wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Thi Âm Dương-Ngũ Hành

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Liên quan ngũ hành-ngũ tạng nào sau đây là đúng:

a)

Mộc-tâm

b)

Thủy-phế

c)

Kim-tỳ

d)

Hỏa-tâm

2.

Nguyên nhân dẫn đến Hỏa vượng, ngoại trừ:

a)

Mộc vượng

b)

Thủy vượng

c)

Thổ vượng

d)

Kim suy

3.

Các quy luật Âm Dương gồm có, ngoại trừ:

a)

Âm Dương tương đương

b)

Âm Dương tiêu trưởng

c)

Âm Dương hỗ căn

d)

Âm Dương bình hành

4.

Những phần nào trong cơ thể được xếp vào phần Dương:

a)

Phù, huyết, bụng, dưới

b)

Tạng, khí, bụng, dưới

c)

Phù, khí, lưng, trên

d)

Phù, huyết, lưng, dưới

5.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Ngũ khí gồm chua, đắng, ngọt, cay, mặn

b)

Tứ khí gồm hàn, lương, ôn, nhiệt

c)

Ngũ vị gồm hàn, lương, bình, ôn, nhiệt

d)

Tứ vị gồm toan, khổ, cam, tân, hàm

6.

Theo Anh/Chị Quy kinh là chỉ

a)

Tính của thuốc thay đổi sau chế biến

b)

Vị của thuốc thay đổi sau chế biến

c)

Đường đi của thuốc trong cơ thể

d)

Cơ quan mà thuốc tác động

7.

Chọn ý đúng về quan hệ ngũ sắc, ngũ tạng

a)

Chua - tỳ vị

b)

Ngọt - phế đại trường

c)

Đắng - tâm tiêu trường

d)

Cay - can đờm

8.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Phương tễ là bài thuốc gồm 4 thành phần quân, thần, tá, sứ

b)

Trong phương tễ không thể có 2 vị thuốc có tính vị đối nghịch nhau

c)

Phương tễ là đơn thuốc gồm nhiều dược liệu trộn lại với nhau

d)

Phương tễ có thể gồm nhiều vị thuốc có tính vị khác nhau thỏa mãn yêu cầu trị liệu

9.

Theo Anh/Chị vai trò của thành phần Tá (Trong phương tễ) là

a)

Giải quyết triệu chứng phụ, tác dụng phụ

b)

Giúp thuốc đến cơ quan mong muốn, điều hòa bài thuốc

c)

Giải quyết triệu chứng chính, nguyên nhân gây bệnh

d)

Hỗ trợ nhằm tăng tác dụng

10.

Nguyên tắc gia giảm phương tễ nào không đúng

a)

Thay đổi sự phối ngũ các vị thuốc

b)

Tăng/giảm các vị thuốc

c)

Thay đổi liều lượng các vị thuốc

d)

Thay đổi dạng chế biến, chuyển sang dược liệu tươi

11.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng: Khai khiếu tễ là

a)

Thuốc phương hương, làm tỉnh thần, phát tán, trừ đờm; Chữa trúng phong, hôn mê, bất tỉnh

b)

Trừ đàm, trị chứng chậm tiêu hóa

c)

Trị lo lắng, khó ngủ

d)

Làm ngưng tiết khí, huyết, tinh, tân dịch

12.

Công năng chính của Ma hoàng là:

a)

Phát tán phong nhiệt

b)

Giải cảm hàn, thông khí, bình suyễn,...

c)

Phát tán phong thấp

d)

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp

13.

Lưu ý khi dùng thuốc giải biểu, Anh/Chị hãy chọn ý đúng

a)

Dùng thuốc khi tà không còn ở biểu

b)

Thuốc tân ôn giải biểu cần uống nóng

c)

Thuốc tân ôn giải biểu cần uống nguội

d)

Nên dùng thuốc kéo dài đến khi bệnh khỏi hoàn toàn

14.

Theo Anh/Chị lưu ý nào sau đây là hợp lý

a)

Nên dùng thuốc phát tán phong hàn cho người có sốt cao, miệng khô, họng đỏ...

b)

Nên dùng thuốc giải biểu trong trường hợp thiếu máu, tiểu ra máu,...

c)

Không dùng thuốc phát tán phong nhiệt cho người bị cảm phong hàn.

d)

Nên dùng thuốc giải biểu kéo dài đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.

15.

Theo Anh/Chị vị thuốc (Dược liệu) nào sau đây là thuốc phát tán phong hàn

a)

Ma hoàng, Sài hồ.

b)

Bạch chỉ, cát căn.

c)

Gừng, Tang diệp.

d)

Gừng, Phòng phong.

16.

Anh/Chị cho biết thành phần hóa học của Dược liệu Sài hồ

a)

Caroten, ít tinh dầu, vitamin C.

b)

Tinh dầu, tinh bột, chất nhày, tanin.

c)

Saponin, tinh dầu, rutin.

d)

Alkaloid, tinh dầu.

17.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng cho Công năng của vị thuốc (Dược liệu) Cát cánh

a)

Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn.

b)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy.

c)

Ôn phế chỉ khái, hạ khí, sát trùng.

d)

Thanh phế chỉ khái, thanh vị chỉ ẩu.

18.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng tính vị quy kinh của vị thuốc (Dược liệu) Tạo giác (Thuốc khai khiếu) là

a)

Vị cay, ngọt, tính ôn, nhiệt. Quy kinh phế, thận, bàng quang

b)

Vị chua, mặn, tính hàn. Quy đại trường, thận, bàng quang.

c)

Vị cay, mặn, tính ôn. Quy kinh phế, đại trường.

d)

Vị cay, đắng, tính lương. Quy kinh can, tâm

19.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng kiêng kỵ khi dùng vị thuốc (Dược liệu) Bá tử nhân (Thuốc dưỡng tâm an thần) là

a)

Không dùng trong trường hợp đại tiện lỏng.

b)

Không dùng cho trường hợp viêm loét dạ dày và phụ nữ có thai.

c)

Không dùng trong trường hợp phụ nữ có thai.

d)

Không dùng cho người khí hư, âm hư hỏa vượng.

20.

Dương dược (Chọn ý đúng)

a)

Thường có tính hàn, lương

b)

Thường có vị cay, ngọt

c)

Thường trầm, giáng

d)

Thường là quả, hạt, khoáng vật

21.

Để có được quy kinh mong muốn

a)

Sao tẩm với phụ liệu

b)

Thay đổi liều lượng

c)

Thường tăng liều

d)

thường giảm liều

22.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng khi phối ngũ dược liệu theo nguyên tắc Tương úy là

a)

Phối hợp làm giảm độc tính

b)

Phối hợp làm tăng tác dụng

c)

Phối hợp làm tăng độc tính

d)

Phối hợp làm mất độc tính

23.

Xét tính tương đối về thời gian theo thuyết âm dương, lúc 10 giờ đúng với trường hợp nào sau đây:

a)

Dương trong dương

b)

Dương trong âm

c)

Âm trong dương.

d)

Âm trong âm

24.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng liên quan Ngũ hành với Ngũ dịch, ngoại trừ:

a)

Hành Thủy-Nước tiểu.

b)

Hành Hỏa-Mồi hôi.

c)

Hành Thổ-Nước miếng.

d)

Hành Mộc-Nước mũi.

25.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Ngũ hành tương khắc theo trình tự:

a)

Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy, Mộc.

b)

Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc.

c)

Thổ, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

d)

Mộc, Hỏa, Thổ, Thủy, Kim, Mộc.

26.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Quy luật tương vũ là:

a)

Hành đi khắc mạnh hơn hành được khắc.

b)

Kim khắc mộc, kim mạnh hơn mộc.

c)

Hành đi khắc yếu hơn hành được khắc.

d)

Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc.

27.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng Phủ liên hệ với tạng là:

a)

Đởm (Mật)-Tâm.

b)

Tiểu Trường (Ruột non)-Tỳ.

c)

Đại Trường (Ruột già)-Phế.

d)

Vị (Dạ dày)-Can.

28.

Tạng phủ liên quan đến Bộ phận/vùng Thượng tiêu (Tiêu trên) là:

a)

Tâm, phế.

b)

Tỳ, vị.

c)

Can, Thận, Bàng Quang.

d)

Tiểu Trường, Đại Trường.

29.

Theo Anh/Chị công dụng của đường kinh tam tiêu kinh là:

a)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, tai, họng, tay, các bệnh tuần hoàn, sốt rét, cảm mạo.

b)

Điều trị các bệnh đau cổ, đau vai, ngạt mũi ù tai, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh ù tai, đau cổ, đau vai, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn

d)

Điều trị các bệnh đau răng, phù mặt, ngạt mũi, viêm sưng họng, đau cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

30.

Theo Anh/chị ông dụng của đường kinh bàng quang là:

a)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, đau răng, phù mặt, họng sưng đau, bệnh ở chân.

b)

Điều trị các bệnh đau dạ dày, nôn, cánh tay, các bệnh thuộc tiểu trường tuần hoàn.

c)

Điều trị các bệnh đau mắt, đau đỉnh đầu, đau lưng, đau chân (phía sau), đau thần kinh tọa,...

d)

Điều trị các bệnh vùng đầu, mắt, đau dạ dày, nôn, các bệnh tuần hoàn, sốt rét, cảm mạo.

31.

Theo Anh/Chị chức năng của Xung mạch là:

a)

Điều hòa kinh dọc, hỗ trợ vùng thắt lưng, bụng.

b)

Cân bằng vận động chân, điều hòa giấc ngủ, mắt.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

"Biển khí huyết", điều hòa khí huyết, kinh nguyệt.

32.

Theo Anh/Chị chức năng của Mạch Dương Kiều là:

a)

Liên kết kinh dương, điều hòa biểu lý, ngoại cảm.

b)

Chủ về dương khí, kiểm soát kinh dương, cột sống.

c)

Cân bằng vận động chân, dương khí, thần kinh.

d)

Cân bằng vận động chân, điều hòa giấc ngủ, mắt.

33.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Mạch Dương Duy là:

a)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt trong chân lên mắt.

b)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt ngoài chân lên đầu.

c)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên ngực và cổ.

d)

Xuất phát từ bàn chân, chạy lên đầu và phía sau tai.

34.

Theo Bảng tổng hợp về Tám mạch kỳ kinh; Anh/Chị cho biết đường đi cơ bản của Mạch Âm Kiều là:

a)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt trong chân lên mắt.

b)

Xuất phát từ gót chân, đi dọc mặt ngoài chân lên đầu

c)

Dọc giữa mặt trước cơ thể, từ đáy chậu lên cằm.

d)

Dọc giữa mặt sau cơ thể, từ đáy chậu lên đỉnh đầu.

35.

Anh/Chị cho biết một vài Tác dụng dược lý của Dược liệu/Vị thuốc Sài hồ, ý đúng là:

a)

Hạ nhiệt, thường dùng trị các chứng sốt mà nhiệt độ thường chênh lệch 1oC giữa sáng và chiều/chứng hàn nhiệt,...

b)

Ức chế sự sinh trưởng của tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn,...

c)

Tác dụng gây co mạch, hưng phấn thần kinh trung ương và thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn, tăng huyết áp,...

d)

Ức chế hoạt động và sự phát triển của vi khuẩn đường ruột, virus gây cảm cúm,...

36.

Anh/Chị cho biết một số Dược liệu/Vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc:

a)

Kim ngân hoa, Rau sam, Rau trai, Hạ khô thảo.

b)

Xạ can, Rau má, Liên diệp, Rau sam.

c)

Liên kiều, Xạ can, Rau má, Diếp cá.

d)

Diếp cá, Đậu quyển, Kim ngân hoa, Nhân trần.

37.

Anh/Chị cho biết một vài Tác dụng dược lý của Dược liệu/Vị thuốc Trần bì, ý đúng là:

a)

Ức chế cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu khuẩn nhóm A, B, trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó thương hàn,...

b)

Ức chế sự sinh trưởng của tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn,...

c)

Kích thích nhẹ đường tiêu hóa, tăng tiết dịch vị, giãn cơ trơn dạ dày, ruột,...

d)

Chống co thắt cơ ruột, chống co thắt phế quản do kháng histamin và acetylcholine,...

38.

Anh/Chị cho biết kiêng kỵ của Dược liệu/Vị thuốc Cam toại, ý đúng là:

a)

Không dùng đối với chứng sốt cao; Cơ thể suy yếu, huyết hư không có ứ trệ không dùng, phụ nữ có thai....

b)

Không dùng chung với Trạch tả, Tiêu thạch. Kiêng ăn Đậu .

c)

Không dùng cho: Phụ nữ có thai; Người tỳ vị hư hàn, người đang suy nhược.

d)

Không dùng đối với chứng sốt cao, âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai.

39.

Anh/Chị hãy cho biết vị thuốc (Dược liệu) nào sau đây là thuốc ôn phế chỉ khái:

a)

Cát cánh, Bách bộ, Tiền hồ.

b)

Bách bộ, Cát cánh, Bạch giới tử.

c)

Bách bộ, Hạnh nhân, Húng chanh.

d)

Hạnh nhân, Húng chanh, Tỳ bà diệp.

40.

Anh/Chị hãy chọn ý đúng thành phần hóa học của vị thuốc/Dược liệu Kim anh tử là:

a)

Coumarin, Acid hữu cơ, Chất nhầy, Triterpenoid, Glycosid.

b)

Coumarin, Acid hữu cơ, Chất nhầy, Triterpenoid, Saponin.

c)

Alkaloid, Glycosid (Carthamin), Sắc tố.

d)

Saponin, Acid Citric, Malic, Tanin, Đường, Vit. C.

41.

Anh/Chị cho biết Tính vị-Quy kinh của nhóm "Thuốc tiêu đạo" phần lớn là:

a)

Tính vị chung: Có tính ôn, nhiệt, vị cay, đắng. Quy kinh: Chủ yếu vào Tâm, Tỳ, Phế.

b)

Tính vị chung: Có tính ôn, vị chát, đắng, ngọt. Quy kinh: Chủ yếu vào Phế, Tỳ, Thận.

c)

Tính vị chung: Có tính ôn hoặc bình, vị chua, ngọt, cay; Quy kinh: Chủ yếu vào Tỳ, Vị.

d)

Tính vị chung: Có tính hàn, lương, vị chua, đắng. Quy kinh: Chủ yếu vào Can, Tâm, Vị.

42.

Anh/Chị chọn cách ghi đúng tên khoa học của Dược liệu/Vị thuốc Tây qua (Dưa hấu):

a)

Citrullus lanatus (Thunp.) Matsum. & Nakai., họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

b)

Citrullus Lanatus (Thunp.) Matsum. & Nakai., họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

c)

Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai., họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

d)

Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & nakai., họ Bầu bí (Cucurbitaceae).