Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 110
Worksheet time: 5hrs 54mins
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:
1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. Dễ bay hơi, khó cháy.
6. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết .
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.
B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.
D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X?
A. C3H9O3.
B. C2H6O2.
C. C2H6O.
D. CH3O.
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Khi nói về cầu muối trong pin Galvani:
a. Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
b. Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
c. Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
d. Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá/khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H+ + 2e ® H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
d. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H+(aq) ® Zn2+(aq) + H2(g).
Câu 3. Cho các phát biểu sau về thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử:
a. Thế điện cực chuẩn của một điện khác được xác định bằng độ chênh lệch điện thế giữa điện cực đó với điện cực hydrogen chuẩn.
b. Những kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hớn 0 đều khử được dung dịch acid H+ thành H2.
c. Trong dãy hoạt động hoá học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
d. Chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử có thể dự đoán được từ việc so sánh thế điện cực chu
Xét các phát biểu về kim loại:
a. Nguyên tử kim loại thường có 1,2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim.
d. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Câu 2. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium (natri) vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu copper (đồng) vào dung dịch sulfuric acid đặc.
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Cho các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại:
a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng (giả sử toàn bộ lượng kim loại tạo thành bám vào thanh Zn).
d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Trong công nghiệp, kẽm được tách từ quặng zinc blende theo hai giai đoạn chính:
- Đốt cháy quặng bằng oxygen không khí:
2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g)(1)
- Khử zinc oxide bằng than cốc ở nhiệt độ cao:
ZnO(s) + C(s) Zn(g) + CO(g)(2)
a. Quặng zinc blende có thành phần chính là ZnCO3.
b. Ở phản ứng (2), zinc được tạo thành ở thể hơi.
c. Ở phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá, C là chất khử.
d. Ở phản ứng (1), mỗi phân tử ZnS nhường 4 electron.
Xét các phát biểu về điều chế kim loại:
a. Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
b. Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
c. Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.
d. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
Câu 4. Cho 4,958 lít khí CO (ở đkc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20.
a. Công thức của oxide sắt là Fe2O3.
b. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c. Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích 4,958 lít (ở đkc).
d. Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 g.
a. Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
b. Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
c. Bên cạnh nhôm, oxygen tinh khiết cũng thu được trực tiếp từ quy trình này.
d. Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra theo một bước
đúng
sai
Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hoá học bằng nhau và bằng 1
đúng
sai
Tốc độ của một phần ứng đơn giản tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
đúng
sai
tốc độ ca mọi phản ứng hoa học đều tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
sai
đúng
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng đều bằng nhau và bằng 1.
sai
đúng
Hằng số tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào thời gian.
đúng
sai
Hằng số tôc độ phản ứng là tôc độ của phản ứng khi nông độ các chất phản ứmg băng nhau và băng 1 M.
đúng
sai
Tốc độ của phản ứng hoa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
đúng
sai
Tốc độ của phản ứng hóa học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
sai
đúng
Tốc độ của phản ứng hóa học có thể có giá trị âm hoặc dương.
sai
đúng
Trong cùng một phản ứng hoa học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hóá học.
đúng
sai
Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
sai
đúng
Hoàn thành bảng sau, cho biết mỗi thay đổi sẽ làm tăng hay giảm tốc độ của phản ứng
Đun nóng chất tham gia
Thêm xúc tác phù hợp
Tăng nhiệt độ.
tăng nồng độ chất phản ứng
chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau
Dùng chất xúc tác manganese dioxide.
Nung ở nhiệt độ cao.
Đập nhỏ potassium chlorate.
Trộn đều bột potassium chorate và xúc tác.
Dùng phương pháp dời nước đề thu khi oxygen
Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
sai
đúng
Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
đúng
sai
Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hóa học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.
đúng
sai
Dấu "-" trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.
đúng
sai
Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.
đúng
sai
Alkene có những tính chất hóa học nào dưới đây?
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cracking
Chọn phát biểu đúng sau về alkene và alkyne
Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene
Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer
Acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ methane
Propene là chất khí được dùng để kích thích trái cây nhanh chín
Theo quy tắc Markovnikov, khi alkene không đối xứng tác dụng với HX thì nguyên tử H sẽ cộng vào
cộng vào cả 2 nguyên tử C
cộng vào đâu cũng như nhau
nguyên tử C có nhiều H hơn
nguyên tử C có ít H hơn
Chọn phát biểu đúng về ethene?
Ethene là chất khí ở điều kiện thường, màu trắng, không tan trong nước và có mùi sốc nhẹ.
Ethene có thể được điều chế từ phản ứng tách nước của ethanol
Trong phân tử ethene có 5 liên kết σ và 1 liên kết π
ethene là chất khí chiếm thành phần chủ yếu của khí trong bình gas nhiên liệu dùng cho bếp gas nấu ăn hàng ngày.
Trên chai nước bằng nhựa có in kí hiệu như bên là chai nước được làm bằng nhựa polypropylene (PP) là loại nhựa không mùi, không độc và có tính chịu nhiệt cao hơn so với một số loại nhựa khác do đó không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng. Polypropylene được trùng hợp từ propylene.
Chọn phát biểu đúng?
Propylene là chất khí, không màu, không mùi và tan nhiều trong nước.
Propylene có thể thu được trong phản ứng cracking alkane.
Propylene tham gia phản ứng hydrat hóa tạo ra 1 sản phẩm duy nhất.
Propylene là alkene không có đồng phân hình học.
Chọn các phát biểu đúng về alkene
Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.
Trong phân tử alkene đều có 1 liên kết đôi và còn lại là các liên kết đơn.
Tất cả các alkene đều có đồng phân cấu tạo.
Tất cả các alkene đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4
Trên chai nước bằng nhựa có in kí hiệu như hình bên là chai nước được làm bằng nhựa polyethylene (PE). Nhựa LDPE có mật độ thấp hơn, dẻo hơn, mềm hơn, linh hoạt hơn, có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn và thường được dùng để chế tạo các vật liệu yêu cầu về độ mềm dẻo. Nhựa HDPE có mật độ cao hơn, cứng hơn, có nhiệt độ nóng chảy cao hơn và thường được dùng để chế tạo các vật liệu yêu cầu về độ chống chịu tốt hơn. Cả 2 đều được tạo ra từ monome là ethene ở 2 điều kiện khác nhau.
Chọn phát biểu sai?
Cả hai loại nhựa trên đều được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp ethene.
ethene là chất khí, tan nhiều trong nước ở điều kiện thường.
ethene tham gia phản ứng cộng hydrogen tạo ra 1 sản phẩm duy nhất.
ethene làm mất màu dung dịch Br2 ngay ở nhiệt độ thường.
Chọn phát biểu đúng về alkene
Tất cả các alkene đều có công thức là CnH2n
Tất cả các chất có công thức chung CnH2n đều là alkene
Tất cả các alkene. đều làm mất màu dung dịch bromine
Khi đốt cháy alkene luôn thu được số mol nước nhỏ hơn số mol CO2
Chọn phát biểu đúng về alkyne
Tất cả các alkyne đều có công thức là CnH2n-2.
Tất cả các chất có công thức chung CnH2n-2 đều là alkyne.
Tất cả các alkyne đều có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Khi đốt cháy alkyne thì thu được số mol nước bé hơn số mol CO2.
Chọn phát biểu đúng?
Phân tử acetylene có 3 liên kết σ và 2 liên kết π.
propyne và propene đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
propyne không có đồng phân hình học và propene có đồng phân hình học.
but-2-yne không có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Chọn phát biểu đúng?
Dẫn propyne và ethyne qua dung dịch AgNO3 trong NH3 đều thu được hiện tượng kết tủa màu vàng.
Phản ứng đốt cháy acetylene tỏa ra nhiều nhiệt nên có thể dùng để hàn cắt kim loại.
Alkyne thường có số đồng phân nhiều hơn so với các alkene có cùng số C.
but-2-yne có 2 đồng phân hình học.
Chọn phát biểu đúng về alkyne
ethyne qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được hiện tượng kết tủa màu vàng do trong phân tử ethyne có liên kết π kém bền hơn liên kết σ.
Các nguyên tử trong phân tử acetylene nằm trên cùng 1 đường thẳng.
Trong liên kết ba, có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền vững hơn.
Không được dùng nước để dập tắt các đám cháy có đất đèn (chứa calcium carbide).
Chọn phát biểu đúng về quy tắc Markovnikov
Nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn.
Nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có ít hydrogen hơn.
Nguyên tử H cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có ít hydrogen hơn.
Nguyên tử X và nguyên tử H đều cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi bậc cao hơn.
CH3CH=CH2 + HBr thu được sản phẩm là
CH3CH2CH2Br
CH3CH(Br)CH3
CH3CH2CH3
CH3CH(Br)CH2(Br)
Để phân biết styrene và benzene ta dùng chất nào sau đây?
dung dịch Br2 .
Dung dịch KMnO4
Dung dịch AgNO3/NH3.
Khí oxygen dư.
