Font size
WorksheetsKTPT C4 5
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế được hiểu là:
Tăng trưởng nhanh trong ngành dịch vụ
Sự thay đổi tương quan giữa các ngành kinh tế theo hướng phù hợp hơn
Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp nặng
Giảm số lượng lao động trong ngành nông nghiệp
Hiện nay, cách phổ biến nhất để phân cơ cấu ngành kinh tế là:
Theo quy mô doanh nghiệp
Theo địa lý
Theo thu nhập
Theo ba nhóm ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Quy luật Engel phản ánh mối quan hệ giữa:
Tỷ lệ thất nghiệp và GDP
Thu nhập và tiết kiệm
Thu nhập bình quân đầu người và nhu cầu tiêu dùng lương thực, thực phẩm
Mức sống và tỷ lệ lạm phát
Theo Engel, khi thu nhập tăng thì:
Chi tiêu cho lương thực tăng tỷ trọng
Chi tiêu cho lương thực không đổi
Chi tiêu cho lương thực giảm tỷ trọng
Nhu cầu thực phẩm trở nên vô hạn
Theo quy luật của Fisher, việc thay thế lao động bằng máy móc trong nông nghiệp nhằm:
Tăng số lượng lao động
Giảm sản lượng nông sản
Tăng năng suất lao động và giải phóng lao động
Tăng giá trị xuất khẩu
Mô hình phát triển kinh tế của Rostow có bao nhiêu giai đoạn?
3
4
5
6
Giai đoạn đầu tiên trong mô hình phát triển kinh tế của Rostow là:
Cất cánh
Xã hội truyền thống
Tiêu dùng cao
Trưởng thành
Giai đoạn cuối cùng trong mô hình Rostow là:
Cất cánh
Chuẩn bị cất cánh
Tiêu dùng cao
Tăng trưởng bền vững
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế không bao gồm:
Thay đổi tỷ trọng các ngành
Tăng sự phụ thuộc vào nông nghiệp truyền thống
Gắn với điều kiện phát triển và môi trường
Hướng đến hoàn thiện cơ cấu ngành
Khi một quốc gia bắt đầu vào giai đoạn "cất cánh" trong mô hình Rostow, điều nào sau đây thường xảy ra?
Đầu tư thấp và tăng trưởng chậm
Bắt đầu tích lũy vốn và tăng trưởng nhanh
Chưa có sự thay đổi trong cơ cấu ngành
Giảm tiêu dùng trong dân cư
Đặc trưng cơ bản của giai đoạn xã hội truyền thống trong mô hình Rostow là:
Công nghiệp phát triển mạnh
Ứng dụng rộng rãi công nghệ hiện đại
Sản xuất tự cung tự cấp, kỹ thuật lạc hậu, tích lũy gần như bằng không
Dân cư tiêu dùng hàng hóa lâu bền
Trong giai đoạn xã hội truyền thống, cơ cấu ngành kinh tế chủ yếu là:
Công nghiệp nặng
Dịch vụ cao cấp
Nông nghiệp thuần túy
Thương mại và tài chính
Một trong những đặc trưng của giai đoạn chuẩn bị cất cánh là:
Công nghệ vẫn chưa được ứng dụng
Đầu tư và tích lũy gần như bằng không
Khoa học kỹ thuật bước đầu được ứng dụng vào sản xuất
Cơ cấu ngành là dịch vụ thuần túy
Trong giai đoạn chuẩn bị cất cánh, cơ cấu ngành kinh tế phổ biến là:
Dịch vụ - công nghiệp
Nông nghiệp - công nghiệp
Công nghiệp - dịch vụ
Tài chính - thương mại
Theo quy luật tiêu dùng sản phẩm của Engel, khi thu nhập tăng, xu hướng tiêu dùng hàng hóa lâu bền sẽ:
Tăng rất nhanh
Không thay đổi
Giảm đi đáng kể
Tăng với tốc độ chậm dần
Theo Fisher, ngành có xu hướng giảm cầu lao động mạnh nhất khi khoa học công nghệ phát triển là:
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghệ thông tin
Mục tiêu của dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế là:
Giảm thiểu đầu tư
Phát huy lợi thế so sánh và sử dụng hiệu quả nguồn lực
Tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp
Giảm tốc độ công nghiệp hóa
Trong giai đoạn trưởng thành của mô hình Rostow, tỷ lệ đầu tư trong thu nhập quốc dân cần đạt tối thiểu là:
10%
15%
20%
25%
Hành của mô hình Rostow, tỷ lệ đầu tư trong thu nhập quốc dân cần đạt tối thiểu là:
10%
15%
20%
25%
Trong giai đoạn tiêu dùng cao theo Rostow, xu hướng tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Tăng tiêu dùng hàng thiết yếu
Giảm tiêu dùng cá nhân
Tăng tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ phi vật chất
Giảm nhu cầu về dịch vụ
Giai đoạn trưởng thành trong mô hình Rostow không có đặc trưng nào sau đây?
Tỷ lệ đầu tư tăng
Ứng dụng khoa học công nghệ rộng rãi
Sản xuất chủ yếu bằng công cụ thủ công
Tăng trưởng kinh tế ổn định
Trong giai đoạn tiêu dùng cao theo Rostow, xu hướng tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Tăng nhu cầu về hàng hóa thiết yếu
Giảm tiêu dùng hàng xa xỉ
Gia tăng cầu tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ tinh vi, cao cấp
Giảm tiêu dùng do tiết kiệm nhiều hơn
Trong mô hình hai khu vực của Arthur Lewis, tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi:
Tăng năng suất nông nghiệp
Nhu cầu tiêu dùng của nông dân
Khả năng tích lũy và đầu tư của khu vực công nghiệp
Lượng đất canh tác
Lewis cho rằng cần giảm đầu tư vào nông nghiệp khi còn dư thừa lao động vì:
Nông nghiệp không có tiềm năng tăng trưởng
Nông nghiệp không tạo ra giá trị
Khu vực nông nghiệp trì trệ do giới hạn đất đai
Dân cư chuyển hoàn toàn sang công nghiệp
Trong mô hình của Lewis, khi chuyển lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiền lương được xác định dựa trên:
Giá đất
Sản phẩm biên (MPLA)
Sản phẩm trung bình lao động (APLA)
Năng suất toàn ngành
Trong điều kiện dư thừa lao động, Lewis cho rằng sản phẩm biên của lao động trong nông nghiệp:
Luôn tăng
Ổn định
Tăng rồi giảm
Giảm dần và tiến tới bằng 0
Câu 26. Khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động, rút lao động khỏi nông nghiệp sẽ gây ra:
Tăng sản lượng nông sản
Không ảnh hưởng gì
Giảm sản lượng, tăng giá nông sản
Giảm giá nông sản do dư thừa cung
Câu 27. Nguyên lý thực tế khiến giả thiết "nông thôn dư lao động, thành thị không" trong mô hình Lewis không đúng là:
Thành thị luôn có việc làm
Không có sự di cư
Thành thị vẫn có thất nghiệp, nông thôn có thể tự tạo việc làm
Thành thị và nông thôn không liên kết
Câu 28. Mục đích của việc đầu tư chiều sâu cho cả hai khu vực khi nông nghiệp hết dư thừa lao động là:
Tăng giá nông sản
Tăng xuất khẩu
Tăng năng suất, giảm nhu cầu lao động, giảm bất lợi cho công nghiệp
Giảm sản lượng nông nghiệp
Câu 29. Mục tiêu cuối cùng của quan điểm đầu tư chiều sâu cho cả 2 khu vực theo trường phái tân cổ điển là:
Tăng dân số
Giảm đầu tư vào nông nghiệp
Giảm áp lực tiền công ở cả hai khu vực
Chuyển hoàn toàn sang công nghiệp hóa
Câu 30. Mô hình nhấn mạnh đầu tư chiều sâu ngay từ đầu cho cả nông nghiệp và công nghiệp, đồng thời ưu tiên tăng dần tỷ trọng công nghiệp là:
Mô hình Rostow
Mô hình Lewis truyền thống
Mô hình 3 khu vực của Fisher
Mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển
Câu 31. Theo trường phái Tân cổ điển, vì sao đường cung lao động trong khu vực công nghiệp có xu hướng dốc lên ngay từ đầu?
Do lương trong công nghiệp luôn cao hơn
Vì người lao động thích làm nông nghiệp hơn
Do rút lao động khỏi nông nghiệp làm giảm sản lượng, tăng giá lương thực, gây áp lực tăng lương
Vì khu vực công nghiệp không hấp dẫn
Điển, đường tổng sản lượng nông nghiệp không có đoạn nằm ngang là vì:
Lao động trong nông nghiệp dư thừa
Lao động luôn tăng sản lượng
Rút lao động khỏi nông nghiệp làm giảm sản lượng, không có lao động dư thừa
Nông nghiệp không quan trọng
Điểm mới trong tư tưởng của trường phái Tân cổ điển về yếu tố quyết định tăng trưởng là:
Tích lũy vốn
Lao động giá rẻ
Vai trò quyết định của khoa học công nghệ
Tăng đầu tư vào nông nghiệp
Theo kinh tế học cổ điển, tại sao tiền công trong công nghiệp cao hơn nông nghiệp?
Do công nghiệp cần nhiều lao động hơn
Vì làm công nghiệp vất vả hơn
Vì rút lao động khỏi nông nghiệp làm tăng MPL trong nông nghiệp
Do người lao động không muốn làm nông
Oshima cho rằng quan điểm chuyển lao động của Lewis không phù hợp với các nước Châu Á vì:
Lao động trong nông nghiệp có năng suất cao
Dư thừa lao động không xảy ra liên tục, có tính thời vụ
Công nghiệp không hấp dẫn
Lao động không di chuyển
Tại sao Oshima cho rằng đầu tư đồng thời cho cả 2 khu vực là không khả thi ở các nước đang phát triển?
Do không có lao động
Vì đầu tư công nghiệp khó khăn
Vì mặt bằng xuất phát thấp, thiếu nguồn lực
Do nông nghiệp kém phát triển
Nhận định của Oshima về mô hình của Lewis đối với các nước Châu Á là:
Thích hợp với điều kiện gió mùa
Không phù hợp vì làm giảm sản lượng lương thực
Không phù hợp vì công nghiệp phát triển chậm
Không phù hợp do dân cư ít
Oshima đồng tình với Lewis ở điểm nào?
Không cần đầu tư vào nông nghiệp
Bắt đầu phát triển từ nền nông nghiệp hiệu quả hoặc từ khả năng xuất khẩu công nghiệp để nhập khẩu nông phẩm
Không đầu tư vào công nghiệp
Lao động dư thừa luôn tồn tại
Theo Oshima, những khó khăn khiến lý thuyết phương Tây khó áp dụng cho các nước đang phát triển là:
Mức sống quá cao
Thiếu hụt vốn, nhân lực chất lượng cao, kỹ năng quản lý
Lao động quá già
Không có tài nguyên
Theo Oshima, lý do nên lấy nông nghiệp làm điểm xuất phát trong tăng trưởng là:
Nông nghiệp dễ phát triển hơn
Để tránh bất ổn xã hội và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Công nghiệp phát triển chậm
Lao động không muốn làm công nghiệp
Nghiên cứu của Oshima được tiến hành trong điều kiện nào?
Nông nghiệp cơ giới hóa cao
Nền công nghiệp phát triển sớm
Châu Á gió mùa, nông nghiệp lúa nước, thừa và thiếu lao động, tích lũy thấp
Kinh tế thị trường phát triển
Trong mô hình Oshima, giai đoạn đầu tăng trưởng kinh tế nên:
Tăng cường nhập khẩu lương thực
Giảm đầu tư vào nông nghiệp
Tạo thêm việc làm trong thời gian nông nhàn bằng phát triển nông nghiệp
Tăng lương cho nông dân
Biện pháp nào giúp đạt mục tiêu giai đoạn 1 trong mô hình Oshima?
Tăng thuế nông sản
Tập trung vào công nghiệp nặng
Đa dạng hóa nông nghiệp, áp dụng xen canh, nhà nước hỗ trợ hạ tầng
Giảm sản xuất nông nghiệp
Dấu hiệu kết thúc giai đoạn bắt đầu quá trình tăng trưởng là:
Dân cư giảm
Tăng trưởng GDP nhanh
Nông sản được sản xuất nhiều, quy mô lớn
Lao động nông nghiệp dư thừa
Dấu hiệu kết thúc giai đoạn 2 (tạo việc làm đầy đủ) trong mô hình Oshima là:
Lao động nông nghiệp tăng
Lương thực dư thừa
Tốc độ tăng nhân lực giảm, dung lượng thị trường lao động thu hẹp, tiền lương tăng
Giá đất giảm
Sau giai đoạn tạo việc làm đầy đủ, nền kinh tế đạt được:
Lao động dư thừa nhiều hơn
Mức lương thấp hơn
Các mối quan hệ cân đối căn bản, tăng trưởng ổn định
Tăng trưởng thất thường
ai đoạn tạo việc làm đầy đủ, nền kinh tế đạt được:
Lao động dư thừa nhiều hơn
Mức lương thấp hơn
Các mối quan hệ cân đối căn bản, tăng trưởng ổn định
Tăng trưởng thất thường
Biện pháp để đạt mục tiêu trong giai đoạn 3 của mô hình Oshima là:
Cắt giảm đầu tư nông nghiệp
Đẩy mạnh công nghiệp nội địa, giảm xuất khẩu
Ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp, định hướng xuất khẩu cho công nghiệp, bổ sung nhân lực cho dịch vụ
Tăng thuế dịch vụ
Theo quy luật tiêu dùng Engel, khi thu nhập tăng thì tỷ trọng chi tiêu cho lương thực sẽ:
Tăng nhanh
Không đổi
Giảm
Tăng theo thu nhập
Khi thu nhập quốc dân tăng, vai trò của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế có xu hướng:
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm đi
Phụ thuộc vào xuất khẩu
Theo lý thuyết của Rostow, giai đoạn "cất cánh" bắt đầu khi:
Nền kinh tế có GDP cao
Có sự hỗ trợ từ nước ngoài
Lực cản của xã hội truyền thống bị đẩy lùi, lực lượng thúc đẩy phát triển kinh tế trở thành lực lượng thống trị xã hội
Lao động tăng nhanh hơn dân số
Trong mô hình Lewis, khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động, điều gì xảy ra trong quá trình phân phối thu nhập?
Tỷ lệ lợi nhuận của nhà tư bản tăng
Tỷ lệ trả lương trong tổng thu nhập của nhà tư bản tăng, tỷ lệ lợi nhuận giảm
Thu nhập của nông dân giảm mạnh
Nông nghiệp không còn đóng vai trò chính
Phát triển con người là quá trình nhằm:
Tăng trưởng kinh tế bền vững
Mở rộng thu nhập
Mở rộng khả năng lựa chọn của con người
Nâng cao năng suất lao động
Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh các nội dung sau, ngoại trừ:
Tuổi thọ trung bình
Trình độ giáo dục
Mức tiêu dùng hàng xa xỉ
Thu nhập bình quân đầu người
Giá trị biến thiên của chỉ số HDI nằm trong khoảng:
1 - 100
0 - 1
0 - 100
0,1 - 10
Nếu phân phối thu nhập càng bất bình đẳng, cầu về hàng hóa của nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng bởi:
Thói quen tiêu dùng của người nghèo
Cầu hàng hóa thiết yếu
Chính sách tiền tệ
Thói quen tiêu dùng của người giàu
Các phương thức phân phối thu nhập gồm:
Theo mức sống và việc làm
Phân phối theo nhu cầu và năng lực
Phân phối theo chức năng và phân phối lại thu nhập
Theo thu nhập bình quân và GDP
Đường mô tả sự phân phối thu nhập trong xã hội là:
Đường IS
Đường LM
Đường Lorenz
Đường AD-AS
Khoảng cách giữa đường chéo 45 độ và đường Lorenz cho thấy:
Mức độ phát triển kinh tế
Mức độ bất bình đẳng thu nhập
Mức độ tiêu dùng hàng xa xỉ
Mức độ tăng trưởng GDP
Đường Lorenz càng xa đường 45 độ thì:
Phân phối thu nhập càng bình đẳng
Người nghèo nhận được nhiều thu nhập hơn
Phân phối thu nhập càng bất bình đẳng
Mức sống chung tăng lên
Phân phối thu nhập hoàn toàn bất bình đẳng khi hệ số GINI bằng:
0
0,5
1
-1
Phân phối thu nhập được đánh giá là tuyệt đối bình đẳng khi hệ số GINI bằng:
1
0
0,5
100
Một phương pháp không thuộc đánh giá nghèo khổ thu nhập là:
Đường nghèo khổ tuyệt đối
Đường nghèo khổ quốc gia
Chỉ số HDI
Ngưỡng nghèo khổ
Các chỉ tiêu đo lường nghèo khổ tuyệt đối gồm:
GDP và GNI
CPI và SPI
HCl và HCR
HDI và GINI
Chỉ số đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập là:
HDI
CPI
GINI
HCR
Nghèo khổ thu nhập là tình trạng:
Không được học tập đầy đủ
Thiếu điện, nước, y tế
Thiếu cơ hội tạo thu nhập và tài sản đảm bảo tiêu dùng
Không có việc làm
Nghèo khổ thu nhập là tình trạng:
Không được học tập đầy đủ
Thiếu điện, nước, y tế
Thiếu cơ hội tạo thu nhập và tài sản đảm bảo tiêu dùng
Không có việc làm
Chỉ số dùng để đo lường nghèo khổ tuyệt đối là:
HDI
GINI
HCR
CPI
Giả thuyết về mối quan hệ giữa bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế là: bất bình đẳng tăng ở giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau được đưa ra bởi:
Lewis
Oshima
Simon Kuznets
Rostow
Mô hình tăng trưởng đi đôi với bất bình đẳng là của:
Kuznets và Oshima
Lewis và Oshima
Kuznets và Lewis
Rostow và Oshima
Quan điểm cho rằng hệ số GINI tăng ở giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau là của:
Lewis
Oshima
Kuznets
Rostow
Mô hình tăng trưởng đi đôi với bình đẳng là của:
Simon Kuznets
Arthur Lewis
Harry Oshima
Paul Romer
Tiêu chí được dùng để tính chỉ số HDI gồm:
Tỷ lệ thất nghiệp, tuổi thọ, GDP
Tuổi thọ, thu nhập bình quân, tỷ lệ người biết chữ
CPI, lạm phát, tỷ lệ biết chữ
GINI, HCR, HDI
Hệ số GINI phụ thuộc vào:
Đường tổng cầu
Đường tổng cung
Đường cong Lorenz
Đường Phillips
Thước đo đơn vị thế giới đánh giá cơ hội của phụ nữ KHÔNG bao gồm:
Tham gia hoạt động chính trị
Có quyền quyết định kinh tế
Mức độ sinh sản
Quyền đối với nguồn lực kinh tế
Ưu điểm của hệ số GINI là:
Đo lường sản lượng kinh tế
Lượng hóa mức chênh lệch giàu nghèo
Đo lường mức tăng trưởng
Tính được mức giá tiêu dùng
Mô hình chữ U ngược của Kuznets không giải thích được:
Mức độ gia tăng bất bình đẳng
Tăng trưởng kinh tế ở các nước giàu
Tác động của chính sách đến bất bình đẳng
Mức tăng dân số ở các nước nghèo
Theo Lewis, ở giai đoạn đầu, bất bình đẳng tăng là do:
Lương tăng, lao động tăng
Tiền lương không đổi, thu nhập tư bản tăng
Nông nghiệp phát triển mạnh
Chính sách thuế chưa rõ ràng
Quan điểm của Harry Oshima về mối quan hệ giữa tăng trưởng và phân phối thu nhập là:
Tăng trưởng đi đôi với bất bình đẳng
Không liên quan
Tăng trưởng đi đôi với bình đẳng
Bất bình đẳng dẫn tới tăng trưởng
Lewis lập luận rằng bất bình đẳng tăng ở giai đoạn đầu do:
Lương cao, thuế cao
Tiền lương không đổi trong khi lợi nhuận tăng
Nông nghiệp hiệu quả cao
Nhà nước chưa can thiệp
Lewis cho rằng bất bình đẳng giảm ở giai đoạn sau do:
Thuế cao hơn
Giá cả ổn định
Hết dư thừa lao động, lương tăng
Đầu tư vào nông nghiệp
Hệ số GINI càng cao thì:
Mức độ bất bình đẳng càng thấp
Tăng trưởng càng mạnh
Mức độ bất bình đẳng càng cao
Thu nhập bình quân càng cao
Tỷ lệ nghèo HCR được tính bằng:
Tỷ lệ người có tài sản cao
Tỷ lệ người sống dưới chuẩn nghèo
Tỷ lệ người thất nghiệp
Tỷ lệ người sống trên mức thu nhập bình quân
Nghèo khổ tổng hợp được hiểu là:
Thiếu thu nhập để mua hàng hóa
Sự thiếu cơ hội và lựa chọn đảm bảo điều kiện phát triển toàn diện con người
Chỉ sống dưới chuẩn nghèo
Thiếu việc làm ổn định
Mô hình Oshima cho rằng quá trình tăng trưởng từ khu vực nông nghiệp sẽ:
Loại trừ lao động dư thừa ngay từ đầu
Giữ nguyên lao động dư thừa
Loại trừ lao động dư thừa ở giai đoạn sau
Không quan tâm đến lao động dư thừa
Ngân hàng Thế giới cho rằng để đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với bình đẳng cần:
Tăng đầu tư công nghiệp
Cải thiện phân phối thu nhập
Giảm thuế cho doanh nghiệp
Tăng xuất khẩu
Bình đẳng giới là:
Phụ nữ có mức lương cao hơn nam giới
Nam và nữ tham gia và hưởng thụ như nhau trong phát triển xã hội và kinh tế
Giới tính không được công nhận trong xã hội
Chỉ tập trung vào quyền lợi phụ nữ
Thuật ngữ tăng trưởng kinh tế chứa đựng nội dung là:
Mô tả và đo lường sự tiến bộ kinh tế của quốc gia
Mô tả sự suy thoái kinh tế
Tính toán GDP hàng năm
Phân tích tỷ lệ thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế là:
Sự giảm giá trị sản phẩm quốc gia
Gia tăng quy mô sản lượng quốc gia hoặc sản lượng bình quân đầu người trong thời gian nhất định
Tăng dân số
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là:
Giá trị sản phẩm vật chất cuối cùng được xuất khẩu
Giá trị tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định
Giá trị sản phẩm của doanh nghiệp nhà nước
Tổng thu nhập của người dân
Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là:
Giá trị sản phẩm của công dân nước đó trong nước và nước ngoài trong thời gian nhất định
Giá trị sản phẩm trong lãnh thổ quốc gia
Giá trị sản phẩm vật chất trong nước
Giá trị sản phẩm xuất khẩu
Các chỉ tiêu dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế gồm:
CPI, lạm phát, thất nghiệp
GDP, GNP, PCI
Tỷ lệ dân số, GDP, lạm phát
Thu nhập bình quân, CPI, thuế
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính trên đầu người ký hiệu là:
GDP
GNP
PCI
HDI
Tăng trưởng kinh tế bắt nguồn từ:
Sản xuất
Chính sách tiền tệ
Thương mại quốc tế
Đầu tư nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cho thấy:
Tốc độ tăng dân số
Tốc độ tăng quy mô sản lượng quốc gia qua các thời kỳ
Tỷ lệ thất nghiệp
Mức độ phân phối thu nhập
Quá trình sản xuất được hiểu là:
Quá trình phối hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượng
Quá trình tiêu dùng sản phẩm
Quá trình phân phối thu nhập
Quá trình tiết kiệm và đầu tư
Yếu tố phi kinh tế mà tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc là:
Thể chế kinh tế chính trị và đặc điểm văn hóa xã hội tôn giáo
Vốn đầu tư
Lao động và công nghệ
Thuế và lạm phát
Luận điểm cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế của D. Ricardo là:
Đất đai sản xuất nông nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng
Khoa học công nghệ là nguồn gốc của tăng trưởng
Đầu tư nước ngoài là nguồn gốc tăng trưởng
Tiêu dùng là nguồn gốc tăng trưởng
Luận điểm cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế Harrod-Domar là:
Nguồn gốc tăng trưởng là vốn sản xuất tăng thêm từ tiết kiệm và đầu tư quốc gia
Nguồn gốc tăng trưởng là lao động
Nguồn gốc tăng trưởng là đất đai
Nguồn gốc tăng trưởng là thương mại quốc tế
Luận điểm cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế Lewis (mô hình 2 khu vực) là:
Nguồn gốc tăng trưởng chính là vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn gốc tăng trưởng chính là khả năng thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp
Nguồn gốc tăng trưởng chính là phát triển dịch vụ
Nguồn gốc tăng trưởng chính là khai thác tài nguyên thiên nhiên
Thông thường, các nước đang phát triển:
Đầu tư mạnh vào con người
Ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực con người
Tập trung phát triển công nghiệp nặng
Ưu tiên phát triển công nghệ cao
Tăng trưởng theo chiều sâu có nghĩa là:
Tăng sản lượng mà không đổi hệ số vốn lao động
Tăng chủ yếu bằng nâng cao hệ số vốn lao động và năng suất lao động, sử dụng biện pháp thâm dụng vốn
Tăng sản lượng bằng cách mở rộng diện tích đất canh tác
Tăng trưởng dựa vào lao động giá rẻ
Tăng trưởng theo chiều rộng nghĩa là:
Gia tăng sản lượng nhưng hệ số vốn lao động và năng suất không đổi hoặc giảm, sử dụng biện pháp thâm dụng lao động
Tăng năng suất lao động
Tăng vốn đầu tư công nghệ cao
Giảm lao động nông nghiệp
Phát triển kinh tế là:
Quá trình tăng GDP hàng năm
Quá trình thay đổi hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trong một thời gian nhất định
Quá trình tăng đầu tư nước ngoài
Quá trình tăng xuất khẩu
Mục tiêu cơ bản của phát triển kinh tế là:
Tăng trưởng kinh tế nhanh trong ngắn hạn
Duy trì tăng trưởng ổn định dài hạn, thay đổi cơ cấu kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống đại bộ phận dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái
Tăng thu nhập bình quân đầu người
Phát triển công nghiệp nặng
Nội dung phát triển kinh tế ngoài tăng trưởng còn bao gồm:
Thay đổi có cấu trúc kinh tế, khía cạnh xã hội, môi trường
Chỉ tập trung vào tăng GDP
Tăng số lượng lao động
Tăng xuất khẩu hàng hóa
Mặt trái của việc phát triển kinh tế bao gồm:
Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên làm hỏng môi trường sinh thái
Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nguồn lực nước ngoài, nợ nần triền miên
Phân hóa giàu nghèo, mai một văn hóa truyền thống, biểu tình gây xáo trộn kinh tế và chính trị
Tất cả các ý trên đều đúng
