wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp 101-200

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Tổng cương để chẩn đoán bệnh bao gồm 2 cặp đối nghịch

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù là

a)

Lý chứng

b)

Biểu chứng

c)

Thực chứng

d)

Nhiệt chứng

3.

Người bệnh vừa có chứng bệnh ở biểu vừa có bệnh ở lý gọi là

a)

Biểu lý đồng bệnh

b)

Hàn nhiệt lẫn lộn

c)

Chân giả

d)

Chân hàn giả nhiệt

4.

BN hơi thở ngắn, mệt mỏi, không có sức, tự ra mồ hôi kèm các chứng sa sinh dục là biểu hiện của

a)

Khí hư

b)

Huyết hư

c)

Khí huyết đều hư

d)

Khí trệ

5.

Thổ pháp là dùng các thuốc có tác dụng tẩy và nhuận

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trị bệnh chỉ cần chữa ngọn

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đầy bụng, nôn mửa, không ăn được, ỉa chảy, đau bụng, thích xoa bóp, mạch trầm trì hoãn là bệnh thuộc hội chứng

a)

Dương minh

b)

Thiếu dương

c)

Thái âm

d)

Thiếu âm

8.

Khi sốt khi rét là chứng lý hàn, hàn chứng

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Đau nhức mà sợ lạnh, trời lạnh đau tăng thuộc hàn

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Tự hãn là một bệnh có tính chất của khí hư

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Lợi tiểu, trừ thấp chính là phép tiêu

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Bình thường không ra mồ hôi, ngủ ra mồ hôi là đạo hãn

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Thổ pháp là hạ thổ thuốc để điều trị các bệnh ngộ độc thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mới gãy xương cần dùng ngay thuốc bồi bổ can thận

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Gốc bệnh là nội nhân

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Mất ngủ do Tâm là hư tà, nếu do Can hư là chính tà

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Theo quan hệ tương sinh, chọn huyệt trên Kinh nào để trị bệnh ho hen do phế khí hư

a)

Phế Thận

b)

Phế Can

c)

Phế Tỳ

d)

Phế Tâm

18.

Răng lung lay, lưng đau gối mỏi, hay quên vì Thận hư

a)

Chính tà

b)

Hư tà

c)

Vi tà

d)

Tặc tà

19.

Mục đích các phương pháp phòng bệnh

a)

Tiêu diệt tà khí

b)

Nâng cao chính khí

c)

Tránh gây rối loạn tình chí

d)

Cả 3

20.

Thiếu máu gây đau đầu chóng mặt vì hay đại tiện ra máu tươi, là do Thực tà

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Tỳ tính thấp và vận hoá thuỷ thấp nên ưa thấp ghét táo, táo hay gây tổn hại tới công năng của Tỳ

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Hoả nhiệt đều do dương mạnh quá sinh ra và là ngoại tà xâm nhập từ ngoài gây bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Tiêu chảy, RL điện giải gây sốt là chân hàn giả nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

24.

BN ăn uống bị đầy bụng, đại tiện lỏng do

a)

Tỳ hư

b)

Tâm hư

c)

Phế hư

d)

Thận hư

25.

Phù do Thận dương hư dùng phương pháp

a)

Lợi thuỷ thẩm thấp

b)

Kiện Tỳ trừ thấp

c)

Ôn táo thuỷ thấp

d)

Ôn dương lợi thuỷ

26.

Bệnh lý Dương minh phủ chứng có triệu chứng đau cự án, rêu lưỡi vàng khô, đại tiện táo

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Ôn bệnh tại Phế có triệu chứng

a)

A. Sốt cao

b)

B. Rêu vàng khô, mạch hồng đại

c)

C. Ho, khó thở, đau ngực, rêu vàng, mạch sác

d)

Cả B, C

28.

Bệnh ở phần Vị tương đương với thời kỳ nào của bệnh truyền nhiễm

a)

Toàn phát

b)

Ủ bệnh

c)

Viêm long khởi phát

d)

Toàn phát có biến chứng

29.

Tam dương kinh là bệnh thuộc biểu

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Người cao tuổi sợ lạnh do Thận âm hư

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Bụng đau, cự án, táo bón là triệu chứng của Thiếu âm hoả nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khí nghịch ở Thận là do chứng thực

a)

Đúng

b)

Sai

33.

YHCT dùng phương pháp nào chữa chứng hàn trệ ở kinh Can

a)

Ôn bổ Tỳ Vị

b)

Phát tán phong hàn

c)

Ôn trung trừ hàn

d)

Tán hàn noãn Can

34.

Bài thuốc Thanh nhiệt giải thử

a)

Hoàng liên giải độc thang

b)

Hương nhu tán

c)

Bạch hổ thang

d)

Thanh hao miết giáp thang

35.

Sốt cao, mê sảng dùng phép giải biểu

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Phế âm hư ho ra máu

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Răng lung lay do Thận dương hư

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Xem môi thấy môi hồng tươi là do

a)

Âm hư hoả vượng

b)

Hàn chứng

c)

Dương hư

d)

Ứ huyết

39.

Xem môi thấy lở loét do

a)

Tâm hoả

b)

Can hoả vượng

c)

Vị nhiệt

d)

Tỳ hư

40.

Miệng loét do Vị hoả đốt bên trong

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Sợ lạnh nhiều, sốt ít, đau đầu đau mình rêu lưỡi trắng mỏng là biểu hiện lâm sàng của

a)

Biểu hàn

b)

Biểu nhiệt

c)

Lý hàn

d)

Lý nhiệt

42.

Không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là biểu hiện lâm sàng của

a)

Biểu hư

b)

Biểu thực

c)

Lý hư

d)

Lý thực

43.

Đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa là biểu hiện lâm sàng của chân hàn

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Tay chân quyết lạnh, mạch trầm trì là biểu hiện lâm sàng của

a)

Chân hàn

b)

Chân nhiệt

c)

Giả hàn

d)

Giả nhiệt

45.

Trỉều nhiệt, ra mồ hôi trộm là do

a)

Dương hư

b)

Âm hư

c)

Khí hư

d)

Huyết hư

46.

Tiêu là gốc bệnh, Bản là ngọn bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Gốc bệnh là nguyên nhân, bệnh cũ, chính khí, bệnh thuộc lý, bệnh ở dưới

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Điều trị bệnh phải chú ý tới tiêu và bản

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tất cả các bệnh phải dùng bổ pháp

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Phương pháp cho ra mồ hôi là

a)

Hãn pháp

b)

Hạ pháp

c)

Hoà pháp

d)

Tiêu pháp

51.

Ho đờm ít, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít là bệnh của

a)

Phế Thận âm hư

b)

Phế Thận khí hư

c)

Tỳ phế khí hư

d)

Tâm tỳ khí huyết hư

52.

YHCT chú trọng tới cân bằng âm dương nên khi chẩn đoán bệnh chú trọng bổ dương và có bổ có tả

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Bổ huyết thường kèm bổ khí và hoạt khí

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng như trát phấn là

a)

Âm hư hoả vượng

b)

Thực nhiệt

c)

Huyết nhiệt

d)

Nhiệt nhập dinh phận

55.

Phụ nữ có thai dùng tuấn hạ bị táo

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tất cả các nguyên nhân gây cổ trướng, phù đều dùng phép tiêu

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Bệnh ở biểu đều dùng hãn pháp

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Bộ xích là gốc

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Chữa bệnh chỉ cần tìm gốc bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Sơ, trung, mạt là chữa bệnh dựa vào giai đoạn hoạt động của bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Vọng tay chân: Co quắp, co duỗi khó khăn là do hàn trệ ở kinh lạc

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cương lĩnh để chẩn đoán được xếp thành 4 cặp

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hàn nhiệt dùng để đánh giá tính chất bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Lưỡi cứng là bệnh nguy hiểm

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Sốt, gò má đỏ là do âm hư nội nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khí hư hay gặp ở người già mắc bệnh nặng lâu ngày

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Miệng khô, tay chân lạnh nhưng không muốn mặc áo là chân nhiệt giả hàn

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Người già yếu không dùng thuốc tẩy

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Mạch phù hoãn là biểu hư

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Hội chứng tam âm đều có hàn

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Biểu hiện không phải do thiếu nước

a)

Đái ít

b)

Khát nhưng không muốn uống

c)

Da khô, môi khô

72.

Không có mồ hôi, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là biểu hư

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Bệnh HA thấp cần bổ khí

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đau lưng, mỏi gối do Thận dương hư

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Không có sức, thở ngắn, ngại nói, tự ra mồ hôi là Phế khí hư

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Tay chân quyết lạnh, mạch trầm trì, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng là chân hàn giả nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đại tiện rắn trước loãng sau do thấp nhiệt ở Đại Trường

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Khí hư hay xảy ra với phụ nữ sau sinh mất nhiều máu

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Sự khác nhau của gốc bệnh và ngọn bệnh là nguyên nhân, thời gian phát bệnh, triệu chứng, vị trí

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Người bệnh cũ, người già, phụ nữ có thai, phụ nữ sau sinh bị táo do

a)

Tân dịch giảm, khí hư

b)

Thực nhiệt

c)

Âm hư, huyết hư

81.

Trường hợp thận trọng khi dùng hạ pháp

a)

Sốt cao

b)

Táo bón

c)

Phù thũng

d)

Cổ trướng

82.

Chữa bệnh phải chú ý hàn nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Ỉa chảy do lạnh, mất nước gây khát, mình nóng sốt là chân hàn giả nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Hội chứng bệnh Dương minh thuộc

a)

Biểu thực hàn

b)

Lý thực nhiệt

c)

Lý hư nhiệt

d)

Biểu thực nhiệt

85.

Triệu chứng mạch không phải của Đàm mê tâm khiếu

a)

Trầm huyền hoạt

b)

Tế sác

c)

Tế sáp

d)

Hồng đại

86.

Âm hư cũng gọi là hư nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Phân tanh hôi, loãng

a)

Tích nhiệt

b)

Đại trường thấp nhiệt

c)

Thực tích

d)

Tỳ hư

88.

Thái dương kinh có thương hàn, biểu thực

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Tam dương kinh có triệu chứng thực nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Tam âm kinh là bệnh ở lý

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Hai cương lĩnh chỉ vị trí bệnh

a)

Biểu lý

b)

Hàn nhiệt

c)

Hư thực

d)

Âm dương

92.

Bổ âm là dùng các vị thuốc bổ âm tạo thành bài thuốc, dùng bài "Thần khí hoàn"

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Bệnh cấp tính đột nhiên sắc mặt trắng là dương khí sắp thoát (choáng)

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Xem rêu lưỡi, rêu ướt trơn là do đàm trọc ứ lại bên trong

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Xem mũi thấy sắc trắng là đau, mất máu

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Phần biểu gồm bệnh ở các tạng phủ

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Bệnh mãn tính thường kèm hư chứng

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Có thể dùng bổ Tỳ chữa Phế khí hư

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Chứng cảm mạo thuộc kinh Thiếu dương đởm

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Người sốt, mắt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô lưỡi ráo, tinh thần mệt mỏi, ù tai, mạch hư vô lực là chứng

a)

Huyết nhiệt thương tâm

b)

Tâm âm hư hỏa vượng

c)

Tâm tỳ hư nhiệt

d)

Tâm khí hư kèm âm hư

101.

Sự suy yếu về chính khí hay sức đề kháng của con người về các mặt tinh thần và công năng tạng phủ là vai trò của

a)

Ngoại nhân

b)

Nội nhân

c)

Tạng phủ

d)

Kinh lạc

102.

Tiểu đêm là triệu chứng của Thận dương hư

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Bệnh nhân có triệu chứng: Ngực sườn đầy tức, đau thượng vị, ợ hơi ợ chua, rêu vàng, mạch huyền. Bệnh thuộc tạng phủ nào

a)

Can Tỳ bất hòa

b)

Can hỏa thượng viêm

c)

Can Vị bất hòa

d)

Can khí uất kết

104.

Lưỡi đen do Dương Minh phủ chứng

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Tiêu pháp chữa đầy bụng

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Chữa bệnh chú ý chính khí, tà khí là quan tâm tới

a)

Ngọn bệnh

b)

Gốc bệnh

c)

Sức khỏe