Font size
Worksheets110 câu Tứ chẩn
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Có mấy nguyên nhân gây sắc đỏ ở mặt:
1
2
3
4
Có mấy nguyên nhân gây sắc xanh ở mặt
1
2
3
4
Có mấy nguyên nhân gây sắc vàng ở mặt
1
2
3
4
Có mấy nguyên nhân gây sắc trắng ở mặt
1
2
3
4
Có mấy nguyên nhân gây sắc đen ở mặt
1
2
3
4
Nguyên nhân gây sắc đỏ ở mặt
Do nhiệt
Do hư
Do hàn
Do thực
Nguyên nhân gây sắc vàng ở mặt
Do hư, hàn
Do hư, nhiệt
Do hư, thấp
Do hàn, thấp
Nguyên nhân gây sắc trắng ở mặt
Hư, hàn, đau
Hàn, đau, thuỷ thấp
Hư, hàn, mất máu
Hàn, đau, huyết ứ
Nguyên nhân do sắc đen ở mặt
Hàn, đau, ứ huyết, kinh phong
Hàn, đau, thuỷ thấp, thận hư
Hư, hàn, mất máu, kinh phong
Hư, hàn, thuỷ thấp, thận hư
Nguyên nhân sắc xanh ở mặt
Hàn, đau, ứ huyết, kinh phong
Hàn, đau, thuỷ thấp, thận hư
Hư, hàn, mất máu, kinh phong
Hư, hàn, thuỷ thấp, thận hư
Toàn mặt đỏ đều như sốt nhiễm trùng, say nắng là do
Hư nhiệt
Thử nhiệt
Thực nhiệt
Thấp nhiệt
Người mắc bệnh lâu ngày, buổi chiều 2 gò má đỏ như người bị lao phổi là do
Dương thịnh
Hư nhiệt
Thấp nhiệt
Thực nhiệt
Vàng da mà sắc vàng tươi sáng (hoàng đản nhiễm trùng) là do
Hàn thấp
Thấp nhiệt
Tỳ hư
Phong hàn
Vàng da mà sắc vàng ám tối (hoàng đản do ứ mật, tan huyết) là do
Hàn thấp
Thấp nhiệt
Tỳ hư
Phong hàn
Mặt hơi vàng là do
Hàn thấp
Thấp nhiệt
Tỳ hư
Phong hàn
Mặt có sắc trắng, hơi phù là do
Thận âm hư
Thận dương hư
Tâm huyết hư
Tâm khí hư
Bệnh cấp tính, đột nhiên sắc mặt trắng (choáng ) là do
Âm khí sắp thoát
Dương khí sắp thoát
Âm huyết hư
Dương hư
Đau bụng do hàn nhiều thì sắc mặt
Đỏ
Vàng
Trắng
Xanh
Khí huyết không thông, kinh mạch trì trệ thì mặt có màu
Đỏ
Vàng
Trắng
Xanh
Thuỷ thấp không vận hoá được thì mặt có màu
Đỏ
Vàng
Đen
Xanh
Thận hư gây suy kiệt tinh khí thì sắc mặt
Đỏ
Vàng
Đen
Xanh
Đau đầu do
Phong hàn
Lý hàn
Huyết ứ (suy tim)
Kinh phong (co giật)
Môi miệng xanh tím là do
Phong hàn
Lý hàn
Huyết ứ (suy tim)
Kinh phong (co giật)
Đau bụng do
Phong hàn
Lý hàn
Huyết ứ (suy tim)
Kinh phong (co giật)
Trẻ con sốt cao, mặt xanh là sắp có
Phong hàn
Lý hàn
Huyết ứ (suy tim)
Kinh phong (co giật)
Đau nhiều, sắc mặt trắng bệch mà xanh, môi miệng xanh tím là do
Phong hàn
Lý hàn
Huyết ứ (suy tim)
Kinh phong (co giật)
Mục đích xem hình thái
Biết tình trạng khoẻ hay yếu của ngũ tạng
Biết tình trạng thực hay hư của ngũ tạng
Biết mức độ biểu hay lý của ngũ tạng
Biết xu hướng âm dương của ngũ tạng
Xem hình thái là xem, trừ
Hình dáng
Tư thế
Cử động
Màu sắc
Đầu mũi xanh là do
Trong ngực có đàm ẩm
Đau bụng
Khí hư hoặc mất máu
Thấp
Đầu mũi hơi đen là do
Trong ngực có đàm ẩm
Đau bụng
Khí hư hoặc mất máu
Thấp
Đầu mũi trắng là do
Trong ngực có đàm ẩm
Đau bụng
Khí hư hoặc mất máu
Thấp
Đầu mũi đỏ là do
Trong ngực có đàm ẩm
Phế nhiệt
Khí hư hoặc mất máu
Thấp
Đầu mũi vàng là do
Trong ngực có đàm ẩm
Phế nhiệt
Khí hư hoặc mất máu
Thấp
Cánh mũi phập phồng là do
Hen suyễn
Phế hư
Phế nhiệt (viêm phổi)
Chảy nước mũi trong do
Ngoại cảm phong hàn
Ngoại cảm phong nhiệt
Phế hư
Phế nhiệt
Chảy nước mũi đục do
Ngoại cảm phong hàn
Ngoại cảm phong nhiệt
Phế hư
Phế nhiệt
Mắt đỏ sưng đau là do
Can hỏa phong nhiệt
Thiếu máu
Tỳ hư
Tâm hỏa
Khóe mắt đỏ do
Can hỏa phong nhiệt
Thiếu máu
Tỳ hư
Tâm hỏa
Mắt quầng đen do
Can hỏa phong nhiệt
Thiếu máu
Tỳ hư
Tâm hỏa
Mi mắt nhạt màu do
Can hỏa phong nhiệt
Thiếu máu
Tỳ hư
Tâm hỏa
Môi đỏ, hồng khô là do
Huyết hư
Ứ huyết
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Môi trắng nhợt là do
Huyết hư
Ứ huyết
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Môi xanh tím là do
Hàn
Ứ huyết
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Môi hồng tươi là do
Vị nhiệt
Hàn
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Môi xanh đen là do
Ứ huyết
Hàn
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Môi lở loét là do
Vị nhiệt
Hàn
Nhiệt
Âm hư hỏa vượng
Da ấn vào có vết lõm là do
Thủy thấp
Khí trệ
Chính khí đã hư
Âm hoàng
Da ấn vào nổi ngay là do
Thuỷ thấp
Khí trệ
Chính khí đã hư
Âm hoàng
Vàng da, không sốt, màu vàng tối là do
Dương hoàng
Khí trệ
Chính khí đã hư
Âm hoàng
Ban chẩn tươi nhuận là do
Chính khí chưa hư
Nhiệt thịnh
Chính khí đã hư
Hư nhiệt
Ban chẩn có màu tím do
Chính khí hư
Nhiệt thịnh
Chính khí đã hư
Hư nhiệt
Ban chẩn có màu nhạt xám do
Chính khí hư
Nhiệt thịnh
Chính khí đã hư
Hư nhiệt
Chất lưỡi phản ánh (Đ/S)
Hư thực của tạng phủ
Vị trí nông sâu của bệnh
Tính chất của bệnh tật
Thịnh suy của khí huyết
Sự tiêu trưởng của chính khí và tà khí
Chất lưỡi đỏ giáng (Đ/S)
Lý thực nhiệt
Hư nhiệt (âm hư hỏa vượng)
Nhiệt thịnh, tà nhiệt đã vào phần dinh, huyết
Tân dịch chưa bị giảm sút
Có các khối ban, điểm ứ huyết
Chất lưỡi xanh tím do nhiệt (Đ/S)
Ứ huyết, ướt nhuận
Lưỡi khô, ít tân dịch
Xanh tím nhiều
Có các khối ban, điểm ứ huyết
Xanh tím ít
Chất lưỡi phù nề là do
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Thận Tỳ dương hư
Thực chứng, nhiệt chứng
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Chất lưỡi hơi nề, 2 bên có vết hằn răng do
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Thận Tỳ dương hư
Thực chứng, nhiệt chứng
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Chất lưỡi màu trắng nhạt, sưng to do
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Thận Tỳ dương hư
Thực chứng, nhiệt chứng
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Chất lưỡi hồng đỏ sưng to do
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Âm hư nhiệt thịnh
Thực chứng, nhiệt chứng
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Chất lưỡi hồng giáng mỏng nhỏ do
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Âm hư nhiệt thịnh
Tâm, Tỳ, khí huyết hư
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Lưỡi mềm yếu, khó cử động là do
Khí huyết đều hư
Bệnh cũ
Âm hư cực độ
Nhiệt làm tổn thương phần âm
Chất lưỡi đạm nhạt liệt do
Khí huyết đều hư
Bệnh cũ
Âm hư cực độ
Nhiệt làm tổn thương phần âm
Bệnh mới mắc, lưỡi khô hồng mà liệt do
Khí huyết đều hư
Bệnh cũ
Âm hư cực độ
Nhiệt làm tổn thương phần âm
Lưỡi đỏ giáng mà liệt là do
Khí huyết đều hư
Sốt cao làm tổn thương tân dịch
Âm hư cực độ
Nhiệt nhập tâm bào (hôn mê)
Lưỡi cứng không chuyển động được do
Trúng phong
Nhiệt nhập tâm bào (hôn mê)
Tâm, Tỳ, khí huyết hư
Sốt cao làm tổn thương tân dịch
Bệnh bẩm sinh phát dục kém ở trẻ em
Chất lưỡi thấp nhuận mà ngắn là do
Đàm thấp
Sốt cao làm tổn thương tân dịch
Hàn ngưng trệ ở cân mạch
Tâm Tỳ có nhiệt
Chất lưỡi phù to mà ngắn là do
Đàm thấp
Sốt cao làm tổn thương tân dịch
Hàn ngưng trệ ở cân mạch
Tâm Tỳ có nhiệt
Chất lưỡi hồng khô mà ngắn là do
Đàm thấp
Sốt cao làm tổn thương tân dịch
Hàn ngưng trệ ở cân mạch
Tâm Tỳ có nhiệt
Rêu trắng thuộc về (Đ/S)
Hàn chứng
Hư chứng
Biểu chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Rêu lưỡi trắng mỏng do
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp hay đàm ẩm
Đàm trọc, thấp tà
Rêu lưỡi trắng dính do
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp hay đàm ẩm
Đàm trọc, thấp tà
Rêu lưỡi trắng khô nứt nẻ hoặc như phấn dày là do
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp hay đàm ẩm
Nhiệt tà bên trong mạnh, tân dịch bị tổn thương
Rêu lưỡi trắng mỏng đầu lưỡi đỏ do
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp hay đàm ẩm
Đàm trọc, thấp tà
Rêu lưỡi trắng trơn do
Phong hàn
Phong nhiệt
Thấp hay đàm ẩm
Đàm trọc, thấp tà
Rêu vàng thuộc (Đ/S)
Lý chứng
Biểu chứng
Hư chứng
Hàn chứng
Nhiệt chứng
Rêu vàng dính do (Đ/S)
Thấp nhiệt
Nhiệt nhiều làm tổn thương tân dịch
Đàm nhiệt
Hư nhiệt
Thử nhiệt
Rêu lưỡi xám đen mà khô là do
Dương hư hàn thịnh, thuỷ ẩm ứ lại bên trong
Nhiệt mạnh làm tổn thương tân dịch
Thấp nhiệt, đàm nhiệt
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Rêu luỡi xám đen mà trơn, nhuận là do
Dương hư hàn thịnh, thuỷ ẩm ứ lại bên trong
Nhiệt mạnh làm tổn thương tân dịch
Thấp nhiệt, đàm nhiệt
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Rêu lưỡi dày là
Bệnh nhẹ, còn ở biểu
Bệnh nặng, tà đã vào trong hoặc có tích trệ bên trong
Bệnh nặng, còn ở biểu
Bệnh nhẹ, tà đã vào trong hoặc có tích trệ bên trong
Rêu lưỡi nhuận là
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Thấp tà tụ lại bên trong, khí không sinh tân dịch
Thực nhiệt
Chưa bị tổn thương
Rêu lưỡi ướt trơn là do
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Thấp tà tụ lại bên trong, khí không sinh tân dịch
Thực nhiệt
Chưa bị tổn thương
Rêu lưỡi khô do
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Thấp tà tụ lại bên trong, khí không sinh tân dịch
Trường Vị có nhiệt
Chưa bị tổn thương
Rêu lưỡi dính và hôi do (Đ/S)
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Thấp tà tụ lại bên trong, khí không sinh tân dịch
Trường Vị có nhiệt
Chưa bị tổn thương
Thực tích
Mê sảng nói nhiều do
Phong đàm, trúng phong
Thực nhiệt
Tâm thần hư
Hư nhiệt
Nói ngọng do
Phong đàm, trúng phong
Thực nhiệt
Tâm thần hư
Hư nhiệt
Nói một mình do
Phong đàm, trúng phong
Thực nhiệt
Tâm thần hư
Hư nhiệt
Chọn đúng sai
Ho có đờm là khái
Ho không có đờm là thấu
Ho khan là do bệnh nội thương, phế âm hư
Bệnh cấp mà khản tiếng là phế thực nhiệt
Ho lâu ngày mà khản tiếng là phế âm hư
Ho từng cơn, nôn mửa là
Phế âm hư
Phế thực nhiệt
Ho gà
Cả 3 sai
Ngửi giúp chẩn đoán (Đ/S)
Hư thực
Biểu lý
Âm dương
Hàn nhiệt
Nặng nhẹ
Phân tanh hôi, loãng do
Thấp nhiệt
Tỳ hư
Tích nhiệt
Thực tích
Sợ lạnh ở tay chân là do
Thận dương hư
Ngoại cảm phong hàn
Ngoại cảm phong nhiệt
Tỳ dương hư (Tỳ Vị hư hàn)
Chọn đúng sai
Sốt ngày càng cao hoặc sốt có quy luật là ngũ tâm phiền nhiệt
Trong ngực phiền nhiệt kèm nóng lòng bàn tay, bàn chân là triều nhiệt
Cảm giác nóng nhức trong xương gọi là cốt chưng lao nhiệt
Sốt cao, miệng khát, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ là huyết hư, âm hư sinh nội nhiệt
Sốt bệnh cũ, triều nhiệt, lòng bàn tay bàn chân nóng, nhức trong xương, gò má đỏ là chứng âm hư sinh nội nhiệt
Sốt cao, miệng khát, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ là
Biểu thực nhiệt
Lý thực nhiệt
Lý hư nhiệt
Biểu hư nhiệt
Bệnh mới mắc, vừa sợ lạnh, vừa sợ sốt là
Hàn nhiệt vãng lai
Biểu hàn
Biểu nhiệt
Ngoại cảm
Sợ lạnh nhiều, sốt ít do
Hàn nhiệt vãng lai
Biểu hàn
Biểu nhiệt
Ngoại cảm
Sợ lạnh ít, sốt nhiều do
Hàn nhiệt vãng lai
Biểu hàn
Biểu nhiệt
Ngoại cảm
Lúc sốt lúc rét là do
Hàn nhiệt vãng lai
Bán biểu bán lý
Sốt rét
Cả 3
Rét nóng có quy luật thời gian là
Hàn nhiệt vãng lai
Bán biểu bán lý
Sốt rét
Cả 3
Rét nóng không có quy luật là chứng
Hàn nhiệt vãng lai
Bán biểu bán lý
Sốt rét
Cả 3
Sốt cao, ra mồ hôi nhiều, mạch hồng đại là
Thực nhiệt
Hư nhiệt
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Tự hãn (Đ/S)
Bình thường không ra mồ hôi
Lúc hoạt động ra nhiều mồ hôi
Sau khi ra mồ hôi thấy nóng
Do khí hư
Do âm hư
Đạo hãn là do
Âm hư
Dương hư
Âm hư, dương hư
Không có đáp án
Mồ hôi vàng là do
Tuyệt hãn
Thấp nhiệt
Trúng phong
Thoát dương (truỵ mạch)
Mồ hôi dính như dầu là do
Tuyệt hãn
Thấp nhiệt
Trúng phong
Thoát dương (truỵ mạch)
Ra hay không có mồ hôi ở nửa người
Tuyệt hãn
Thấp nhiệt
Trúng phong
Thoát dương (truỵ mạch)
Ra nhiều mồ hôi không dứt, chân tay lạnh, người lạnh
Tuyệt hãn
Thấp nhiệt
Trúng phong
Thoát dương (truỵ mạch)
Chọn đúng sai
Đau đầu vùng chẩm lan xuống gáy vai là bệnh thuộc kinh Thiếu dương
Đau ½ bên đầu là bệnh thuộc kinh Dương minh
Đau đầu vùng đỉnh là bệnh thuộc kinh Quyết âm
Đau đầu vùng chẩm lan xuống gáy vai là bệnh thuộc kinh Dương minh
Đau ½ bên đầu là bệnh thuộc kinh Thiếu dương
Ngực sườn đầy tức mà đau là do (Đ/S)
Can khí xung thịnh
Khí huyết, đàm ẩm gây bế tắc
Can khí uất kết
Đàm trọc
Thiếu dương bệnh
Đau ngực đã lâu, hay tái phát do
Can khí xung thịnh
Khí huyết, đàm ẩm gây bế tắc
Can khí uất kết
Chứng Thiếu dương bệnh
Đau vùng bụng dưới thường do
Vị quản thống (đau dạ dày)
Thận hư
Can khí uất kết
Phong hàn, hàn thấp, huyết ứ
