Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về mảng trong Python

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong Python, các cách thiết lập mảng một chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng một chiều đúng?

>>>A=[1, 2, 5]

>>>B=[7.0, 2.3, 4.6]

>>>C=[“Minh”, “Huệ”, “Liên” ]

>>>D=(7; 3; 30)

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

2.

Câu 2. Trong Python, các cách thiết lập mảng hai chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng hai chiều đúng?

>>>A=[[1, 4, 7], [6, 8, 15]]

>>>B=[3,4,7] [6, 8, 15]

>>>C=(3, 5, 7) (6, 8, 17)

>>>D={3, 4, 9} {7, 8, 10}

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Câu 3. Trong Python, các cách thiết lập mảng một chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng một chiều đúng?

>>>A=[1, 2, 3]

>>>B=[9.0, 2.3, 4.5]

>>>C=[“Hà”, “Quang”, “Liên” ]

>>>D=[1, 2.5, “Minh”]

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Câu 4. Trong Python, các cách thiết lập mảng hai chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng hai chiều đúng?

>>>A=[[5, 7, 6], [1, 2, 10]]

>>>B=[“Ly”, “tân”], [“Quang”, “an”]

>>> C=[(“Như”,7.5), (“Tâm”,9.5)]

>>> D=“Liên”,5.0; “Bình”,9.5

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

5.

Câu 5. Trong Python, cho A=[2, 3, 9, 8, 10]. Để truy cập đến phần tử có giá trị bằng 10, ta viết

a)

A[4]

b)

A[10]

c)

A[6]

d)

A[5]

6.

Câu 6. Trong Python, cho B=[['Tâm',8.0], ['Bình',7.5]]. Để truy cập đến điểm của học sinh tên 'Bình' ta viết lệnh:

a)

B[1][1]

b)

B[1][0]

c)

B[0][1]

d)

B[0][0]

7.

Câu 7. Trong Python, cho B=[['Tâm',8.0], ['Bình',7.5]]. Để truy cập đến điểm của học sinh tên 'Tâm' ta viết lệnh:

a)

B[1][1]

b)

B[1][0]

c)

B[0][1]

d)

B[0][0]

8.

Câu 8. Trong Python, cho A=[2, 9, 8, 7, 10]. Khi thực hiện lệnh >>>A[2] thì kết quả hiện ra là:

a)

9

b)

2

c)

8

d)

7

9.

Câu 9. Trong Python, cho B=[['Phong',9.0], ['Liên',6.5]]. Khi thực hiện lệnh >>>B[0][0] thì kết quả hiện ra là:

a)

'Phong'

b)

'Liên'

c)

9.0

d)

6.5

10.

Câu 10. Trong Python, cho B=[['Phong',9.0], ['Liên',6.5]]. Khi thực hiện lệnh >>>B[0][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

'Phong'

b)

'Liên'

c)

9.0

d)

6.5

11.

Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0] [1] + A[1][0] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

12.

Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0][0] + A[1][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

13.

Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0] [1] + A[1][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

14.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh: A=[[2,3,-2],[1,5,3]] s=0 for i in range(2): for j in range(2): s=s+A[i][j] print(s)

a)

11

b)

15

c)

8

d)

9

15.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh: A=[[2,6,-2],[4,5,1]] s=0 for i in range(2): for j in range(2): s=s+A[i][j] print(s)

a)

15

b)

17

c)

10

d)

9

16.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh: A=[[2,6,-2],[4,5,1]] s=0 for i in range(2): for j in range(3): s=s+A[i][j] print(s)

a)

15

b)

17

c)

16

d)

3

17.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh: A=[[2,6,-2],[4,5,1],[2, 3, 1]] s=0 for i in range(3): for j in range(2): s=s+A[i][j] print(s)

a)

19

b)

17

c)

16

d)

22

18.

khi nào thì tìm kiếm tuần tự sẽ tìm được ngay kết quả, cần ít bước nhất?

a)

Khi phần tử cần tìm ở ngay đầu dãy.

b)

Khi phần tử cần tìm nằm ở giữa dãy.

c)

Khi phần tử cần tìm nằm ở gần cuối dãy.

d)

Khi phần tử cần tìm không có trong dãy.

19.

Khi nào thì tìm kiếm tuần tự sẽ cần nhiều bước nhất?

a)

Khi phần tử cần tìm không có trong dãy.

b)

Khi phần tử cần tìm nằm ở giữa dãy.

c)

Khi phần tử cần tìm nằm gần phần tử đầu dãy.

d)

Khi phần tử cần tìm nằm gần phần tử cuối dãy.

20.

Cho dãy A =[5, 12 , 20, 7, 11, 10]. Thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện bao nhiêu lần duyệt (khi duyệt từ trái sang phải) để tìm ra phần tử có giá trị bằng 20 trong dãy?

a)

3 lần

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

6 lần

21.

Trong Python, cho A =[1, 3 , 5, 7, 12]. Thuật toán tìm kiếm nhị phân, cần duyệt bao nhiêu phần tử để tìm ra phần tử có giá trị bằng 3?

a)

3 phần tử

b)

1 phần tử

c)

2 phần tử

d)

4 phần tử

22.

Trong Python, cho A =[1, 3 , 5, 7, 12]. Thuật toán tìm kiếm nhị phân, cần duyệt bao nhiêu phần tử để tìm ra phần tử có giá trị bằng 5?

a)

3 phần tử

b)

1 phần tử

c)

2 phần tử

d)

4 phần tử

23.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự xác định.

b)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự tăng

c)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

d)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho một dãy số bất kỳ.

24.

Sử dụng Thuật toán tìm kiếm nhị phân đối với dãy tăng dần, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị của phần tử ở giữa của dãy thì

a)

phạm vi tìm kiếm thu hẹp vào nữa đầu của dãy.

b)

phạm vi tìm kiếm thu hẹp vào nữa cuối của dãy.

c)

phạm vi tìm kiếm không thu hẹp.

d)

phạm vi tìm kiếm tăng lên.

25.

Cho đoạn chương trình: def timkiem(A,k): for i in range(len(A)): if A[i]==k: return i return -1 A=[5,3,4,6,10] print(timkiem(A,3)) Khi cho chạy đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

1

b)

2

c)

-1

d)

3

26.

Cho đoạn chương trình: def timkiem(A,k): for i in range(len(A)): if A[i]==k: return i return -1 A=[5,3,4,6,10] print(timkiem(A,7)) Khi cho chạy đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

1

b)

2

c)

-1

d)

3

27.

Trong Python, lệnh mở tệp để đọc ta sử dụng lệnh

a)

f = open(, "r", encoding = "UTF-8").

b)

f = open(, "w", encoding = "UTF-8").

c)

f = reset(, "r", encoding = "UTF-8").

d)

f = open(, "a", encoding = "UTF-8").

28.

Trong Python, lệnh mở tệp để ghi dữ liệu từ đầu là:

a)

f = open(, "w", encoding = "UTF-8").

b)

f = open(, "r", encoding = "UTF-8").

c)

f = reset(, "r", encoding = "UTF-8").

d)

f = rewrite(, "w", encoding = "UTF-8").

29.

Khi mở tệp để đọc, nếu như chưa có tệp thì chương trình sẽ

a)

thông báo lỗi mở tệp.

b)

tự động tạo tệp để đọc.

c)

bỏ qua câu lệnh mở tệp và tiếp tục chạy câu lệnh tiếp theo.

d)

vẫn chạy bình thường.

30.

Trong Python, lệnh mở tệp để ghi tiếp dữ liệu là:

a)

f = open(, "a", encoding = "UTF-8").

b)

f = open(, "r", encoding = "UTF-8").

c)

f = reset(, "a", encoding = "UTF-8").

d)

f = rewrite(, "w", encoding = "UTF-8").

31.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, thuật toán sắp xếp chèn duyệt từ phần tử

a)

thứ hai đến cuối dãy

b)

thứ ba đến cuối dãy.

c)

thứ tư đến cuối dãy.

d)

thứ năm đến cuối dãy.

32.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, sau vòng lặp thứ nhất của thuật toán sắp xếp chọn, phần tử có giá trị nhỏ nhất

a)

nằm ở đầu dãy

b)

nằm ở cuối dãy.

c)

nằm ở giữa dãy.

d)

nằm gần cuối dãy

33.

Đối với thuật toán sắp xếp nổi bọt, thì kiểm tra hai phần tử như thế nào thì đổi chỗ cho nhau khi hai phần tử này chưa sắp xếp đúng?

a)

hai phần tử cạnh nhau.

b)

hai phần tử có chỉ số lẻ.

c)

hai phần tử có chỉ số chẵn.

d)

hai phần tử không cạnh nhau.

34.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp chọn, cho dãy A = [5, 6, 1, 3, 10, 8], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

[3, 1, 5, 6, 10, 8]

b)

[1, 6, 5, 3, 10, 8]

c)

[1, 5, 6, 3, 10, 8]

d)

[1, 3, 5, 6, 8

35.

thuật toán sắp xếp chọn, cho dãy A = [5, 6, 1, 3, 10, 8], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

A.[3, 1, 5, 6, 10, 8]

b)

B.[1, 6, 5, 3, 10, 8]

c)

C.[1, 5, 6, 3, 10, 8]

d)

D.[1, 3, 5, 6, 8, 10]

36.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp chèn, cho dãy A = [4, 6, 1, 3, 10, 7], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp thứ 3 là

a)

A.[4, 1, 3, 6, 10, 7]

b)

B.[1, 6, 4, 3, 10, 7]

c)

C.[1, 3, 4, 6, 10, 7]

d)

D.[10, 3, 4, 6, 7, 1]

37.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp nổi bọt, cho dãy A = [4, 6, 1, 3, 10, 7], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

A.[3, 1, 4, 6, 7, 10]

b)

B.[1, 6, 4, 3, 10, 7]

c)

C.[1, 4, 6, 3, 7, 10]

d)

D.[4, 1, 3, 6, 7, 10]

38.

Thao tác để thực hiện việc sắp xếp gồm:

a)

A.So sánh.

b)

B.Đổi chỗ.

c)

C.So sánh và đổi chỗ.

d)

D. Đổi chỗ và xoá.

39.

Cho đoạn chương trình sau: A=[4,8,6] for i in range(len(A)-1): if A[i]

a)

A.[8, 6, 4].

b)

B.[4, 6, 8].

c)

C.[6, 8, 4].

d)

D.[8, 4, 6].

40.

Cho đoạn chương trình sau: A=[4,8,6] for i in range(len(A)-1): if A[i]>A[i+1]: A[i],A[i+1]=A[i+1],A[i] print(A) Khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

A.[8, 6, 4].

b)

B.[4, 6, 8].

c)

C.[6, 8, 4].

d)

D.[8, 4, 6].

41.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a)

A.Kiểm thử sẽ giúp tăng độ tin cậy của chương trình nhưng chưa chứng minh được tính đúng của thuật toán và chương trình.

b)

B.Kiểm thử sẽ giúp tăng độ tin cậy của chương trình và chứng minh được tính đúng của thuật toán và chương trình.

c)

C.Kiểm thử sẽ khô

42.

Kiểm thử chương trình là gì?

a)

Là viết lại toàn bộ chương trình

b)

Là quá trình thực thi chương trình với các dữ liệu vào cụ thể để phát hiện lỗi

c)

Là sửa lỗi trong chương trình

d)

Là viết tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình

43.

Tại sao cần đánh giá chương trình?

a)

Để biết ai viết chương trình

b)

Để xác định chương trình có hoạt động đúng và hiệu quả không

c)

Để trang trí giao diện đẹp hơn

d)

Để thay đổi ngôn ngữ lập trình

44.

Đâu là tiêu chí quan trọng trong đánh giá chương trình?

a)

Độ dài mã nguồn

b)

Tên biến có đủ dài không

c)

Tính đúng đắn, tính hiệu quả, tính dễ sử dụng

d)

Mức độ phức tạp của giao diện

45.

Phát biểu nào sau đây là đúng về kiểm thử hộp đen?

a)

Kiểm tra logic bên trong chương trình

b)

Không cần quan tâm đến mã nguồn, chỉ dựa trên đầu vào và đầu ra

c)

Phân tích thuật toán trong chương trình

d)

Dựa trên cấu trúc dữ liệu sử dụng trong chương trình

46.

Trong kiểm thử hộp trắng, người kiểm thử cần:

a)

Không cần biết về chương trình

b)

Chỉ cần biết kết quả mong muốn

c)

Hiểu rõ cấu trúc bên trong chương trình

d)

Biết tên người lập trình

47.

Một chương trình được coi là "hiệu quả" khi nào?

a)

Có màu sắc đẹp

b)

Chạy nhanh, tiêu tốn ít tài nguyên

c)

Có nhiều dòng lệnh

d)

Viết bằng ngôn ngữ lập trình mới

48.

Mục tiêu của kiểm thử là gì?

a)

Làm cho chương trình chạy chậm lại

b)

Phát hiện lỗi và đảm bảo chương trình hoạt động đúng như mong đợi

c)

Thay đổi giao diện người dùng

d)

Giảm số lượng dòng mã

49.

Khi kiểm thử chương trình, điều nào sau đây nên được thực hiện?

a)

Chỉ kiểm thử với dữ liệu đúng

b)

Không cần kiểm thử, chỉ chạy chương trình là đủ

c)

Kiểm thử với nhiều loại dữ liệu khác nhau, bao gồm cả dữ liệu sai

d)

Kiểm thử trên máy tính của giáo viên

50.

Trong đánh giá chương trình, "tính dễ sử dụng" thể hiện ở điểm nào?

a)

Số dòng mã ngắn

b)

Giao diện thân thiện, dễ hiểu và thao tác

c)

Chương trình chạy chậm

d)

Càng ít chức năng càng tốt

51.

Kiểm thử và đánh giá chương trình thường được thực hiện vào giai đoạn nào?

a)

Trước khi viết mã nguồn

b)

Trong quá trình thiết kế thuật toán

c)

Sau khi hoàn thành viết chương trình

d)

Khi cài đặt phần cứng

52.

Độ phức tạp thời gian được xác định là

a)

thời gian thực hiện chương trình/thuật toán.

b)

tài nguyên của máy tính.

c)

tính dễ hiểu của chương trình/thuật toán.

d)

tính ngắn gọn, dễ cài đặt của chương trình/thuật toán.

53.

Độ phức tạp không gian là

a)

thời gian thực hiện chương trình/thuật toán.

b)

tài nguyên của máy tính.

c)

tính dễ hiểu của chương trình/thuật toán.

d)

tính ngắn gọn, dễ cài đặt của chương trình/thuật toán.

54.

Một chương trình/thuật toán hiệu quả, nếu độ phức tạp của thuật toán

a)

thấp

b)

cao

c)

trung bình

d)

có thể cao hoặc thấp.

55.

Cho chương trình n= 1000 s=0 for i in range(n): s=s+i print(s) Đâu là phép toán tích cực của chương trình trên?

a)

s = s + i

b)

n = 1000

c)

s = 0

d)

print(s)

56.

Cho chương trình n=1000 t=0 for i in range(1,n+1): t = t + i print(t) Để thực hiện chương trình trên, cần bao nhiêu đơn vị thời gian?

a)

n + 3 đơn vị thời gian.

b)

n2 + 3 đơn vị thời gian.

c)

n3 + 3 đơn vị thời gian.

d)

n3 đơn vị thời gian.

57.

Khẳng định nào sau đây mô tả đúng về phương pháp thiết kế làm mịn dần?

a)

Thiết kế được chia làm nhiều bước, các bước đều độc lập hoàn toàn với nhau.

b)

Thiết kế được chia làm nhiều bước, bước sau thường là chi tiết hơn, làm mịn hơn một bước ở trước đó.

c)

Thiết kế được chia làm nhiều bước, bước sau thường là tổ hợp, kết hợp các kết quả của các bước trước đó.

d)

Thiết kế được chia làm nhiều bước, mỗi bước sẽ tương ứng với một hàm hoặc chương trình con nào đó của bước trước.

58.

Có bao nhiêu nguyên tắc khi sử dụng phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình?

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

59.

Thiết kế chương trình theo mô đun, mỗi mô đun có thể là

a)

một số hàm hoặc thủ tục độc lập.

b)

một số thuật toán và thủ tục độc lập.

c)

một số hàm hoặc chương trình độc lập.

d)

một số thuật toán hoặc chương trình độc lập.

60.

Thiết kế chương trình theo mô đun, chương trình chính là

a)

một bản ghép nối các thuật toán và chương trình con.

b)

một bản ghép nối các hàm và các mảng dữ liệu.

c)

một bản ghép nối các thuật toán và thủ tục con.

d)

một bản ghép nối các hàm và thủ tục con.

61.

Phương pháp làm mịn dần là gì?

a)

Là phương pháp rút ngắn chương trình để chạy nhanh hơn

b)

Là phương pháp tổ chức thiết kế chương trình theo từng bước từ tổng thể đến chi tiết

c)

Là kỹ thuật tăng tốc xử lý dữ liệu

d)

Là phương pháp kiểm thử phần mềm nâng cao

62.

Mục tiêu của phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình là:

a)

Viết mã nguồn càng dài càng tốt

b)

Bắt đầu từ việc viết chi tiết ngay lập tức

c)

Thiết kế chương trình rõ ràng, dễ hiểu và dễ phát triển

d)

Tối ưu hóa tốc độ chạy chương trình

63.

Khi sử dụng phương pháp làm mịn dần, bước đầu tiên là:

a)

Viết hàm con trước

b)

Phân tích dữ liệu

c)

Xác định nhiệm vụ tổng thể của chương trình

d)

Tối ưu bộ nhớ

64.

Lợi ích của phương pháp làm mịn dần là gì?

a)

Làm chương trình chạy chậm lại để dễ kiểm tra

b)

Giúp thiết kế chương trình một cách hệ thống, tránh bỏ sót chức năng

c)

Giúp giảm chi phí phần cứng

d)

Làm giảm độ dài của thuật toán

65.

Trong phương pháp làm mịn dần, sau khi xác định nhiệm vụ tổng thể, ta nên:

a)

Viết ngay phần giao diện

b)

Phân tích để chia nhỏ nhiệm vụ thành các nhiệm vụ con

c)

Thử chạy chương trình

d)

Kiểm thử dữ liệu đầu vào

66.

Quy trình làm mịn dần có thể được lặp lại:

a)

Một lần duy nhất

b)

Cho đến khi chương trình đạt tốc độ tối ưu

c)

Nhiều lần cho đến khi các nhiệm vụ con được xác định rõ và dễ thực hiện

d)

Cho đến khi hết bộ nhớ

67.

Một đặc điểm của phương pháp làm mịn dần là:

a)

Luôn cần vẽ sơ đồ mạch điện

b)

Không cần lập kế hoạch thiết kế

c)

Chỉ phù hợp với chương trình lớn

d)

Có tính hệ thống và dễ kiểm soát

68.

Kết quả cuối cùng của quá trình làm mịn dần là:

a)

Một sơ đồ hình ảnh minh họa chương trình

b)

Một danh sách lỗi cần sửa

c)

Một thiết kế chi tiết với các nhiệm vụ con có thể được lập trình cụ thể

d)

Một bản báo cáo kết quả kiểm thử

69.

Trong ví dụ về thiết kế chương trình tính điểm trung bình, nhiệm vụ chính là:

a)

Kiểm tra số học sinh

b)

Tính trung bình cộng các điểm

c)

Nhập điểm từ bàn phím

d)

Xuất kết quả ra màn hình

70.

Khi nào nên dừng quá trình làm mịn dần?

a)

Khi cảm thấy chương trình đủ ngắn

b)

Khi đã có đầy đủ mô tả chi tiết có thể chuyển thành mã lệnh

c)

Khi hết thời gian thiết kế

d)

Sau mỗi 3 bước phân tích

71.

Thiết kế chương trình theo mô-đun là gì?

a)

Là chia chương trình thành các phần nhỏ độc lập gọi là mô-đun

b)

Là viết chương trình theo thứ tự từ trên xuống

c)

Là gom tất cả các chức năng vào một hàm

d)

Là viết chương trình theo hình thức bảng biểu

72.

Lợi ích của thiết kế theo mô-đun là gì?

a)

Làm chương trình ngắn hơn

b)

Dễ bảo trì, dễ kiểm thử và tái sử dụng mã

c)

Giảm số lượng dòng lệnh

d)

Làm chương trình chạy chậm hơn để kiểm tra

73.

Mỗi mô-đun nên đảm nhiệm:

a)

Nhiều nhiệm vụ phức tạp cùng lúc

b)

Một nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể

c)

Tất cả các chức năng nhập, xử lý và xuất

d)

Việc kiểm thử chương trình

74.

Một mô-đun trong chương trình có thể là:

a)

Một biến toàn cục

b)

Một hằng số

c)

Một hàm hoặc thủ tục

d)

Một chú thích trong chương trình

75.

Phân chia mô-đun cần tuân theo nguyên tắc nào?

a)

Chia càng nhỏ càng tốt

b)

Mỗi mô-đun phải đảm bảo độc lập, dễ hiểu và dễ kiểm thử

c)

Chia theo độ dài dòng lệnh

d)

Chia theo tên biến

76.

Khi nào nên sử dụng thiết kế theo mô-đun?

a)

Chỉ khi viết chương trình dài trên 100 dòng

b)

Khi chương trình đơn giản, không có điều kiện lặp

c)

Khi muốn chương trình dễ mở rộng và quản lý

d)

Khi sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc thấp

77.

Việc tái sử dụng mô-đun có nghĩa là gì?

a)

Sao chép lại toàn bộ chương trình

b)

Sử dụng lại mô-đun đã viết vào chương trình khác

c)

Chạy lại chương trình nhiều lần

d)

Thay đổi tên mô-đun cũ

78.

Mối quan hệ giữa các mô-đun nên như thế nào?

a)

Phụ thuộc chặt chẽ vào nhau

b)

Không có bất kỳ mối liên hệ nào

c)

Có mối liên hệ rõ ràng và càng ít phụ thuộc càng tốt

d)

Gắn chặt vào mô-đun chính

79.

Trong thiết kế theo mô-đun, việc đặt tên hàm nên:

a)

Ngắn gọn, không cần rõ nghĩa

b)

Theo tên viết tắt không quy ước

c)

Phản ánh chức năng của mô-đun

d)

Viết bằng tiếng nước ngoài

80.

Thiết kế theo mô-đun giúp chương trình:

a)

Chạy nhanh hơn nhưng khó đọc hơn

b)

Trở nên phức tạp hơn

c)

Dễ mở rộng, bảo trì và kiểm thử

d)

Không cần kiểm thử nữa