NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về môi trường sống
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Môi trường sống và môi trường sống của con người
Môi trường sống của con người đòi hỏi điều kiện ràng buộc nghiêm ngặt hơn
Môi trường sống và môi trường sống của con người là giống nhau
Môi trường chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên bao quanh con người
Môi trường sống của con người luôn được đảm bảo
Chức năng cơ bản của môi trường
Cung cấp không gian sống và các tiện nghi
Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất
Tiếp nhận chất thải từ hoạt động sản xuất và tiêu dùng
Tất cả các phương án đều đúng
Có mấy chức năng cơ bản của môi trường
4 chức năng
5 chức năng
3 chức năng
2 chức năng
Bản chất của hệ thống môi trường
Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp của hệ thống môi trường
Tính động của hệ thống môi trường
Tính mở của hệ thống môi trường
Tất cả các phương án đều đúng
Tính mở của hệ thống môi trường
Các vấn đề môi trường thường mang tính vùng, tính toàn cầu
Các vấn đề môi trường thường mang tính lâu dài
Môi trường không phải là một hệ đóng mà là một hệ mở
Tất cả các ý đều đúng
Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh của hệ thống môi trường
Do tác động của điều kiện tự nhiên
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội tăng
Để thích ứng với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hóa
Hướng tới trạng thái cân bằng vật chất
Trong mô hình cân bằng vật chất, sự gia tăng dân số sẽ dẫn đến
Gia tăng lượng chất thải vào môi trường tự nhiên
Đảm bảo nguồn lực phục vụ sản xuất đầu vào
Gia tăng về nguyên vật liệu đầu vào
Môi trường sống của con người luôn được đảm bảo
Mô hình cân bằng vật chất
Không nghiên cứu về sự quản lý dòng chất thải
Cho biết sự khác nhau giữa kinh tế môi trường và kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Chứng minh con người không tác động xấu đến tài nguyên môi trường
Các sản phẩm lưu thông ko ảnh hưởng đến môi trường
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
Hệ thống kinh tế lấy tài nguyên (R) từ hệ thống môi trường
Chất thải (W) từ hệ thống kinh tế đưa vào môi trường
Có mối quan hệ chặt chẽ
Tất cả các phương án đều đúng
Trong mô hình cân bằng vật chất, sự gia tăng dân số sẽ dẫn đến
Gia tăng lượng chất thải vào môi trường tự nhiên
Đảm bảo nguồn lực phục vụ sản xuất đầu vào
Gia tăng về nguyên vật liệu đầu vào
Môi trường sống của con người luôn được đảm bảo
Định luật nhiệt động học thứ 2
(r ) không bao giờ đạt hiệu suất 100%.
(r) không được con người tái sử dụng
Khả năng chuyển đổi vật chất và năng lượng có giới hạn
Các chất thải từ hoạt động kinh tế đều được xử lý
Hệ thống môi trường
Chỉ cung cấp không gian sống và các tiện nghi
Chỉ cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống
Vô hạn
Hữu hạn
Phát triển bền vững
Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế
Đảm bảo sự phát triển bền vững về xã hội
Đảm bảo sự phát triển bền vững về môi trường
Tất cả các ý đều đúng
Biểu hiện của suy thoái vật chất
Suy giảm về giá trị kinh tế của rừng
Giảm sút chất lượng và số lượng môi trường sống
Chỉ suy giảm về chất lượng môi trường sống
Chỉ suy giảm về số lượng môi trường sống
Suy thoái môi trường
Là sự thay đổi chất lượng và số lượng thành phần môi trường
Chỉ gây ảnh hưởng cho đời sống con người
Dễ dàng xử lý các vấn đề về môi trường
Chủ yếu do thiên nhiên gây ra suy thoái môi trường
Các biểu hiện kinh tế của suy thoái môi trường
Có 9 biểu hiện
Có 7 biểu hiện
Có 10 biểu hiện
Có 8 biểu hiện
Các biểu biện của suy thoái môi trường
Chỉ có biểu hiện vật chất
Chỉ có biểu hiện kinh tế
Không có biểu hiện
Biểu hiện vật chất và biểu hiện kinh tế
Biểu hiện kinh tế của suy thoái môi trường
Hoạt động kinh tế làm suy thoái môi trường
Giữ suy thoái môi trường ở mức độ phù hợp
Suy thoái môi trường được xem xét trong chiến lược phát triển xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Suy giảm đa dạng sinh học
Ảnh hưởng đời sống và sản xuất của con người
Đảm bảo sự phát triển bền vững về xã hội
Ảnh hưởng đến môi trường cư trú của động thực vật
Tất cả các ý đều đúng
Thị trường hoạt động hiệu quả
Sản lượng đạt tối ưu xã hội ở điểm Q
Giá cả đạt tối tư xã hội ở điểm P
Điểm E là phân bổ nguồn lực tối ưu với xã hội
Sản lượng lớn hơn hay nhỏ hơn Q* đều đạt tối ưu xã hội
Thất bại quyền tài sản
Quyền tài sản được đảm bảo
Nếu quyền tài sản không được xác định rõ ràng
Quyền tài sản được chuyển nhượng
Quyền tài sản được độc chiếm
Thất bại thị trường
Xuất hiện độc quyền, chi phí giao dịch cao
Tài nguyên khan hiếm không được định giá đúng giá trị
Sự tồn tại của hàng hóa công cộng, xuất hiện ngoại ứng
Tất cả các ý đều đúng
Câu 23: Các đặc tính của quyền tài sản
Quyền sở hữu phải được xác định rõ ràng
Quyền sở hữu phải là độc chiếm
Quyền sở hữu phải được bảo đảm
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 24: Các loại hình sở hữu tài sản
Có 3 loại sở hữu tài sản
Có 2 loại sở hữu tài sản
Có 1 loại sở hữu tài sản
Có 4 loại sở hữu tài sản
Câu 25: Quyền tài sản
Được quy định bởi pháp luật trao quyền sử dụng quản lý cho cá nhân, tổ chức
Không gây ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên
Không tạo ra hiệu quả trong đầu tư
Không ảnh hưởng đến việc thu phí các nguồn lực xã hội
Câu 26: Mức ô nhiễm tối ưu
Là mục tiêu của các công cụ kiểm soát ô nhiễm
Có thể thay đổi khi công nghệ sản xuất và công nghệ kiểm soát ô nhiễm thay đổi
Có thể thay đổi khi các yếu tố của môi trường tiếp nhận chất thải thay đổi
Tất cả các ý đều đúng
Câu 27: Mức ô nhiễm tối ưu tư nhân
Là mức ô nhiễm tương ứng với mức sản lượng đạt lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp
Là mức ô nhiễm tương ứng với mức sản lượng thỏa mãn MNPB = 0
Lớn hơn mức ô nhiễm tối ưu xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 28: Sự cải tiến trong công nghệ sản xuất (các yếu tố khác không đổi) sẽ dẫn đến
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội tăng
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội giảm
Không ảnh hưởng đến mức ô nhiễm tối ưu xã hội
Giảm chi phí sản xuất và đường MNPB dịch chuyển sang trái
Câu 29: Lợi nhuận ròng, biên của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo (MNPB)
Bằng doanh thu biên (MR) trừ chi phí biên (MC)
Bằng giá bán sản phẩm (P) trừ đi chi phí biên (MC)
Là lợi nhuận ròng tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất và cung ứng thêm một đơn vị sản phẩm
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 30: Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, sẽ dẫn đến
Đường MNPB dịch chuyển sang phải
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội tăng
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội giảm
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội không đổi
Câu 31: Ô nhiễm tối ưu xã hội
Là mức ô nhiễm tương ứng với mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Được xác định tại mức sản lượng thỏa mãn MNPB = MEC
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí ngoại ứng môi trường là nhỏ nhất
Không thay đổi khi sản lượng sản xuất thay đổi
Câu 32: Sự cải tiến trong công nghệ xử lý chất thải (các yếu tố khác không đổi) sẽ dẫn đến
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội tăng
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội giảm
Không ảnh hưởng đến mức ô nhiễm tối ưu xã hội
Đường MD dịch chuyển sang trái
Câu 33: Chi phí giảm thải biên là
Chi phí bỏ ra để giảm một khối lượng chất thải ra môi trường.
Chi phí giảm thải tăng thêm khi lượng chất thải tăng thêm một đơn vị
Chi phí giảm thải tăng thêm khi lượng chất thải giảm đi một đơn vị
Chi phí giảm thải tiết kiệm được khi lượng thải giảm đi một đơn vị
Câu 34: Chi phí giảm thải cận biên
Tỉ lệ thuận với lượng thải
Tỉ lệ thuận với lượng giảm thải
Tỉ lệ nghịch với lượng sản phẩm gây ô nhiễm
Không có phương án đúng
Câu 35: Trên đồ thị, đường thiệt hại biên của một chất ô nhiễm có thể xuất phát
Từ một mức sản lượng bằng không
Từ một mức sản lượng dương, khác không
Từ một mức sản lượng bằng không hoặc mức sản lượng dương (Q> 0)
Không có câu trả lời đúng
· : Đường chi phí giảm thải biên (MAC) và đường thiệt hại biên (MD) được cho như hình sau, tổng chi phí môi trường xã hội (tổng chi phí ô nhiễm) tại mức ô nhiễm tối ưu sẽ được xác định là
MAC
Chi phí
Lượng thải
0
Wm
MC
E
W*
Diện tích hình W*EWm
Diện tích hình 0EW*
Diện tích hình 0EWm
Không xác định được
Câu 37: Mật độ dân số tăng lên (các yếu tố khác không đổi) sẽ dẫn đến
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội tăng
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội giảm
Mức ô nhiễm tối ưu xã hội không đổi
Không có câu trả lời đúng
Câu 38: Tổng chi phí giảm thải được hiểu là
Chi phí để sản xuất ra những sản phẩm thân thiện với môi trường
Chi phí để giảm một đơn vị chất thải ra môi trường
Những thiệt hại đối với xã hội do chất thải gây ra
Chi phí để giảm một khối lượng chất thải ra môi trường
Câu 39: Nếu quyền tài sản được phân định rõ ràng, chi phí giao dịch không đáng kể. Kết quả mặc cả giữa các chủ thể gây ô nhiễm sẽ dẫn đến
Mức ô nhiễm bằng không
Mức ô nhiễm hiệu quả xã hội
Mức ô nhiễm lớn nhất
Không có phương án đúng
Câu 40: Trong thực tế mặc cả để giải quyết vấn đề ô nhiễm ít xảy ra vì
Ô nhiễm là điều không thể tránh khỏi
Ô nhiễm trong thực tế luôn ở mức tối ưu
Quyền tài sản không được phân định rõ ràng và chi phí giao dịch lớn
Bên có quyền tài sản không muốn mặc cả xảy ra
Câu 41: Thoả thuận ô nhiễm thông qua Định lý Coase
Khó thực hiện trên thực tế vì rất nhiều tài nguyên là sở hữu chung
Cho thấy vai trò của quyền sở hữu tài sản đối với vấn đề quản lý tài nguyên
Tạo nền tảng cho sự cần thiết phải can thiệp của Chính phủ vào vấn đề môi trường
Tất cả các ý đều đúng
· Nếu quyền tài sản thuộc bên gây ô nhiễm và giá trị bồi thường được xác định bằng lợi nhuận ròng biên của đơn vị sản lượng cuối cùng của quá trình mặc cả cho mỗi đơn vị sản lượng giảm đi. Theo mô hình sau, lợi ích ròng từ mặc cả của bên có quyền tài sản sẽ là:
MNPB
Chi phí, lợi ích
B
F
Sản lượng
0
Qm
A
MEC
E
Q*
C
o Diện tích hình OEF
o Diện tích hình QmEB
o Diện tích QmEC
o Diện tích hình ECB
Giả sử chi phí giảm ô nhiễm biên (MAC) giống nhau giữa các nguồn gây ô nhiễm, thiệt hại biên (MD) khác nhau giữa các vùng. So với tiêu chuẩn thải cá nhân, một tiêu chuẩn thải đồng bộ được quy định sẽ dẫn đến
Tổng lượng thải của vùng cao hơn khi áp dụng tiêu chuẩn thải cá nhân
Không đạt hiệu quả xã hội
Không khuyến khích đổi mới công nghệ giảm thải
Chính phủ không thể kiểm soát được tổng mức thải của vùng
Tiêu chuẩn thải đồng bộ
Có thể đạt hiệu quả chi phí
Không thể đạt hiệu quả chi phí
Là tiêu chuẩn thải giống nhau giữa các vùng, chủ thể gây ô nhiễm
Là tiêu chuẩn thải giống nhau giữa các vùng, chủ thể gây ô nhiễm và tiêu chuẩn này có thể đạt được hiệu quả chi phí
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Là một loại tiêu chuẩn môi trường
Là giới hạn về lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường xung quanh không được phép vượt quá
Là giới hạn về chất thải mà chủ thể gây ô nhiễm không được phép thải quá
Là một loại tiêu chuẩn môi trường, quy định giới hạn tối đa về lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn thải đồng bộ không đạt hiệu quả xã hội vì
Chi phí giảm thải biên khác nhau giữa các nguồn gây ô nhiễm
Chi phí thiệt hại biên khác nhau giữa các vùng
Không xác định được thiệt hại của chất ô nhiễm
Sự khác biệt về chi phí giảm ô nhiễm biên giữa các nguồn và thiệt hại biên giữa các vùng
So với tiêu chuẩn thải đồng bộ, tiêu chuẩn thải cá nhân
Đạt hiệu quả chi phí hơn
Đơn giản hơn
Cần ít thông tin hơn
Dễ quản lý hơn
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ
Khuyến khích kinh tế
Mệnh lệnh và kiểm soát
Luôn luôn đạt được hiệu quả chi phí
Quy định về lượng sản phẩm doanh nghiệp được phép sản xuất.
Tiêu chuẩn thải hiệu quả là tiêu chuẩn thải
Được quy định tại mức thải hiệu quả xã hội
Có tổng chi phí môi trường xã hội là nhỏ nhất
Thoả mãn nguyên tắc cân bằng giữa thiệt hại biên và chi phí giảm thải biên
Tất cả các ý đều đúng
Tiêu chuẩn thải cá nhân
Luôn luôn đạt hiệu quả chi phí
Là tiêu chuẩn thoả mãn MAC1 = MAC2 = …. = MACn
Là tiêu chuẩn được quy định riêng đối với mỗi vùng, mỗi chủ thể gây ô nhiễm
Tất cả các ý đều đúng
Tiêu chuẩn công nghệ
Là một loại tiêu chuẩn môi trường
Là quy định về lượng thải được phép thải
Là quy định về công nghệ mà chủ thể gây ô nhiễm buộc phải áp dụng
Là một loại tiêu chuẩn môi trường, quy định công nghệ buộc các chủ thể gây ô nhiễm phải áp dụng
Trong mô hình sau, nếu doanh nghiệp thải tại W* sau khi các nhà chức trách quy định mức phí thải f để kiểm soát ô nhiễm, chi phí thực thi của doanh nghiệp:
Được tối thiểu hoá
Là lớn nhất
Lớn hơn chi phí thực thi tại mức thải có MAC = f
Không xác định được
Giả sử các nhà chức trách áp dụng công cụ phí phát thải để kiểm soát ô nhiễm (mức phí thải dương). Các chủ thể gây ô nhiễm sẽ tối thiểu hoá chi phí môi trường của mình nếu:
Không giảm đơn vị chất thải nào so với mức thải trước khi áp dụng phí thải
Giảm toàn bộ lượng chất thải.
Thải tại đơn vị chất thải cuối cùng có chi phí giảm thải biên bằng mức phí thải
Không ý nào đúng
Khi phải tuân thủ một mức phí thải dương (f > 0), chủ thể gây ô nhiễm sẽ:
Điều chỉnh sản lượng về mức sản lượng thỏa mãn nguyên tắc cân bằng giữa mức phí và chi phí giảm thải biên.
Thải ra môi trường một lượng chất thải mà ở đó đơn vị chất thải cuối cùng có chi phí giảm thải biên bằng mức phí thải
Sử dụng công nghệ giảm thải để giảm toàn bộ lượng chất thải.
Sản xuất tại mức sản lượng có lợi nhuận ròng biên đúng bằng mức phí thải.
So với tiêu chuẩn thải đồng bộ, phí thải đồng nhất:
Cần ít thông tin hơn về chi phí giảm thải biên của chủ thể gây ô nhiễm trong quá trình ra quyết định.
Tiết kiệm tổng chi phí giảm thải cho xã hội.
Được các chủ thể gây ô nhiễm ưa thích hơn.
Phương án a và b
Phí phát thải
Là công cụ khuyến khích kinh tế
Luôn luôn đạt hiệu quả chi phí
Là công cụ mềm dẻo và linh hoạt
Tất cả các ý đều đúng
Giá của giấy phép thải có thể chuyển nhượng trên thị trường giấy phép do:
Nhà nước quy định
Thị trường xác định
Bên mua đặt ra
Bên bán đặt ra
Nếu chính phủ thắt chặt hơn nữa mục tiêu môi trường thì:
Tổng cung giấy phép thải có thể chuyển nhượng giảm xuống
Không có ảnh hưởng gì đến giá giấy phép thải có thể chuyển nhượng trên thị trường
Giá giấy phép thải có thể chuyển nhượng trên thị trường sẽ giảm xuống
Không có ý nào đúng
Giấy phép thải có thể chuyển nhượng
Có thể đạt được mục tiêu môi trường giống như tiêu chuẩn thải
Không thể đạt được mục tiêu môi trường do kiểm soát số lượng giấy phép thải có thể chuyển nhượng gặp nhiều khó khăn
Cần nhiều thông tin hơn so với công cụ phí phát thải
Quy định số lượng sản phẩm gây ô nhiễm mà doanh nghiệp được phép sản xuất ra.
Giá cân bằng của giấy phép thải có thể chuyển nhượng trên thị trường thay đổi khi:
Mục tiêu môi trường của các cơ quan chức năng thay đổi
Công nghệ giảm thải thay đổi
Số lượng các chủ thể tham gia thị trường thay đổi
Tất cả các ý đều đúng
Thị trường giấy phép thải có thể chuyển nhượng diễn ra nếu:
Lượng thải tối đa của các chủ thể khác nhau
Chi phí giảm thải biên của các chủ thể là khác nhau tại lượng phân bổ ban đầu giấy phép thải có thể chuyển nhượng
Số lượng giấy phép thải được phân bổ của các bên khác nhau
Tổng chi phí giảm thải của các chủ thể là khác nhau
Đâu là tài nguyên có thể tái tạo được:
Đất
Nước
Không khí
Sinh vật
Tất cả
Trong khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên chia làm mấy loại:
2
4
3
5
Có mấy yếu tố trong việc sử dụng tối ưu tài nguyên thiên nhiên:
2
4
3
5
Tại Chương trình Nghị sự 21 của Hội nghị Liên Hợp quốc về Môi trường và phát triển tổ chức tại Rio de Janneiro năm 1992, đã đưa ra bao nhiêu nguyên tắc chung cho việc bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên:
11
21
17
27
Tài nguyên vĩnh cửu là loại tài nguyên:
Đất, nước, không khi và sinh vật
Nhiên liệu hóa thạch, khoáng kim loại va khoáng phi kim loại
Năng lượng mặt trời, gió, thủy chiều và dòng chảy
Tất cả
Nếu hoạt động khai thác cá chuyển từ khai thác trong điều kiện sở hữu tư nhân sang khai thác trong điều kiện tự do tiếp cận, điều gì sẽ xảy ra:
Nỗ lực đánh bắt tăng
Trữ lượng cá giảm
Lợi nhuận giảm
Tất cả các câu đều đúng
Trong điều kiện sở hữu chung, khai thác thuỷ sản đạt hiệu quả khi:
Tổng doanh thu bằng tổng chi phí
Sản lượng đánh bắt là lớn nhất
Doanh thu biên bằng chi phí biên
Trữ lượng là lớn nhất
Tài nguyên tái tạo được:
Không thể cạn kiệt vì chúng có khả năng tái sinh
Trữ lượng tài nguyên tăng vô hạn nếu không có hoạt động khai thác của con người
Khai thác tối ưu tài nguyên khi lượng khai thác là lớn nhất
Không có phương án đúng
Trong điều kiện sở hữu tư nhân, khai thác thuỷ sản đạt lợi nhuận tối đa khi:
Tổng doanh thu bằng tổng chi phí
Sản lượng đánh bắt là lớn nhất
Doanh thu biên bằng chi phí biên
Trữ lượng là lớn nhất
Đất là loại tài nguyên nào:
Tài nguyên có khả năng tái tạo
Tài nguyên không có khả năng tái tạo
Tài nguyên vĩnh cửu
Tất cả
