Font size
WorksheetsCâu hỏi về Công Nghệ In
Total questions: 65
Worksheet time: 34mins
Khái niệm về in được diễn tả như sau:
Là sự truyền mực từ bản in đến vật liệu in.
Là sự truyền tải tất cả thông tin theo chu kỳ nhất định.
Là một quá trình sao chép theo một quy trình nhất định.
Cả 3 câu a, b và c đều đúng.
Thuật ngữ “hình ảnh in” được hiểu như là:
Những phần tử in thể hiện trên bề mặt vật liệu in.
Màu mực in tổng hợp trên vật liệu in.
Toàn bộ thông tin của hình ảnh trên vật liệu in.
Toàn bộ các thông tin có trên bản in.
Tại sao phải dùng ống ép bằng trục bọc cao su trong in ống đồng?
Để bù đắp sự thiếu hụt của bản in về độ dày.
Để nhờ sự đàn hồi của cao su mực truyền tốt hơn.
Để làm mềm hóa bản in.
Để bù đắp sự không bằng phẳng của vật liệu in.
Máy in Flexo dùng trong in bao bì có đường kính ống Ép lớn hơn đường kính ống bản nhiều lần, cấu trúc dạng vệ tinh là nhằm mục đích:
Giảm bớt rung động cơ học cho máy khi vận hành.
Giảm bớt số lượng các lô trung gian giữa các đơn vị in.
Giảm bớt độ giãn của vật liệu, chồng màu chính xác.
Giảm bớt biến dạng của vật liệu in.
Với phương pháp truyền mực theo cơ chế ép in dạng ống ép phẳng, hoạt động của nó dựa theo cơ chế:
Ống ép di chuyển, vật liệu in và bản in phẳng đứng yên.
Ống ép quay tròn, vật liệu in và bàn ép phẳng dịch chuyển.
Bàn ép phẳng di chuyển cùng với vật liệu in.
Ống ép quay tròn giữ vật liệu in và bàn ép phẳng dịch chuyển.
Ưu điểm của máy in dạng cuộn được thể hiện ở yếu tố nào sau đây:
Sử dụng tối đa diện tích in.
Cấu trúc máy đơn giản.
Có tính tự động hóa cao.
Có thể kết nối với các thiết bị thành phẩm.
Trong các loại máy in sau, những loại máy in nào có khổ in thay đổi được bằng cách thay đổi ống bản.
Máy in offset tờ rời và máy in offset cuộn.
Máy in offset cuộn và máy in ống đồng
Máy in ống đồng và máy in flexo
Máy in flexo và máy in offset cuộn
Vận chuyển vật liệu in giữa các đơn vị in ở máy in dạng cuộn được thực hiện nhờ nguyên lý:
a. Lực đẩy cuộn tại đầu vào.
b. Thay đổi lực căng ở bộ phận điều chỉnh sức căng.
c. Sử dụng motơ động lực kéo tại mỗi đơn vị in.
d. Ma sát tạo bởi lực ép in tại các đơn vị in.
Hệ thống đổi cuộn trong các máy in cuộn có hai dạng là dạng động và dạng tĩnh. Sự khác biệt giữa chúng là do đặc điểm sau:
a. Hệ thống tháp chứa được nhiều cuộn và quay cùng một lúc
b. Trong cùng một quá trình in cho phép in nhiều cuộn cùng một lúc
c. Bộ phận điều chỉnh sức căng hoạt động như nhau trong mọi trường hợp.
d. Bộ phận gia tốc cuộn cho phép thay cuộn không giảm tốc độ in.
Đối với các máy in dạng cuộn. Quá trình xử lý bề mặt vật liệu (hay còn gọi là quá trình tạo điều kiện) trước khi đưa vào đơn vị in là quá trình nào sau đây:
a. Gấp, cắt băng vật liệu thành tay sách.
b. Lồng nhiều băng giấy lại với nhau.
c. Làm cho giấy giãn hết mức theo cả hai chiều.
d. Dán băng keo hai mặt để thay đổi cuộn.
Cấu hình nào của máy in cuộn cho phép in trên một băng giấy các lựa chọn 3/0 (3 màu/1 mặt); 2/1 (2 màu/1 màu); 1/1 (1 màu/1 màu) ở một cụm in:
a. Chữ H
b.Chữ I
c. Chữ Y
d. CI
12. Độ dày của lớp mực khi in trong phương pháp in lưới có thể đạt tới:
120 μm.
180 μm.
200 μm.
240 μm.
Máy in offset tờ rời có đường kính thân ống Ép lớn hơn đường kính thân ống Bản và ống Cao su nhiều lần nhằm mục đích:
a. Giảm bớt rung động cơ học cho máy khi vận hành.
b. Giảm bớt số lượng các ống trung gian.
c. Giảm bớt các liên kết truyền động bằng bánh răng.
d. Giảm bớt biến dạng của vật liệu in
Độ dày lớp mực của kỹ thuật in lõm phụ thuộc vào:
a. Góc xoay của các lỗ.
b. Diện tích của các lỗ.
c. Độ sâu các lỗ
d. Dao gạt mực và hình dạng lỗ
Đặc điểm thiết kế của lô chà bản trong hệ thống cấp mực của máy in offset tờ rời là:
a. Diện tích bề mặt của các lô bằng nhau.
b. Diện tích bề mặt của tất cả các lô bằng diện tích hình ảnh in.
c. Diện tích bề mặt của tất cả các lô bằng diện tích bản in
d. Diện tích bề mặt của tất cả các lô bằng diện tích của các lô còn lại.
Ưu điểm nổi bật của các hệ thống cấp mực sử dụng trục định lượng cho kỹ thuật in offset là:
a. Lớp mực mịn hơn thông thường
b. Đường truyền mực ngắn hơn
c. Có nhiều khả năng điều chỉnh lượng mực cho từng vùng
d. cả ba yếu tố trên
Đặc trưng của các máy in offset tờ rời thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
Ống bản, ống cao su và trục anilox
Hệ thống cấp mực, cấp ẩm và bộ tách tờ
Hệ thống cấp ẩm, ống bản và bộ tách tờ
Hệ thống sấy, dao gạt mực và lô máng mực
Đặc điểm nào sau đây là yêu cầu bắt buộc (cũng như là một đặc trưng ) cho hệ thống in ống đồng
Có hệ thống bơm hút mực tuần hoàn.
Có hệ thống xử lý vật liệu trước khi in.
Có hệ thống sấy sau mỗi đơn vị in.
Có hệ thống lô dẫn vật liệu tự động
Bộ điều chỉnh sức căng của băng giấy trong các máy in cuộn là các lô dao động, chúng vận hành theo nguyên lý:
a. Dự trữ giấy càng nhiều càng tốt.
b. Nhanh chóng bù vào lượng giấy thiếu.
c. Thay đổi chiều dài di chuyển của băng giấy
d. Giữ ổn định lượng giấy cung cấp.
Trước khi được đưa vào đơn vị in của máy in Offset tờ rời. Vật liệu in phải được định vị tối thiểu ở mấy cạnh?
a. 1 vị trí
b. 2 vị trí
3 vị trí
d. 4 vị trí
Các máy in offset cuộn có khả năng in cùng một lúc hai mặt của tờ in chỉ trong một lần qua máy, đó là do cơ cấu:
A. Lật mặt bằng ống trung chuyển
B. Cao su đối cao su ở từng cặp đơn vị in
C. Các thanh đảo mặt ở giữa các cụm in
D. In một nửa băng giấy sau đó đảo mặt, in một nửa băng còn lại
Để đảm bảo việc chuyển giấy chính xác giữa các ống trên máy in phun giấy, giấy phải được giữ chắc chắn. Điều này được thực hiện như thế nào?
Bằng các con lăn hướng dẫn.
Bằng các kẹp giữ mép giấy tại lối vào của ống.
Bằng các con lăn cao su tạo ma sát.
Bằng các kẹp giữ mép giấy.
Khi in trở tay kê (tự trở) để hai mặt của tờ in chồng khít lên nhau, hơn nữa để tránh các tác động do sự không đồng nhất của giấy in, cần phải:
a. Thay đổi bản in cho phù hợp.
b. Thay đổi chiều tay kê của tờ in
c. Thay đổi tay kê trên máy in
d. Không cần điều chỉnh gì cả
Khoảng cách giữa các nhíp truyền trong hệ thống guồng xích vô tận bằng với:
a. Chu vi của ống ép in.
b. Chu vi của ống trung chuyển
c. Khổ in tối đa của máy theo chiều ngang
d. Khổ in tối đa của máy theo chiều chu vi
Ưu điểm của hệ thống cấp giấy trong máy in offset tờ rời thể hiện ở chổ:
a. Phù hợp với tốc độ in rất cao như máy in cuộn.
b. Sử dụng tốt cho các loại bề mặt giấy thô hoặc nhẵn khác nhau
c. Sử dụng tốt ngay cả khi bề mặt giấy bị gợn sóng.
d. Cả ba câu a,b và c.
Hệ thống đảo trở trong máy in tờ rời cho phép in cả hai mặt trong một lần qua máy. Bộ đảo trở này đảo mặt giấy bằng cách:
a. Lật ngược mặt giấy theo chiều tay kê hông.
b. Lật ngược mặt giấy theo chiều vuông góc với cạnh nhíp.
c. Lật ngược mặt giấy theo chiều song song cạnh nhíp
d. Lật ngược mặt giấy theo chiều vuông góc với cạnh đuôi tờ in
Trong các máy in cuộn, để dẫn và cung cấp vật liệu một cách chính xác cho các đơn vị in. Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định?
a. Tốc độ xả cuộn.
b. Thắng hãm và guồng xả cuộn.
c. Bộ dán và dao cắt tự động
d. Sức căng của cuộn
Trong hệ thống lô mực của máy in offset, lô sàng mực vừa quay tròn vừa dao động theo chiều dọc trục. Khi lô này đổi hướng sàng, tại thời điểm đảo chiều điều kiện bắt buộc là:
d. Lòng máng của ống bản hướng lên các lô chà
c. Lô máng mực hoạt động hết một chu kỳ
b. Các lô chà không được tiếp xúc với bản in
a. Lô phải ngừng quay.
Trong hệ thống cấp mực của máy in Offset các vít chỉnh mực (phím chỉnh mực) có chức năng:
a. Giữ cho dao gạt và lô máng mực không rời xa nhau.
b. Độ dày màng mực trên lô máng mực
c. Vận tốc quay của lô lấy mực
d. Bảo đảm không làm mòn dao mực
Hệ thống cấp ẩm dùng cồn sử dụng trong in offset có đặc điểm là gì
a. Tất cả các lô đều quay với cùng một vận tốc dài với bản in.
b. Luôn luôn giữ vững sự cân bằng mực/nước.
c. Lô chà bản được làm bằng cao su
d. Lô cấp ẩm được bọc một lớp nỉ.
Đối với kỹ thuật in Flexo trục Anilox có tác dụng như là:
a. Cấp mực cho bản in.
b. Là lô trung gian.
c. Giữ ổn định lượng mực cung cấp cho hệ thống.
d. Cả a,b,c đều đúng
Đặc điểm cấu tạo của ống Ép in máy in Offset tờ rời thể hiện ở:
a. Thân ống được bọc bằng giấy chuyên dùng
b. Đường kính gờ ống lớn hơn các ống còn lại.
c. Tạo áp lực khi ép in.
d. Gờ ống thấp hơn thân ống
Độ dày lớp mực trong phương pháp in Flexo phụ thuộc vào:
a. Loại bản in photopolyme mềm hay cứng.
b. Dao gạt mực.
c. Thể tích của trục anilox
d. Độ sâu của trục anilox
Hệ thống hỗ trợ tĩnh điện của máy in Ống đồng giúp cho
a. Mực truyền hết sang Vật liệu in
b. Mực được trung hòa về điện tích
c. In được các loại vật liệu có bề mặt thô ráp
d. Cả a,b và c đều đúng
In lưới là phương pháp in cho phép in trên tất cả các loại vật liệu in khác nhau và trên hầu hết bề mặt in có dạng hình học khác nhau. Điều kiện để in được nhiều loại vật liệu in có tính chất khác nhau là:
a. Phải có loại lưới in phù hợp với vật liệu in
b. Phải có loại màng cảm quang tráng phủ phù hợp với vật liệu in
c. Phải có loại máy in phù hợp với vật liệu in
d. Phải có loại mực in phù hợp với vật liệu in
Ưu điểm của hệ cấp mực kín trong phương pháp in Flexo là:
a. Không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
b. Giá thành rẻ hơn do dùng ít mực
c. Không bị bốc hơi nên có độ nhớt ổn định
d. Cấp mực chính xác hơn kiểu cấp mực hở
In Flexo là phương pháp in cao và khuôn in mềm, nó có thể in trên tất cả các loại vật liệu, khi in với các bài mẫu khác nhau, yếu tố cần thiết nào sau đây là yếu tố tiên quyết đảm bảo cho quá trình in.
a. Khuôn in
b. Trục Anilox
c. Mực in
d. Máy in
Ưu điểm của kỹ thuật in ống đồng và flexo so với các kỹ thuật in khác thể hiện ở chỗ?
a. Mực mau khô do dung môi bốc hơi nhanh
b. Sử dụng được mực UV nên khô ngay lập tức.
c. Hệ thống cấp mực đơn giản và rẻ tiền
d. Định lượng mực cung cấp ổn định
"Anicolor" có nghĩa là gì trong bối cảnh hệ thống cung cấp mực Anicolor được sử dụng cho máy in offset?
Có thể sử dụng cho bất kỳ màu in nào.
Sử dụng con lăn anilox để cung cấp mực cho in offset.
Có thể sử dụng với bất kỳ loại mực nào.
Tất cả ba nghĩa trên.
In Offset khô nổi trội hơn in Offset truyền thống ở yếu tố nào?
a. Mực in của Offset khô có độ nhớt cao hơn
b. Do cấu tạo bề mặt đặc biệt của bản in Offset khô so với in Offset truyền thống.
c. Chất silicon có độ bền chịu mài mòn rất cao
d. Hình ảnh in sắc nét hơn do không sử dụng dung dịch làm ẩm
Khái niệm về in được diễn tả như sau:
a. Là sự truyền mực từ bản in đến vật liệu in.
b. Là sự truyền tải tất cả thông tin theo chu kỳ nhất định
c. Là một quá tình sao chép theo một quy trình nhất định
d. Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Thuật ngữ hình ảnh in được hiểu như là
a. Những phần tử in thể hiện trên bề mặt vật liệu in.
b. Màu mực in tổng hợp trên vật liệu in.
c. Toàn bộ thông tin của hình ảnh trên vật liệu in
d. Toàn bộ các thông tin có trên bản in
Tại sao phải dùng ống ép bằng trục bọc cao su trong in ống đồng?
a. Để bù đắp sự thiếu hụt của bản in về độ dày.
b. Để nhờ sự đàn hồi của cao su mực truyền tốt hơn.
c. Để làm mềm hóa bản in.
d. Để bù đắp sự không bằng phẳng của vật liệu in
Máy in Flexo dùng trong in bao bì có đường kính ống Ép lớn hơn đường kính ống bản nhiều lần, cấu trúc dạng vệ tinh là nhằm mục đích
a. Giảm bớt rung động cơ học cho máy khi vận hành.
b. Giảm bớt số lượng các lô trung gian giữa các đơn vị in.
c. Giảm bớt độ giãn của vật liệu và chồng màu chính xác
d. Giảm bớt biến dạng của vật liệu in.
Với phương pháp truyền mực theo cơ chế ép in dạng ống ép phẳng, hoạt động của nó dựa theo cơ chế:
a. Ống ép di chuyển, vật liệu in và bản in phẳng đứng yên.
b. Ống ép quay tròn, vật liệu in và bàn ép phẳng dịch chuyển.
c. Bàn ép phẳng di chuyển cùng với vật liệu in.
d. Ống ép quay tròn giữ vật liệu in và bàn ép phẳng dịch chuyển
Ưu điểm của máy in dạng cuộn được thể hiện ở yếu tố nào sau đây:
a. Sử dụng tối đa các diện tích in
b. Cấu trúc máy đơn giản
c. Có tính tự động hóa cao
d. Có thể kết nối với các thiết bị thành phẩm
Theo dự báo của Pira, sản lượng của bao bì sẽ luôn luôn tăng
trưởng mạnh trong tương lai dài, bởi vì:
a.
Sự
bùng nổ của thị trường tiêu dùng.
b.
Do
dân số thế giới tăng liên tục.
c.
Ngày
càng có nhiều sản phẩm tiêu dùng hơn.
d.
Thương mại điện tử nhưng Internet không thể bao
gói sản phẩm.
Một máy in offset cuộn (coldset) có cấu hình gồm hai tháp tiêu chuẩn và một hệ thống gấp. Những lựa chọn nào sau đây phù hợp với máy innày?
a.
6 băng 2/2; 2 băng 1/1
b.
2 băng 4/4; 4 băng 2/2
c.
4 băng 4/4; 2 băng 2/2
d.
1 băng 4/4; 2 băng 2/2
Trong quy trình sản xuất in, khái niệm in – line được hiểu như là:
Thể hiện mối
liên hệ giữa đơn vị cung cấp dữ liệu, nhà sản xuất in và khách hàng.
Cách thức kết nối
thông tin giữa các bộ phận trong một dây chuyền sản xuất.
Bố
trí nhà xưởng và các công đoạn sản xuất theo một chiều từ đầu vào đến đầu ra,
không lặp lại các bước trùng nhau.
Từng
công đoạn trong dây chuyền sản xuất sắp xếp tuần tự thẳng hàng với nhau.
Khi in hai mặt bằng phương thức "trở nhiep?. Để in chồng khít hai mặt một cách chính xác thì bắt buộc phải………….
đổi tay kê hông trên máy khi lật mặt.
cắt giấy đều ở bốn cạnh.
cắt giấy dư hơn khổ in
mỗi chiều 3 cm.
cắt giấy sao cho hai cạnh nhíp song song
với nhau.
Có hai dạng máy in sử dụng trong ngành Công nghiệp In, dạng tờ rời (sheetfed) và dạng cuộn (web).Sự khác biệt lớn nhất giữa các loại máyin vận hành theo dạng cuộn và máy in dạng tờ rời được mô tả dưới đây
Có
thể in cùng một lúc được hai mặt của vật liêu in.
Có sự khác biệt lớn về
tốc độ in.
Không
cho phép tích hợp thêm các đơn vị lai ghép.
Sản
phẩm in ra luôn ở dạng thành phẩm.
In Offset là phương pháp in gián tiếp. Tại
sao lại phải dùng thêm một ống trung gian bằng cao su để truyền tải hình ảnh?
Nhờ
có ống trung gian bằng cao su đàn hồi nên truyền mực mịn hơn.
Nhờ
ống trung gian làm cho nước dư không tiếp xúc với vật liệu in.
Vì ống ép là ống cứng
nên hình ảnh dẽ bị nhòe.
Vì
hình ảnh trên bản in Offset là hình ảnh thuận.
Nguyên tắc hoạt động của bộ phận kiểm
soát hai tờ của máy in offset tờ rời:
Áp lực của các bánh xe.
Sự thay đổi về độ dày của giấy.
Nhờ vào hoạt động của Role điện.
Dựa vào sự tiếp xúc của
bánh xe và dây băng.
Một máy in offset cuộn (coldset) có cấu hình khả năng in như sau 1 băng 4/4; 4 băng 2/1; 2 băng 4/2; 4 băng 1/1?
Tối ưu với cấu hình nào sau đây?
Vệ tinh 9 trục
Chữ Y
Chữ H
Chữ I
Mục đích của việc kết hợp các đơn vị
tráng phủ vào máy in offset tờ rời là nhằm mục đích:
Sử
dụng tối đa chức năng của các đơn vị in.
Nâng
cao năng suất và giảm giá thành
Kết hợp các loại chất tráng phủ tạo nhiều hiệu ứng.
Thay
thế cho các máy tráng phủ riêng lẻ.
Máy in nói chung, của bất cứ kỹ thuật in nào, về cơ bản là một cấu
trúc kết hợp, bao gồm các hệ thống sau:
Hệ
thống sấy, hệ thống thu hồi vật liệu, hệ thống in và trục định lượng mực (anilox).
Hệ
thống cấp vật liệu, hệ thống in, hệ thống sấy và hệ thống thu hồi vật liệu.
Hệ
thống in, hệ thống sấy, hệ thống thu hồi vật liệu và hệ thống cấp ẩm.
Hệ
thống cấp vậy liệu, hệ thống sấy, hệ thống thu hồi vật liệu và dao gạt mực.
Thiết kế nào sau đây của máy in
offset tờ rời phù hợp với việc in các sản phẩm là bao bì hộp giấy?
Có nhiều ống trung gian đường kính bằng với
ống bản.
Có ống trung gian hở đươc đỡ bằng các
thanh nối gắn bánh xe
Có ống trung gian dạng tam giác hoặc hình sao.
Có ống trung gian được dán các lớp lót bằng
nỉ.
Hệ thống tách tờ là đặc trưng của máy in offset tờ rời. Để tách giấy ra thành từng tờ riêng biệt,
cần phải có tối thiểu các bộ phận sau:
Ống thổi, chân vịt, lưỡi
gà và ống hút nâng
Ống
hút đưa, Ống thổi, chân vịt và cỡ chặn đuôi.
Chân vịt, ống thổi, núm
hút nâng và chổi lông.
Luỡi gà, Ống hút nâng,
Ống hút đưa, và chân vịt.
Trong các đặc tính nào dưới đây, đặc
tính nào là đặc trưng tiêu biểu của các kỹ thuật in truyền thống?
Bản in có thể thay đổi
sau mỗi chu kỳ, dữ liệu đầu vào là các định dạng digital
Cho
phép in với một nội dung duy nhất trong một quá trình in, dữ liệu đầu vào là
các định dạng analog.
Cho
phép in với nhiều nội dung trong một quá trình in, dữ liệu đầu vào là các định
dạng analog
Cần
thiết phải có bản in cố định trong suốt quá trình in, dữ liệu đầu vào là các định
dạng digital
Thuật ngữ “máy in rotary” được dùng để chỉ
các loại máy hoạt động dựa theo nguyên lý nào sau đây?
Phẳng
ép ống.
Cao su ép cao su.
Ống
ép ống.
Phẳng
ép phẳng.
Để đảm bảo độ bền cơ học của giấy trong
quá trình in, dưới các tác động của lực ép, lực kéo của máy in thì yếu tố nào sau đây cần phải xácđịnh chính
xác khi đưa vào máy in offset tờ rời:
Độ ẩm của giấy/nhiệt độ giấy
Hướng thớ giấy/chiều cong uốn
Độ bền bề mặt/độ kéo đứt
Tính thấm hút/độ ẩm
Tại sao phải bọc ống bản trong kỹ thuật in offset?
Để tạo áp lực in.
Để
làm mềm hóa bản in
Để bù đắp sự không bằng
phẳng của vật liệu in
Để
bù đắp sự thiếu hụt của bản in về độ dày.
In Offset là phương pháp in gián tiếp. Tại
sao lại phải dùng thêm một ống trung gian bằng cao su để truyền tải hình ảnh?
Nhờ
có ống trung gian bằng cao su đàn hồi nên truyền mực mịn hơn.
Nhờ
ống trung gian làm cho nước dư không tiếp xúc với vật liệu in
Vì ống ép là ống cứng
nên hình ảnh dẽ bị nhòe
Vì
hình ảnh trên bản in Offset là hình ảnh thuận.
Một máy in offset cuộn (coldset) có cấu hình gồm hai tháp tiêu chuẩn và một hệ thống gấp. Những lựa chọn nào sau đây phù hợp với máy innày?
6 băng 2/2; 2 băng 1/1
2 băng 4/4; 4 băng 2/2
4 băng 4/4; 2 băng 2/2
1 băng 4/4; 2 băng 2/2
Một máy in offset cuộn (coldset) có cấu hình gồm hai tháp tiêu chuẩn và một hệ thống gấp. Máy in này có khả năng in tối đa bao nhiêu băngvật liệu?
4
12
6
8
