Chỉ A và B đúng

12.

Cơ quan hành chính NN của VN gồm

a)

Tỉnh; huyện; xã

b)

Tỉnh; huyện; xã; ấp

c)

Chính phủ; tỉnh; huyện; xã; ấp

d)

Chính phủ; tỉnh; huyện; xã

13.

Cơ quan lập pháp của VN là

a)

Ban chấp hành TW

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân t

14.

Cơ quan lập pháp của VN là

a)

Ban chấp hành TW

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

15.

Cơ quan hành pháp của VN là

a)

Ban chấp hành TW

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

16.

Cơ quan tư pháp của VN là

a)

Ban chấp hành TW

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

17.

Cơ quan công tố của VN là

a)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

18.

Đặc tính chủ yếu của nền hành chính NN là

a)

Tính lệ thuộc vào chính trị

b)

Tính vụ lợi

c)

Tính đại đoàn kết

d)

Tính quảng bá công việc của mình

19.

Chức năng chính của Quốc hội là

a)

Chức năng tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, PL của NN

b)

Chức năng đối nội và đối ngoại

c)

Chức năng lập hiến, lập pháp

d)

Chức năng tổ chức các kì họp Quốc hội

20.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, khi xếp loại, đánh giá cán bộ được quy định tại khoản 2 Điều 29 là:

a)

Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác

b)

Kết quả phân loại đánh giá cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá

c)

Kết quả đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác

d)

Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng cán bộ được lưu

21.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 29, kết quả đánh giá chất lượng cán bộ được xếp loại theo các mức sau:

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực còn hạn chế; Không hoàn thành nhiệm vụ

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

22.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 58, kết quả đánh giá chất lượng công chức được xếp loại theo các mức sau:

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực còn hạn chế; Không hoàn thành nhiệm vụ

23.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 79, quy định các hình thức kỷ luật đối với công chức như sau:

a)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương

b)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, buộc thôi việc

c)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc( Đúng)

d)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc

24.

Theo Luật viên chức năm 2010 tại khoản 1 Điều 52, quy định các hình thức kỷ luật đối với Viên chức vi phạm các quy định của PL trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a)

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc( Đúng)

b)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc

c)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc

d)

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc

25.

Luật cán bộ công chức quy định về điều động công chức thế nào?

a)

Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

b)

Khi công chức không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan tuyển dụng

c)

Công chức được điều động phải đạt yêu

26.

Nội dung nào sau đây thuộc nghĩa vụ của cán bộ, công chức:

a)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức, giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật NN theo quy định của PL

b)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao

c)

Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

d)

Tất cả nội dung trên

27.

Theo Khoản 1, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

d)

Được PL bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

28.

Theo Khoản 2, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

4 lines
29.

Câu 27: Theo Khoản 3, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

d)

Được PL bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

30.

Câu 28: Theo Khoản 4, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

d)

Được PL bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

31.

Câu 29: Theo Khoản 5, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

4 lines