wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

400-485 ngọc đz

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản, quan trọng hàng đầu của phong trào toàn dân BVANTQ là gì?

a)

Vận động toàn dân tham gia chương trình phòng chống tội phạm

b)

Nừng cao cảnh giác CM, phòng chống AM, TĐ chống phá của địch

c)

Nâng cao nhận thức cho nhân dân về AM, TĐ chống phá của kẻ thù

d)

Vận động nhân dân chấp hành và tham gia giữ gìn an ninh, trật tự XH

2.

Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và địa phương trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nhằm làm gì?

a)

Tổ chức, vận động toàn dân bảo vệ an ninh chính trị, trật tự XH

b)

Huy động sức mạnh của toàn dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự

c)

Chỉ đạo nhân dân thực hiện các mục tiêu bảo vệ an ninh tổ quốc

d)

Hướng dẫn cho nhân dân thực hiện bảo vệ an ninh tổ quốc

3.

Một trong những nội dung tuyên truyền giáo dục quần chúng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự là gì?

a)

Tình hình hoạt động của tội phạm

b)

Tình hình xã hội, văn hóa

c)

Tình hình kinh tế, chính trị

d)

Âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch

4.

Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và địa phương trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc nhằm làm gì?

a)

Giáo dục, vận động nhân dân BVANTQ

b)

Tổ chức toàn dân bảo vệ an ninh trật tự

c)

Chỉ đạo nhân dân thực hiện mục tiêu BVANTQ

d)

Hướng nhân dân thực hiện BVANTQ

5.

Nội dung cơ bản, quan trọng hàng đầu của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nhằm là gì?

a)

Vận động toàn dân tham gia chương trình phòng chống tội phạm

b)

Giáo dục cảnh giác cách mạng, truyền thống yêu nước, đấu tranh với kẻ thù

c)

Nâng cao nhận thức cho nhân dân về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù

d)

Vận động nhân dân chấp hành và tham gia giữ gìn trật tự xã hội

6.

Quan điểm của Đảng ta về quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Là lực lượng cách mạng đông đảo

b)

Nền tảng của đất nước, gốc rễ của dân tộc

c)

Động lực cho sự phát triển của xã hội

d)

Cả 3 phương án A, B, C

7.

Theo quan điểm của Đảng ta, tầng lớp nào là động lực chính để thúc đẩy sự thay đổi và phát triển của xã hội?

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Giai cấp công nông

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Các thành phần kinh tế

8.

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta có quan điểm về quần chúng nhân dân khác với triết học duy tâm và chế độ quân chủ tư sản như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển của xã hội

b)

Quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển KT, CT

c)

Quần chúng nhân dân quyết định sự tồn tại của xã hội

d)

Quần chúng nhân dân quyết định thắng lợi trong lịch sử

9.

Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc là

a)

Phát hiện, quản lý, giáo dục đối tượng phạm tội để thu hẹp tội phạm

b)

Phát hiện khắc phục sơ hở, thiết sút mà địch và tội phạm hay lợi dụng

c)

Tham gia bảo vệ an ninh trật tự, giúp cơ quan chuyên trách hoàn thành tốt nhiệm vụ

d)

Cả 3 phương án.

10.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động trên hình thức nào

a)

Tự giác có tổ chức

b)

Tự phát có sự tham gia của chuyên môn

c)

Tự phát có tổ chức

d)

Tự giác có sự tham gia của CAND

11.

Nhiệm vụ của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh tội phạm

b)

Giáo dục quản lý đối tượng phạm tội

c)

Giải quyết các mâu thuẫn trên địa bàn

d)

Duy trì các phong trào của Đảng, Nhà nước

12.

Mục tiêu của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là?

a)

Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tài sản nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân

b)

Bảo vệ ANCT, nền kinh tế, văn hóa, tính mạng, tài sản của nhân dân

c)

Bảo vệ ANCT, quốc phòng an ninh, đối ngoại, đoàn kết dân tộc, tôn giáo

d)

Bảo vệ ANCT, kinh tế, văn hóa, đại đoàn kết các dừn tộc, các tôn giáo

13.

Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ giữ vị trí như thế nào trong sự nghiệp cách mạng?

a)

Quan trọng, không thể thiếu.

b)

Tiên phong, không thể thiếu.

c)

Trọng tâm, trọng điểm.

d)

Là điều kiện để nhân dân làm chủ

14.

Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ và các phong trào cách mạng khỏc của Đảng ở địa phương, đơn vị có quan hệ như thế nào?

a)

Khăng khít, tác động hỗ trợ nhau

b)

Chặt chẽ, gắn bó nhau

c)

Mật thiết để xây dựng KT phát triển

d)

Cùng vận động ND tham gia công tác XH

15.

Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ có tác dụng với các phong trào khác của Đảng và địa phương như thế nào?

a)

Là điều kiện phát triển các phong trào cách mạng, nhân dân

b)

Là điều kiện thắng lợi cho phong trào đền ơn đáp nghĩa ở cơ sở

c)

Là điều kiện thắng lợi cho phong trào xóa đói, giảm nghèo

d)

Là điều kiện thắng lợi cho kinh tế, xã hội phát triển

16.

Phong trào toàn dân BVANTQ giữ vị trí như thế nào trong sự nghiệp bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH?

a)

Chiến lược, là nền tảng cơ bản

b)

Chiến lược quan trọng, là tiền đề cơ bản

c)

Chiến lược, là điều kiện tiên quyết

d)

Chiến lược quan trọng, là điều kiện cần thiết

17.

Câu 417. Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt vận động, hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang và dân quân tự vệ

18.

Câu 418. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cỳ vai trò quan trọng như thế nào tác động đến việc nâng cao ý thức tự giác của đại bộ phận quần chúng nhân dân?

a)

Là động lực quan trọng

b)

Sự hỗ trợ đắc lực tinh thần tự giác

c)

Là hoạt động quan trọng

d)

Cổ vũ cho ý thức của quần chúng

19.

Câu 419. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ giúp lực lượng chức năng có điều kiện triển khai hiệu quả các mặt công tác nghiệp vụ thế nào?

a)

Triển khai công tác sâu rộng

b)

Thuận lợi trong vận động tuyên truyền

c)

Triển khai đấu tranh rộng rãi

d)

Thống nhất cao chuyên môn, nghiệp vụ

20.

Câu 420. Hình thức hoạt động của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ có ý nghĩa, tác dụng như thế nào trong nhiệm vụ bảo vệ ANTT xã hội.

a)

Tập hợp, thu hút, phát huy quyền làm chủ quần chúng bảo vệ ANTT

b)

Tập hợp, thu hút, phát huy khả năng của quần chúng nhân dân bảo vệ ANTT

c)

Tập hợp lực lượng phòng ngừa, phát hiện đấu tranh trấn áp tội phạm

d)

Tạo thế chủ động phát huy quyền làm chủ quần chúng nhân dân bảo vệ ANTT

21.

Câu 421. Mục đích của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ để làm gì?

a)

Phát huy sức mạnh quân chúng bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự ATXH

b)

Phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với âm mưu của kẻ thù

c)

Phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân ở cơ sở

d)

Vận động, hướng dẫn quần chúng nhân dân bảo vệ ANTT

22.

Nhiệm vụ chủ yếu của phong trào bảo vệ ANTQ là gì?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với tội phạm

b)

Tập hợp lực lượng quần chúng tham gia bảo vệ ANTQ

c)

Tạo điều kiện để quần chúng nhân dân thực hiện quyền làm chủ

d)

Vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia các phong trào

23.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là gì?

a)

Tất cả các phương án.

b)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến nhiều người và mọi tầng lớp xã hội

c)

Nội dung, hình thức, phương pháp phụ thuộc vào đặc điểm, tình hình địa phương

d)

Phong trào gắn với phong trào khác của Đảng, việc thực hiện chính sách địa phương

24.

Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là gì?

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến nhiều người và mọi tầng lớp xã hội

b)

Sức mạnh và khả năng sáng tạo của quần chúng nhân dân là rất to lớn

c)

Quần chúng nhân dân được tổ chức thành phong trào hoạt động cụ thể

d)

Quần chúng tự giác tham gia phong trào nhiều hơn, trực tiếp và tốt hơn

25.

Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ mang tính chất gì?

a)

Tính xã hội sâu sắc

b)

Tính chính trị đa Đảng

c)

Tính kinh tế to lớn

d)

Tính nhân dân, tính dân tộc

26.

Quá trình vận động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cần chú trọng điều gì?

a)

Gắn nghĩa vụ, quyền lợi và tinh thần tự giác của nhân dân

b)

Gắn phong trào với các cuộc vận động khác của Đảng

c)

Gắn kết với việc thực hiện chính sách của địa phương

d)

Sự tác động, ảnh hưởng lớn đến phong trào địa phương

27.

g công tác vận động phong trào bảo vệ ANTQ?

a)

Trang bị kiến thức chính trị, pháp luật, cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của tội phạm

b)

Phổ biến cho quần chúng nhân dân biết rõ kế hoạch của phong trào

c)

Tổ chức cho nhân dân tích cực tự giác tham gia phong trào BVANTQ

d)

Phổ biến các tình huống thực tế có thể xảy ra cho nhân dân nắm rõ

28.

Nội dung cơ bản hàng đầu trong công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là gì?

a)

Giáo dục cảnh giác cách mạng, truyền thống

b)

Xây dựng và mở rộng liên kết

c)

Xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể

d)

Vận động toàn dân tự giác phòng chống tội phạm

29.

Sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân trong nhiệm vụ bảo vệ ANTT ở địa phương sẽ được phát huy khi nào?

a)

Quần chúng được tổ chức thành phong trào cụ thể

b)

Nhân dân được tuyên truyền, vận động hướng dẫn

c)

Cơ quan, đơn vị, địa phương, gia đình được ổn định

d)

Các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể vững mạnh

30.

Để đề ra nội dung công tác thích hợp, hiệu quả trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cần căn cứ vào đâu?

a)

Yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, bảo đảm QPAN ở cơ sở

b)

Mục tiêu xây dựng kinh tế, phát triển xã hội đơn vị ở cơ sở

c)

Vị trí, vai trò công tác xây dựng phong trào toàn dân BVANTQ

d)

Tính chất, đặc điểm của phong trào cách mạng ở địa phương

31.

Trong phương pháp xây dựng phong trào bảo vệ ANTQ, để định ra nội dung, hình thức, phương pháp trước tiên phải làm gì?

a)

Nắm tình hình ANTT, địa bàn cơ sở

b)

Xây dựng nội dung của phong trào

c)

Tham mưu, đóng góp ý kiến xây dựng

d)

Phòng chống gây rối công cộng

32.

Nội dung cụ thể nắm tình hình địa bàn là?

a)

Địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc

b)

Tình hình ANTT trên địa bàn

c)

Tình hình quần chúng chấp hành

d)

Cả 3 phương án.

33.

Nội dung cụ thể nắm tình hình địa bàn là?

a)

Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng

b)

Diễn biến phong trào từng thời ký

c)

Sơ hở, thiếu sót và thực hiện chính sách

d)

Cả 3 phương án A, B và C

34.

Phương pháp nắm tình hình xây dựng kế hoạch phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ:

a)

Nghiên cứu, khai thác tài liệu có sẵn

b)

Tiếp xúc, gặp gỡ, thu thập ý kiến

c)

Điều tra, mọi hoạt động của các tổ chức

d)

Cả 3 phương án A, B và C

35.

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới là gì?

a)

Giữ vững ổn định trật tự xã hội

b)

Giữ vững an ninh chính trị

c)

Giữ vững sự an toàn xã hội

d)

Giữ vững hoà bình, ổn định

36.

Bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm những hoạt động chủ yếu nào?

a)

Phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại

b)

Trinh sát, phát hiện, đấu tranh làm thất bại

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh

d)

Phòng ngừa, trinh sát, phát hiện, đấu tranh làm thất bại

37.

Nội dung nào là cơ bản, quan trọng nhất trong công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội?

a)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

b)

Phòng ngừa tai nạn lao động

c)

Phòng ngừa thiên tai

d)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm

38.

Để bảo vệ an ninh quốc gia, Đảng ta xác định nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu, thường xuyên và cấp bách hiện nay là:

a)

Bảo vệ an ninh kinh tế

b)

Bảo vệ an ninh văn hoá

c)

Bảo vệ an ninh tôn giáo

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

39.

Thách thức lớn nhất đối và an ninh trật tự xã hội ở nước ta là gì?

a)

Những khó khăn về kinh tế

b)

Hoạt động chống phá của kẻ thù

c)

Các nguy cơ thách thức

d)

Hoạt động tệ nạn xã hội

40.

Khi phát hiện người, hoặc hiện tượng nghi vấn xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự xã hội thì phải tố giác và tổ chức nào?

a)

Quân đội, công an

b)

Chính quyền, quân đội

c)

Quân đội, chính quyền

d)

Chính quyền, công an

41.

Tại sao bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ và giữ gìn trật tự an toàn xã hội?

a)

Hai yếu tố có quan hệ hữu cơ, cấu thành xã hội

b)

Hai yếu tố có quan hệ biện chứng, cấu thành trật tự xã hội

c)

Hai yếu tố đó cấu thành trật tự xã hội

d)

Là hai yếu tố quan trọng cấu thành xã hội

42.

Mục tiêu chủ yếu của công tác bảo vệ trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

Xây dựng đất nước độc lập

b)

Xây dựng đất nước thống nhất

c)

Xây dựng xã hội phát triển

d)

Xây dựng xã hội bình yên

43.

Hiện nay cần tập trung đấu tranh và những đối tượng nào để bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Lực lượng gián điệp; tội phạm xuyên quốc gia

b)

Lực lượng phản động; tội phạm xuyên quốc gia

c)

Lực lượng gián điệp; phản động

d)

Lực lượng phản động; các loại tội phạm

44.

Để xác định đúng đối tượng đấu tranh trong công tác bảo vệ an ninh trật tự cần dựa vào các căn cứ nào?

a)

Nội dung của nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự

b)

Yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự

c)

Tất cả các căn cứ

d)

Đối tượng và hoạt động của đối tượng

45.

Đảng và Nhà nước ta xác định bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ có tính cấp thiết như thế nào trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Nhiệm vụ cực kỳ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân ta

b)

Nhiệm vụ rất quan trọng của toàn Đảng, toàn dân ta

c)

Nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân ta

46.

Mục tiêu quan trọng nhất trong công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự là gì?

a)

Nâng cao nhận thức chính trị

b)

Nâng cao trách nhiệm bảo vệ ANTT

c)

Nâng cao cảnh giác cách mạng

d)

Nâng cao khả năng phòng chống tội phạm

47.

An ninh quốc gia của Việt Nam được khái quát theo nội dung nào?

a)

Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ nhà nước...

b)

Giữ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về ANQG

c)

Duy trì hòa bình ổn định và trật tự an toàn xã hội

d)

Đấu tranh làm thất bại các hoạt động chống phá của địch

48.

Luật bảo vệ an ninh quốc gia của Việt Nam xác định như thế nào về quyền chủ quyền của quốc gia?

a)

Sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Sự bất khả xâm phạm đến cá nhân, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

c)

Sự tuân thủ các quy định Hiến pháp, Pháp luật của quốc gia

d)

Sự yên ổn của mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia

49.

Mục tiêu về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật nhà nước là gì?

a)

Đối tượng, địa điểm, công trình

b)

Cán bộ và cơ quan nhà nước

c)

Khu công nghiệp, đô thị của thủ đô

d)

Doanh nghiệp quốc phòng

50.

Theo quy định của pháp luật nhà nước, mục tiêu về an ninh quốc gia là gì?

a)

Các cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học kỹ thuật

b)

Cơ sở sinh hoạt của công chức nhà nước

c)

Cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp

d)

Địa điểm du lịch

51.

Lĩnh vực cốt lõi xuyên suốt của an ninh quốc gia là gì?

a)

An ninh chính trị

b)

An ninh kinh tế

c)

An ninh tư tưởng - văn hóa

d)

Quốc phòng - đối ngoại

52.

Thế nào là hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia?

a)

Xâm phạm các chế độ và Nhà nước

b)

Xâm hại đến cá nhân và tổ chức nhà nước

c)

Xâm chiếm, phá hoại tài sản Nhà nước

d)

Hành vi phá hoại sản xuất của nhà nước

53.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm hại ANQG

b)

Bảo vệ an ninh về tư tưởng văn hóa, khi đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Bảo về chế độ chính trị, bí mật quốc gia, mục tiêu quan trọng của nhà nước

54.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia là

a)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về CT, AN, QP, KT, KHKT, VH, XH

b)

Là độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ nhà nước CHXHCN Việt Nam

c)

Là những cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương

d)

Là cơ sở kinh tế, nhà máy sản xuất vũ khí trong Bộ Quốc phòng

55.

Một trong những mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

a)

Cơ sở chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế

b)

Nhà máy sản xuất của quốc phòng

c)

Cơ sở doanh nghiệp nhà nước

d)

Cơ sở đào tạo cán bộ Đảng, nhà nước

56.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ chế độ và nhà nước CHXHCNVN, độc lập, chủ quyền, tồn vẹn lãnh thổ

b)

Kết hợp chặt chẽ bảo vệ an ninh quốc gia và xây dựng đất nước

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật bảo đảm lợi ích nhà nước

d)

Tuân thủ HP, PL và quy định của địa phương bảo đảm lợi ích của tổ chức cá nhân

57.

Để bảo vệ an ninh quốc gia, cần thực hiện tốt nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ an ninh trật tự và văn hoá, khối đại đoàn kêt toàn dân tộc, quyền lợi hợp pháp của nhân dân

b)

Kết hợp chặt chẽ bảo vệ ANQG và xây dựng đất nước

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật bảo đảm lợi ích nhà nước

d)

Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy định của đòa phương bảo đảm lợi ích của tổ chức cá nhân

58.

Nội dung nhiệm vụ nào là cần thiết trong việc bảo vệ ANQG?

a)

Bảo vệ an ninh KT, QP, đối ngoại và các lợi ích quốc gia

b)

Kết hợp chặt chẽ bảo vệ ANQG và xây dựng đất nước

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật bảo đảm lợi ích nhà nước

d)

Tuân thủ HP, PL và quy định của đòa phương bảo đảm lợi ích của tổ chức cá nhân

59.

Để quốc gia luôn được ổn định, phát triển, bền vững cần phải thực hiện tốt nội dung nhiệm vụ nào?

a)

Giữ bí mật nhà nước và các môc tiêu quan trọng

b)

Kết hợp chặt chẽ bảo vệ ANQG và xây dựng đất nước

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật bảo đảm lợi ích nhà nước

d)

Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy định của đòa phương bảo đảm lợi ích của tổ chức cá nhân

60.

Quan điểm nào thể hiện tính tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANQG của Đảng ta?

a)

phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh loại trừ các hoạt động xâm phạm ANQG

b)

Kết hợp chặt chẽ bảo vệ ANQG và xây dựng đất nước

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật bảo đảm lợi ích nhà nước

d)

Tuân thủ HP, PL và quy định của đòa phương bảo đảm lợi ích của tổ chức cá nhân

61.

Nhiệm vụ hàng đầu quan trọng bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ chế độ chính trị, nhà nước CHXHCNVN độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Bảo vệ an ninh trật tự, văn hoá, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia

d)

Bảo vệ bí mật nhà nước và các môc tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

62.

Bảo vệ an ninh quốc gia cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Tuân thủ HP, PL, bảo đảm lợi ích Nhà nước và cá nhân, tổ chức

b)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Bảo vệ chế độ, nhà nước và độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ bí mật nhà nước, chấp hành các nhiệm vụ về QPAN

63.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Đảng lãnh đạo của, NN quản lý huy động sức mạnh tổng hợp...

b)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Bảo vệ chế độ, nhà nước và độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ bí mật nhà nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của QPAN

64.

Đảng, Nhà nước ta vận dụng mối quan hệ biện chứng để thực hiện nguyên tắc nào trong nhiệm vụ bảo vệ ANQG hiện nay?

a)

Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ ANQG và xây dựng, phát triển KT-VH, XH

b)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa, và bảo vệ khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Bảo vệ chế độ, bảo vệ độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ bí mật nhà nước và xây dựng, củng cố QPAN vững chắc

65.

bại mọi âm mưu, thủ đoạn xâm phạm ANQG cần phải thực hiện tốt nguyên tắc nào?

a)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh

b)

Bảo vệ an ninh trật tự, văn hoá, khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Bảo vệ chế độ, Nà nước, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Phương án B và C

66.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Tuân thủ pháp luật, bảo đảm quyền lợi của Nhà nước, tổ chức, cá nhân

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước

c)

Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ ANQG và xây dựng, phát triển KT-XH

d)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và âm mưu thủ đoạn của địch

67.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc...

b)

Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ ANQG và xây dựng, phát triển kinh tế - văn hố, xã hội...

c)

Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu xâm phạm ANQG

d)

Cả 3 phương án A, B và C

68.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

b)

Đảng lãnh đạo, NN quản lí; huy động sức mạnh tổng hợp của dân tộc...

c)

Phương án B và D

d)

Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu xâm phạm ANQG.

69.

Trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, cơ quan nào là chuyên trách?

a)

An ninh, tình báo, cảnh sát

b)

Hải quan Việt Nam

c)

Thanh tra, điều tra, kiểm sát

d)

Các tổ chức chính trị của Đảng và Nhà nước

70.

Cơ quan nào có nhiệm vụ chuyên trách trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Lực lượng Hải quan Việt Nam.

b)

Đơn vị bảo vệ an ninh, tình báo quân đội

c)

Cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát

d)

Các tổ chức chính trị của Đảng và Nhà nước

71.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia gồm?

a)

Cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, đơn và AN, tình báo CA, QĐ

b)

Các tổ chức chính trị của Đảng, NN, lực lượng Hải quan

c)

Bộ đội BP, cảnh sát biển bảo vệ ANQG khu vực biên giới

d)

Phương án A và C

72.

Để ANQG luôn được ổn định, phát triển bền vững, Đảng ta xác định phải thực hiện biện pháp nào?

a)

Biện pháp pháp luật

b)

Biện pháp kinh tế

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Cả 3 phương án.

73.

Để ANQG luôn được ổn định, phát triển bền vững, Đảng ta xác định phải thực hiện biện pháp nào?

a)

Vận động quần chúng

b)

Cả 3 phương án

c)

Biện pháp nghiệp vụ, vũ trang

d)

Biện pháp khoa học kĩ thuật

74.

Một trong những biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Biện pháp giáo dục

b)

Biện pháp tuyên truyền

c)

Biện pháp vũ trang

d)

Phương án A và C

75.

Nội dung nào thể hiện biện pháp bảo vệ ANQG?

a)

Biện pháp đấu tranh

b)

Biện pháp vũ trang

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Phương án B và C

76.

Bảo vệ an ninh quốc gia cần thiết phải sử dụng biện pháp nào?

a)

Biện pháp khoa học kĩ thuật

b)

Biện pháp kinh tế

c)

Biện pháp phòng ngừa

d)

Phương án A và B

77.

Đảng ta xác định biện pháp có thể trong nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Biện pháp pháp luật

b)

Đầu tư sản xuất

c)

Biện pháp nghiệp vụ

d)

Phương án A và C

78.

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia trong sự nghiệp xây dựng và BVTQ là gì?

a)

Đánh giá, rút kinh nghiệm.

b)

Vận động quần chúng

c)

Phương án B và D

d)

Biện pháp vũ trang

79.

Biện pháp chủ yếu trong nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Biện pháp khoa học kĩ thuật

b)

Quán triệt, hướng dẫn

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Phương án A và C

80.

Đảng, Nhà nước ta xác định nội dung nào là nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu, thường xuyên và cấp bách trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

An ninh chính trị nội bộ

b)

An ninh kinh tế

c)

Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng

d)

Bảo vệ an ninh về dân tộc, tôn giáo

81.

Nội dung nào là nhiệm vụ chiến lược cực kì quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

An ninh biên giới

b)

An ninh kinh tế

c)

An ninh chính trị nội bộ

d)

An ninh tư tưởng văn hóa

82.

Để phòng chống các hoạt động của địch xâm phạm an ninh quốc gia, Đảng ta xác định nội dung nhiệm vụ nào là bộ phận quan trọng?

a)

Bảo vệ an ninh thông tin

b)

Bảo vệ an ninh dân tộc

c)

Bảo vệ an ninh tôn giáo

d)

Bảo vệ an ninh biên giới

83.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm?

a)

An ninh chính trị nội bộ

b)

An ninh kinh tế

c)

An ninh văn hóa, tư tưởng.

d)

Cả 3 phương án.

84.

Nguyên nhân tiềm ẩn các thế lực thù địch nhằm gây mất ổn định trật tự xã hội là gì?

a)

Bức xúc, bất bình của nhân dân

b)

Ngụy quyền không chưu cải tạo

c)

Đảng phái, tổ chức phản động

d)

Cán bộ bất mãn, tiêu cực

85.

Đảng, Nhà nước ta xác định bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ có vị trí như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là nhiệm vụ cực kì quan trọng

b)

Là nhiệm vụ rất quan trọng

c)

Là nhiệm vụ vụ cựng quan trọng

d)

Là nhiệm vụ trọng yếu