wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhi 3 LS YK7

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố nguy cơ làm vàng da nặng hơn, NGOẠI TRỪ:

a)

Albumin máu thấp

b)

pH máu thấp

c)

Điểm số APGAR thấp

d)

Sữa công thức

2.

Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh

a)

Ối vỡ trước sinh 12 giờ

b)

Ối vỡ trước sinh 18 giờ

c)

Ối vỡ trước sinh 24 giờ

d)

Nước ối xanh loãng

3.

Thời gian điều trị kháng sinh trong viêm màng não sơ sinh:

a)

10 ngày nếu cấy máu ra vi khuẩn (+)

b)

14 ngày nếu cấy máu ra vi khuẩn (-)

c)

21 ngày nếu cấy dịch não tủy ra vi khuẩn gram (-)

d)

28 ngày nếu viêm màng não có biến chứng viêm não thất

4.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG

a)

XQ phổi viêm phổi do Streptococcus nhóm B hình ảnh tương tự bệnh màng trong

b)

XQ phổi bệnh màng trong hình ảnh tổn thương dạng lưới hạt lan tỏa, khí phế quản đồ, vòm hoành dẹt

c)

XQ viêm phổi hít phân su thường hình ảnh tổn thương mờ trắng xóa, xóa mờ bờ tim

d)

XQ phổi cơn khó thở nhanh thoáng qua thường có hình ảnh mờ nhẹ nhu mô phổi, tụ dịch ở rãnh liên thùy, vòm hoành nâng cao

5.

Bé trai, sinh mổ vì thai suy, sau sinh bé tím, thở 65 lần/phút, co lõm ngực, khám thấy lồng ngực gồ, bụng lõm lòng thuyền, nghe tiếng tim ở lồng ngực bên phải. Xử trí nào sau đây không phù hợp đối với bệnh nhân này:

a)

Hút đàm nhớt mũi miệng

b)

Hồi sức bằng bóng và mặt nạ

c)

Đặt ống thông dạ dày

d)

Đặt nội khí quản ngay

6.

Những trường hợp SXH Dengue nào cần cho nhập viện ( Chọn câu SAI)

a)

Ói nhiều lần

b)

Đau bụng vùng gan

c)

Chấm xuất huyết ngoài da

d)

HCT cô đặc nhiều (>=20%) so với tuổi

7.

Yếu tố nào say đây tiên lượng SXH Dengue nặng:

a)

Dư cân

b)

Sốc xảy ra vào ngày 3, 4

c)

Còn sốt khi vào sốc

d)

Tất cả đều đúng

8.

Khi trẻ béo phì dư cân, lượng dịch được tính theo:

a)

Cân nặng thực tế

b)

Cân nặng của hướng dẫn của Bộ Y tế theo CDC

c)

50th Percentile của BMI

d)

75th Percentile của BMI

9.

Dấu hiệu giúp phân biệt sốc SXH Dengue và sốc nhiễm trùng

a)

HCT tăng

b)

Tụ dịch dưới bao gan, phù nề thành túi mật

c)

Tràn dịch màng phổi phải

d)

Tất cả đều

10.

Bệnh nhân sốc SXH kèm suy gan, dịch truyền bù dịch nên chọn:

a)

A. Lactat Ringer

b)

B. Acetat Ringer

c)

C. NaCL 0.9%

d)

(B) và (C) đúng

11.

Bé gái 5 tuổi, quận 6 ,khám sốt cao ngày 3, ho ít, không ói, không đau bụng. Khám mạch 105 lần/phút, HA 100/60mmHg, NT 24 l/phút, ND 38C, họng đỏ, bụng mềm, gan không to. BC 6.800/mm3, HCT 38%, TC 189.000/mm3, Dengue NS1Ag (+)

a)

SXH- Dengue ngày 3, nhập viện

b)

SXH- Dengue ngày 3, chuyển phòng khám SXHD

c)

SXH- Dengue ngày 3, hẹn tái khám sau 1 ngày

d)

SXH- Dengue ngày 4, cho siêu âm bụng để tìm dấu thất thoát huyết tương

12.

Phân biệt viêm họng, trong SXH Dengue họng đỏ do xung huyết nhưng:

a)

Không đau

b)

Không xuất tiết

c)

Họng sạch

d)

Tất cả các câu trên đều

13.

Phân biệt đau bụng do SXH Dengue ngày 3 với viêm ruột thừa, có thể dựa xét nghiệm nào? CHỌN câu SAI:

a)

Tổng phân tích tế bào máu bằng Laser

b)

CRP

c)

Siêu âm bụng

d)

XQ phổi

14.

Chọn câu SAI: Yếu tố nguy cơ suy hô hấp trên bệnh nhân SXH Dengue:

a)

Sốc SXH Dengue nặng (M=0, HA=0)

b)

Sốc kéo dài

c)

Giới nam

d)

Dư cân

15.

Tác dụng thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1 ở trẻ em, chọn câu sai:

a)

An thần, khó ngủ, hoa mắt thường gặp

b)

Có thể sử dụng như chất an thần

c)

Có thể gây khô miệng, giảm tiết đường hô hấp, bí tiểu, tim nhanh

d)

Ưu tiên chọn lựa cho bệnh nhi đang cơn suyễn cấp trung bình + mề đay

16.

Chọn lựa thuốc kháng Histamin H1 ở trẻ em:

a)

Đa số thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1 cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

b)

Đa số thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2 cho trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên

c)

Ưu tiên trẻ 13 tháng tuổi mề đay cấp lan 2 tay, 2 chân là kháng Histamin H1 thế hệ 2

d)

Bệnh nhi sốc phản vệ sau tiêm vaccine Covid sau khi được xử trí Adrenalin ổn định tại phòng Cấp cứu có thể xuất viện sau 2 giờ theo dõi

17.

Dấu hiệu trẻ bị suy tuần hoàn là, ngoại trừ:

a)

Thời gian phục hồi màu da >3 giây

b)

Mạch nhanh > 160 lần/ phút

c)

Hiệu áp 20 mmHg

d)

SpO2 95%

18.

Nguyên nhân suy tuần hoàng do giảm tiền tải là:

a)

A. Sốc phản vệ

b)

B. Tiêu chảy mất nước nặng

c)

C. Bỏng nặng

d)

B và C đúng

19.

Sốc nhiễm trùng là tình trạng sốc ảnh hưởng qua cơ chế, chọn câu sai:

a)

Giảm hậu tải

b)

Giảm co bóp cơ tim

c)

Giảm tiền tải

d)

A,B và C đúng

20.

Nguyên nhân gây rối loạn tri giác do rối loạn chuyển hóa, chọn câu sai

a)

Nhiễm ceton acid

b)

Hạ đường huyết

c)

Rối loạn Natri máu nặng

d)

Kali máu giảm

21.

Nguyên nhân nào không gây co giật ở trẻ nhủ nhi < 12 tháng:

a)

Động kinh

b)

Nhiễm trùng hệ TKTW

c)

Sốt trên 39 độ

d)

Suy gan

22.

Các hành động đầu tiên cấp cứu ngưng hô hấp và tuần hoàn nâng cao:

a)

Tiền hành cấp cứu cơ bản và đảm bảo đường thở

b)

Cho thở oxy lưu lượng cao

c)

Đánh giá nhịp tim

d)

Tất cả đều đúng

23.

Trường hợp nào sau đây gợi ý bệnh nhân SXH Dengue có xuất huyết tiêu hóa

a)

Hct giảm nhưng mạch nhanh kéo dài, không cải thiện lâm sàng dù đã được bù đủ dịch

b)

Ói dịch nâu

c)

Đau bụng kéo dài, bụng chướng, mạch nhanh

d)

Tất cả đều đúng

24.

Bệnh SXH Dengue ngày 3. Tái khám ngoại trú:

a)

Mỗi ngày cho đến ngày thứ 7 của bệnh

b)

Mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất được 2 ngày

c)

Nếu cần có thể tái khám lại trong cùng ngày

d)

Tất cả đều đúng

25.

Nguyên nhân hoặc yếu tố góp phần đến suy thận trong SXH Dengue?

a)

Sốc kéo dài

b)

Tăng áp lực ổ bụng kéo dài do tràn dịch màng bụng nhiều

c)

Tổng liều dung dịch HES quá nhiều

d)

Tất cả đều đúng

26.

Câu nào đúng giá trị chẩn đoán xét nghiệm NS1 trong SXH Dengue?

a)

Độ nhạy 70-80%

b)

Độ đặc hiệu 100%

c)

Giá trị tiên đoán dương (PPV) 100%

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

27.

Phân độ SXH nặng gồm:

a)

Thoát huyết tương nặng dẫn tới sốc, SHH

b)

Xuất huyết nặng

c)

Suy các tạng

d)

Tất cả đều đúng

28.

Điều trị sốc SXH Dengue trong giờ đầu:

a)

A. 20 ml/kg NaCl 0,9% x 1 giờ sau đó đánh giá lại

b)

B. 20 ml/kg LR x 1 giờ sau đó đánh giá lại

c)

C. 20 ml/kg cao phân tử x 1 giờ sau đó đánh giá lại

d)

(A) và (B) đúng

29.

Điều trị sốc SXH Dengue nặng ban đầu:

a)

20 ml/kg NaCl 0,9% x 1 giờ sau đó đánh giá lại

b)

20 ml/kg LR x 1 giờ sau đó đánh giá lại

c)

20 ml/kg CPT trong 15 phút sau đó đánh giá lại

d)

20 ml/kg LR hay NaCl 0,9% trong 15 phút sau đó đánh giá lại

30.

Cao phân tử được dùng để điều trị SXH Dengue nặng được khuyến cáo là:

a)

HES 200,000 dalton

b)

HES 130,000 dalton

c)

Albumin

d)

Gelatin

31.

Yếu tố nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân SXH Dengue:

a)

Suy gan

b)

Sốc SXH Dengue nặng (M-0, HA=0)

c)

Sốc kéo dài

d)


Tất cả đều đúng

32.

Dấu hiệu không thuộc phân loại SXH Dengue có dấu cảnh báo:

a)

Đau bụng

b)

Ói nhiều lần

c)

Da niêm sung huyết

d)

Gan to

33.

Để giảm tỉ lệ từ trẻ bị sốt xuất huyết Dengue, việc nên làm, NGOẠI TRỪ:

a)

Chẩn đoán sớm

b)

Điều trị đúng phác đồ

c)

Tăng cường hội chẩn

d)


Chuyển viện sớm

34.

Các yếu tố tiên lượng nặng của sốt xuất huyết Dengue. CHỌN CÂU SAI

a)

Sốc sớm ngày 3, ngày 4

b)

Cơ địa nhủ nhi, dư cân béo phì

c)

Hết sốt khi vào sốc

d)

Tái sốc ≥ 2 lần

35.

SXH Dengue dấu cảnh báo, chỉ định dung dịch cao phân tử khi:

a)

Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 40ml/kg

b)


Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 60ml/kg

c)

Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 80ml/kg

d)

Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 100ml/kg

36.

Điều trị sốc SXH Dengue, cần thử Hct sau 1 giờ truyền dịch chống sốc:

a)

A. Xác định chẩn đoán

b)

B. Đánh giá mức độ đáp ứng với truyền dịch

c)

C. Phát hiện sớm tình trạng xuất huyệt

d)

(B) và (C) đúng

37.

Nguyên nhân gây suy hô hấp trong SXH Dengue khi truyền dịch chống sốc trong những giờ đầu thường do:

a)

Quá tải

b)

Tràn dịch màng bụng, màng phổi

c)

Toan chuyển hóa

d)

Hội chứng ARDS

38.

Chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh:

a)

Bệnh cảnh lâm sàng đôi khi mơ hồ, không rõ ràng

b)

Xét nghiệm huyết học và sinh hoá có độ nhạy và đặc hiệu cao

c)

Cấy vi sinh có tỉ lệ dương tính thấp nên không được xem là tiêu chuẩn vàng

d)

Yếu tố nguy cơ không có giá trị trong chẩn đoán

39.

Điều trị vàng da:

a)

Chiếu đèn là phương cách loại bỏ bilirubin nhanh chóng ra khỏi hệ tuần hoàn

b)

Chiếu đèn an toàn, hoàn toàn không có tác dụng phụ nên cần được áp dụng cho tất cả trẻ sơ sinh bị vàng da

c)

Thay máu được chỉ định khi tăng bilirubin máu nặng hoặc có các dấu hiệu của tổn thương não mà không cần mức bilirubin bao nhiêu

d)

Sau thay máu, bilirubin giảm khoảng gần 90% nhưng sẽ tăng lại sau đó

40.

Tăng men gan trong SXH Dengue ≥ 1000 UI/L được phân độ:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)


Nặng

d)

Rất nặng

41.

Mề đay ở trẻ em có đặc điểm. Chọn câu sai:

a)

Khởi phát đột ngột – thoáng qua – hồi phục trong 24 giờ - ngứa.

b)

Thường thể cấp tính hơn thể mạn tính.

c)

Nhiễm trùng (đặc biệt nhiễm trùng hô hấp) ít gặp ở trẻ mề đay cấp.

d)

Mề đay nặng hơn khi gắng sức, dùng Ibuprofen, Aspirin.

42.

Các nguyên nhân thường gặp của mề đay cấp

a)

Nhiễm trùng: hay gặp Streptococcus và Adenovirus.

b)

Có thể nguyên nhân nhiễm nấm hay ký sinh trùng.

c)

Nguyên nhân có thể từ thuốc uống, thuốc chích hay thực phẩm.

d)


Tất cả đều đúng.

43.

SỐC PHẢN VỆ:

a)

Đột ngột khó thở, tím tái, trụy mạch, mề đay… ngay lập tức hay vài giờ sau tiếp xúc chất khả năng gây dị ứng.

b)

Adrenalin 1‰ 0,01 ml/kg (tối đa 0,3 ml) tiêm bắp mặt trước bên ở 1/3 giữa đùi, có thể lặp lại mỗi 5 phút và Adrenalin là thuốc cấp cứu quan trọng nhất.

c)

Nếu co thắt phế quản nặng: Salbutamol khí dung 0,15 mg/kg (tối thiểu 1,5 mg, tối đa 5 mg) và / hoặc truyền tĩnh mạch 0,1 – 0,3 μg/kg/phút.

d)


Tất cả đều đúng.

44.

Mề đay trẻ em: chọn câu sai

a)

Thuốc anti – H1 (u) là chọn lựa đầu tiên

b)

Thuốc anti – H1 bôi hiệu quả không rõ và nguy cơ viêm da tiếp xúc.

c)

Trẻ phù quanh mắt và môi nên nhập viện vì dễ nguy cơ khó

d)

Corticoid bôi rất hiệu quả trong mề đay.

45.

Chỉ định sử dụng thuốc kháng Histamin H1 ở trẻ em, chọn câu SAI:

a)

Bệnh dị ứng qua trung gian IgE hoặc histamin ngoại sinh (thực phẩm, côn trùng,...)

b)

Có thể sử dụng các bệnh da: mề đay, phù mạch, chàm.

c)

Là thuốc ưu tiên chọn lựa trong sốc phản vệ trẻ em.

d)

Điều trị triệu chứng ngộ độc histamin ngoại sinh trong thực phẩm, dị ứng thức ăn qua trung gian IgE.