wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4 - Ứng dụng phân tán

Total questions: 27

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chọn đáp án chính xác nhất: Một ứng dụng sử dụng mã PIN và giọng nói để định danh, giao thức đó là:

a)

A. Xác thực đơn yếu tố

b)

B. Xác thực đa yếu tố

c)

C. Xác thực liên tục

d)

D. Xác thực dựa trên sinh trắc học

2.

Câu 2: One-Time Passwords là ví dụ của hình thức xác thực nào (chọn đáp án chính xác nhất):

a)

A. Xác thực đơn yếu tố

b)

B. Xác thực đa yếu tố

c)

C. Xác thực điện tử

d)

D. Có thể là tất cả các đáp án

3.

Câu 3: Vì sao One-Time Passwords được xem là một hình thức xác thực đặc biệt hiệu quả?

a)

A. Do nó chỉ sử dụng một yếu tố

b)

B. Do nó tạo ra mã xác thực mới mỗi lần sử dụng, làm tăng tính bảo mật

c)

C. Do nó kết hợp nhiều yếu tố khác nhau

d)

D. Do nó liên tục theo dõi xác thực

4.

Câu 4: Định danh (Authentication) chủ yếu liên quan đến:

a)

A. Xác định cá nhân

b)

B. Xác minh danh tính

c)

C. Mã hóa dữ liệu

d)

D. Truy cập thông tin không được phép

5.

Câu 5: Xác thực dựa trên điều gì mà một người dùng biết, chẳng hạn như mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân?

a)

A. Xác định vân tay

b)

B. Xác thực dựa trên kiến thức

c)

C. Xác thực hai yếu tố

d)

D. Xác thực dựa trên thiết bị

6.

Câu 6: Xác thực dựa trên điều gì mà một người dùng có, chẳng hạn như thẻ ID, điện thoại di động hoặc mã thông báo phần mềm?

a)

A. Xác thực hai yếu tố

b)

B. Xác thực dựa trên sở hữu

c)

C. Xác định dựa trên kiến thức

d)

D. Xác thực dựa trên thiết bị

7.

Câu 7: Xác thực dựa trên thiết bị là gì trong bảo mật thông tin?

a)

A. Phương pháp xác thực sử dụng hình ảnh

b)

B. Sự xác minh dựa trên tính chất vật lý hoặc kỹ thuật của một thiết bị

c)

C. Xác thực dựa trên các thông tin cá nhân

d)

D. Quy trình kiểm tra định kỳ mật khẩu

8.

Câu 8: Xác thực dựa trên hành động của một người dùng là gì?

a)

A. Xác định dựa trên kiến thức

b)

B. Xác thực dựa trên hành động

c)

C. Xác thực hai yếu tố

d)

D. Xác thực dựa trên thiết bị

9.

Câu 9: Trong trường hợp xác thực một yếu tố, phương tiện nào được sử dụng? (Chọn tất cả các đáp án đúng)

a)

A. Định danh bằng vân tay

b)

B. Mật khẩu cá nhân

c)

C. Mã thông báo phần mềm

10.

Câu 10: Tại sao chúng ta thấy ngày càng nhiều hệ thống xác thực đa yếu tố được sử dụng?

a)

A. Người dùng thường không biết mật khẩu của họ làm thế nào

b)

B. Cần phải sử dụng nhiều yếu tố để tăng cường bảo mật

c)

C. Hệ thống xác thực đa yếu tố dễ quản lý hơn

d)

D. Mật khẩu và PIN không còn an toàn

11.

Câu 11: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Ví dụ đơn giản nhất là khi có ai đó đang giúp đỡ, nhưng cho một tài khoản khác. Alice đăng nhập và cấp quyền truy cập cho Bob từ cùng một máy tính. Tất nhiên, điều này có thể tốt nếu Alice tin tưởng Bob (và dịch vụ tin tưởng Alice đủ để cho phép những loại tiếp quản này xảy r, nhưng tình hình trở nên khác biệt nếu Bob buộc Alice phải cho phép anh ấy vào hệ thống. Trong những trường hợp như vậy, cần có xác thực liên tục: người dùng không chỉ được xác thực khi yêu cầu truy cập vào đầu phiên, mà còn trong suốt toàn bộ phiên làm việc. ” Tại sao xác thực liên tục được coi là cần thiết trong một số trường hợp?

a)

A. Để tăng cường bảo mật khi yêu cầu truy cập

b)

B. Để giữ cho người dùng được xác thực suốt quá trình phiên làm việc

c)

C. Để đảm bảo người dùng không bị buộc phải chia sẻ thông tin đăng nhập

d)

D. Để ngăn chặn những kẻ xâm nhập không mong muốn

12.

Câu 12: Một session key là một khóa chia sẻ (bí mật) được sử dụng để mã hóa các tin nhắn để đảm bảo tính toàn vẹn và có thể cũng là tính bí mật. Một khóa như vậy thường chỉ được sử dụng trong thời gian kênh tồn tại. Khi kênh được đóng, session key tương ứng của nó sẽ bị hủy. Session key được sử dụng để làm gì trong quá trình giao tiếp bảo mật?

a)

A. Xác thực người gửi và người nhận

b)

B. Mã hóa các tin nhắn để đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật

c)

C. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

d)

D. Mở khóa các tài liệu bí mật

13.

Câu 13: Xét một giao thức xác thực dựa trên một khóa bí mật đã được chia sẻ giữa Alice và Bob. Cách mà hai người thực sự đã thu được một khóa chia sẻ một cách an toàn không quan trọng lắm cho bây giờ. Trong mô tả của giao thức, Alice và Bob được viết tắt là A và B, tương ứng, và khóa chia sẻ của họ được biểu thị là KA,B. Giao thức này áp dụng một phương pháp phổ biến trong đó một bên thách thức bên kia đối với một phản ứng chỉ có thể đúng nếu bên kia biết khóa bí mật đã chia sẻ. Những giải pháp như vậy còn được biết đến là giao thức thách thức-phản ứng.

a)

A. Giao thức mã hóa

b)

B. Giao thức thách thức-phản ứng

c)

C. Giao thức bảo mật

d)

D. Giao thức trao đổi khóa

14.

Câu 14: Một trong những vấn đề khi sử dụng một khóa chia sẻ bí mật cho việc xác thực là tính mở rộng. Nếu một hệ thống phân tán chứa N máy chủ, và mỗi máy chủ phải chia sẻ một khóa bí mật với mỗi máy chủ khác trong số N – 1 máy, hệ thống như một tổng thể cần quản lý N(N − 1)/2 khóa, và mỗi máy chủ phải quản lý N – 1 khóa. Đối với các giá trị lớn của N, điều này sẽ dẫn đến các vấn đề. Một phương pháp thay thế là sử dụng một phương pháp trung tâm bằng một trung tâm phân phối khóa (KD. KDC này chia sẻ một khóa bí mật với mỗi máy chủ, nhưng không yêu cầu cặp máy chủ nào cũng phải có một khóa bí mật chung. Nói cách khác, việc sử dụng một KDC yêu cầu chúng ta quản lý N khóa thay vì N(N − 1)/2, điều này rõ ràng là một cải tiến. Vấn đề chính của việc sử dụng khóa chia sẻ bí mật cho việc xác thực là gì?

a)

A. Bảo mật dữ liệu

b)

B. Tính mở rộng

c)

C. Quản lý khóa

d)

D. Tính linh hoạt

15.

Câu 15: Một trong những vấn đề khi sử dụng một khóa chia sẻ bí mật cho việc xác thực là tính mở rộng. Nếu một hệ thống phân tán chứa N máy chủ, và mỗi máy chủ phải chia sẻ một khóa bí mật với mỗi máy chủ khác trong số N – 1 máy, hệ thống như một tổng thể cần quản lý N(N − 1)/2 khóa, và mỗi máy chủ phải quản lý N – 1 khóa. Đối với các giá trị lớn của N, điều này sẽ dẫn đến các vấn đề. Một phương pháp thay thế là sử dụng một phương pháp trung tâm bằng một trung tâm phân phối khóa (KD. KDC này chia sẻ một khóa bí mật với mỗi máy chủ, nhưng không yêu cầu cặp máy chủ nào cũng phải có một khóa bí mật chung. Nói cách khác, việc sử dụng một KDC yêu cầu chúng ta quản lý N khóa thay vì N(N − 1)/2, điều này rõ ràng là một cải tiến. Trong một hệ thống phân tán chứa N máy chủ, mỗi máy chủ phải chia sẻ một khóa bí mật với mỗi máy chủ khác trong số N – 1 máy. Nếu N = 10, hệ thống cần quản lý bao nhiêu khóa bí mật?

a)

A. 10 khóa

b)

B. 45 khóa

c)

C. 55 khóa

d)

D. 90 khóa

16.

Câu 16: Trong quá trình xác thực sử dụng mật mã khóa công cộng, khóa nào được sử dụng để mã hóa thông điệp?

a)

A. Khóa riêng tư (private key)

b)

B. Khóa công khai (public key)

c)

C. Mã thông báo (token)

d)

D. Mật khẩu (password)

17.

Câu 17: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Kerberos là một dịch vụ xác thực quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống phân tán. Được phát triển tại M. I. T. , Kerberos dựa trên giao thức xác thực Needham-Schroeder. Nó giúp khách hàng thiết lập kênh an toàn với các máy chủ trong hệ thống phân tán bằng cách sử dụng khóa bí mật được chia sẻ. Kerberos có hai thành phần chính: Máy chủ xác thực (AS) xử lý yêu cầu đăng nhập từ người dùng và cung cấp khóa để thiết lập kênh an toàn, trong khi dịch vụ cấp phiếu (TGS) cung cấp các phiếu để thuyết phục máy chủ về danh tính của người dùng. Kerberos giúp tăng cường bảo mật trong hệ thống phân tán, giảm thiểu số lượng khóa cần quản lý so với các phương pháp truyền thống. ” Mục đích chính của Máy chủ Xác thực (AS) trong hệ thống Kerberos là gì?

a)

A. Thiết lập kênh an toàn với các máy chủ

b)

B. Xác thực người dùng và cung cấp một khóa chia sẻ

c)

C. Quản lý phiếu để thuyết phục máy chủ về danh tính của người dùng

d)

D. Phân phối khóa riêng tư và công khai cho người dùng

18.

Câu 18: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Kerberos là một dịch vụ xác thực quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống phân tán. Được phát triển tại M. I. T. , Kerberos dựa trên giao thức xác thực Needham-Schroeder. Nó giúp khách hàng thiết lập kênh an toàn với các máy chủ trong hệ thống phân tán bằng cách sử dụng khóa bí mật được chia sẻ. Kerberos có hai thành phần chính: Máy chủ xác thực (AS) xử lý yêu cầu đăng nhập từ người dùng và cung cấp khóa để thiết lập kênh an toàn, trong khi dịch vụ cấp phiếu (TGS) cung cấp các phiếu để thuyết phục máy chủ về danh tính của người dùng. Kerberos giúp tăng cường bảo mật trong hệ thống phân tán, giảm thiểu số lượng khóa cần quản lý so với các phương pháp truyền thống. ” Nhiệm vụ chính của Dịch vụ Cấp Phiếu (TGS) trong hệ thống Kerberos là gì?

a)

A. Phân phối khóa riêng tư và công khai cho người dùng

b)

B. Quản lý phiếu để thuyết phục máy chủ về danh tính của người dùng

c)

C. Thiết lập kênh an toàn với các máy chủ

d)

D. Xác thực người dùng và cung cấp một khóa chia sẻ

19.

Câu 19: TLS (Transport Layer Security) thường được sử dụng để bảo mật kết nối tới máy chủ Web khi sử dụng giao thức nào?

a)

A. SMTP

b)

B. HP

c)

C. Telnet

d)

D. FTP

20.

Câu 20: Trong môi trường ứng dụng phân tán, định danh được sử dụng để làm gì chính?

a)

A. Mã hóa dữ liệu trước khi truyền qua mạng

b)

B. Xác minh danh tính của người dùng truy cập

c)

C. Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu gửi đi

d)

D. Xác định vị trí của các tài nguyên trên mạng

21.

Câu 21: Cơ chế nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất để định danh trong một ứng dụng phân tán?

a)

A. Khóa công khai và khóa riêng tư

b)

B. Username và password

c)

C. Biometric authentication

d)

D. Địa chỉ IP và cổng

22.

Câu 22: Trong hệ thống phân tán, việc quản lý định danh đôi khi gặp phải vấn đề gì? (chọn các đáp án đúng nhất)

a)

A. Xung đột giữa các phiên bản dữ liệu

b)

B. Nguy cơ mất dữ liệu do hacker tấn công

c)

C. Khó khăn trong việc đảm bảo tính xác thực của người dùng

d)

D. Không đảm bảo tính nhất quán giữa các máy chủ

23.

Câu 23: Permissionless blockchains là một loại công nghệ blockchain mà bất kỳ ai cũng có thể tham gia mạng mà không cần sự cho phép từ bên nào. Trong môi trường này, bất kỳ ai cũng có thể tạo mới một nút mạng và tham gia vào quá trình xác nhận giao dịch và tạo khối mới. Điều này tạo ra tính phân quyền và mở cửa cho mọi người, không cần phải tin tưởng vào một bên thứ ba. Trong permissionless blockchains, điều gì tạo ra tính phân quyền và mở cửa cho mọi người tham gia mạng mà không cần sự cho phép từ bên nào? (Chọn tất cả các đáp án đúng)

a)

A. Quyền truy cập không giới hạn vào dữ liệu lịch sử giao dịch

b)

B. Khả năng tạo mới một nút mạng và tham gia vào quá trình xác nhận giao dịch

c)

C. Sự kiểm soát nghiêm ngặt từ tổ chức trung gian

d)

D. Yêu cầu phải xác minh danh tính trước khi tham gia vào mạng blockchain

24.

Câu 24: Proof-of-Work (PoW) là một cơ chế xác minh giao dịch và tạo khối trong mạng blockchain. Trong PoW, các thợ mỏ (hoặc máy tính) phải giải một bài toán hash phức tạp để tạo ra một khối mới, được gọi là “đào” (mining). Bài toán hash phải đáp ứng một điều kiện nhất định, chẳng hạn như có một số hash đầu tiên với một số bit đặc biệt ở đầu. Khi một thợ mỏ giải được bài toán, họ công bố khối mới của họ, và các thợ mỏ khác kiểm tra và chấp nhận nếu nó hợp lệ. Khối mới này sau đó được thêm vào chuỗi khối và trở thành một phần của lịch sử giao dịch của blockchain. Quá trình này đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của blockchain, đồng thời cung cấp sự phân quyền và tính phân tán bằng cách cho phép bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào việc tạo khối mới thông qua việc giải bài toán PoW. Tuy nhiên, PoW tiêu tốn năng lượng và có thể tạo ra sự cạnh tranh giữa các thợ mỏ, dẫn đến tăng chi phí và thời gian cho giao dịch trong mạng blockchain. Proof-of-Work (PoW) trong blockchain làm gì chính?

a)

A. Tạo ra một chuỗi liên kết các khối giao dịch

b)

B. Giải một bài toán hash phức tạp để tạo khối mới

c)

C. Tạo ra một hệ thống phân quyền trong mạng blockchain

d)

D. Xác minh danh tính của người dùng truy cập

25.

Câu 25: Proof-of-Stake (PoS) là một cơ chế xác minh giao dịch và tạo khối trong mạng blockchain. Trong PoS, người tham gia mạng (thường được gọi là validators hoặc stakers) không phải giải quyết bài toán hash phức tạp như trong Proof-of-Work (PoW), mà thay vào đó, họ được chọn để tạo khối dựa trên việc họ “cọc” (stake) một số lượng tiền điện tử nhất định trong hệ thống. Quyết định về việc chọn validator mới thường được thực hiện dựa trên một số tiêu chí, bao gồm số lượng tiền điện tử mà họ đang cọc và thời gian mà chúng đã cọc. Hệ thống PoS thường sử dụng một cơ chế ngẫu nhiên hoặc pseudo-ngẫu nhiên để chọn ra validator tiếp theo để tạo khối. Các validators này cũng có trách nhiệm xác minh giao dịch trên mạng và đảm bảo tính toàn vẹn của blockchain. Cơ chế PoS thường được coi là một phương pháp tiết kiệm năng lượng hơn so với PoW do không cần thiết bị tính toán mạnh mẽ như trong PoW. Tuy nhiên, PoS có thể đối mặt với các vấn đề liên quan đến việc phân phối tiền điện tử và sự tỷ lệ tập trung, đặc biệt là nếu một số ít validator có quá nhiều quyền kiểm soát mạng. Trong Proof-of-Stake (PoS), việc chọn validator mới để tạo khối được thực hiện dựa trên những tiêu chí nào?

a)

A. Số lần họ đã tham gia vào quá trình tạo khối trước đó

b)

B. Số lượng tiền điện tử mà họ đang cọc và thời gian mà chúng đã cọc

c)

C. Tốc độ mạng Internet của họ

d)

D. Số lượng giao dịch mà họ đã xác minh trong quá khứ

26.

Câu 26: Các cuộc tấn công phản chiếu là khi kẻ tấn công sử dụng các hệ thống phản hồi trong mạng để gia tăng sức mạnh của cuộc tấn công. Kẻ tấn công gửi yêu cầu giả mạo từ một máy chủ hoặc thiết bị với địa chỉ nguồn giả mạo để làm cho nạn nhân tin rằng yêu cầu đến từ nguồn đáng tin cậy. Khi máy chủ hoặc thiết bị phản hồi yêu cầu, nó gửi phản hồi đến địa chỉ nguồn giả mạo, nhưng thực ra là nạn nhân của cuộc tấn công. Các cuộc tấn công phản chiếu thường sử dụng giao thức mạng như DNS, NTP hoặc SNMP để tạo ra lưu lượng phản hồi lớn hơn gửi đến nạn nhân, gây ra cuộc tấn công phân tán có thể tắc nghẽn hoặc vô hiệu hóa dịch vụ của nạn nhân. Điều này làm cho cuộc tấn công phản chiếu trở thành một trong những phương thức phổ biến để thực hiện các cuộc tấn công mạng lớn. Để ngăn chặn cuộc tấn công phản chiếu, tổ chức thường triển khai các biện pháp bảo mật như lọc gói tin, giới hạn tần suất yêu cầu từ một địa chỉ IP, hoặc sử dụng các dịch vụ bảo vệ chống tấn công phân tán (DDoS protection services). Các cuộc tấn công phản chiếu thường được ngăn chặn bằng cách nào trong hệ thống phân tán?

a)

A. Sử dụng các giao thức mạng như DNS, NTP, hoặc SNMP

b)

B. Sử dụng các dịch vụ bảo vệ chống tấn công phân tán (DDoS protection services

c)

C. Tăng cường sức mạnh của mạng để chịu đựng lưu lượng tấn công

d)

C. Áp dụng các biện pháp bảo mật như lọc gói tin hoặc giới hạn tần suất yêu cầu từ một địa chỉ IP

27.

Câu 27: Quantum key distribution (QKlà một phương pháp sử dụng nguyên lý cơ học lượng tử để tạo và phân phối khóa mã hóa một cách an toàn giữa hai bên mà không thể bị đánh cắp hoặc xâm phạm bởi bất kỳ kẻ tấn công nào. Trong QKD, khóa được tạo ra bằng cách sử dụng tính chất lượng tử của các hạt vật lý (ví dụ như photon) để tạo ra một chuỗi các bit ngẫu nhiên. Các bit này sau đó được chuyển đổi thành một khóa mã hóa bằng cách sử dụng một quy trình gọi là “đo lường trạng thái lượng tử. ” Quan trọng nhất, theo nguyên lý không thể sao chép của trạng thái đã đo của hệ vật lý lượng tử, bất kỳ sự quan sát nào của thông tin trong quá trình truyền qua một kênh lượng tử sẽ gây ra sự thay đổi hoặc phá hủy thông tin đó. Do đó, bất kỳ cuộc tấn công nào cũng sẽ làm thay đổi trạng thái của các hạt lượng tử và gây ra sự hiện diện của lỗi đối với bên nhận, cho biết sự can thiệp của một bên thứ ba. Theo đoạn miêu tả trên: làm thế nào các cuộc tấn công đến các khóa được phân phối bằng Quantum Key Distribution có thể được phát hiện?

a)

A. Bằng cách sử dụng thuật toán máy tính mạnh mẽ

b)

B. Bằng cách sử dụng tính chất lượng tử của các hạt vật lý

c)

C. Bằng cách gửi lưu lượng phản hồi lớn hơn gửi đến bên nhận

d)

D. Bằng cách ghi lại mọi thông tin truyền qua mạng