Font size
WorksheetsTổng hợp 101-200
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Tổng cương để chẩn đoán bệnh bao gồm 2 cặp đối nghịch
Đúng
Sai
Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù là
Lý chứng
Biểu chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Người bệnh vừa có chứng bệnh ở biểu vừa có bệnh ở lý gọi là
Biểu lý đồng bệnh
Hàn nhiệt lẫn lộn
Chân giả
Chân hàn giả nhiệt
BN hơi thở ngắn, mệt mỏi, không có sức, tự ra mồ hôi kèm các chứng sa sinh dục là biểu hiện của
Khí hư
Huyết hư
Khí huyết đều hư
Khí trệ
Thổ pháp là dùng các thuốc có tác dụng tẩy và nhuận
Đúng
Sai
Trị bệnh chỉ cần chữa ngọn
Đúng
Sai
Đầy bụng, nôn mửa, không ăn được, ỉa chảy, đau bụng, thích xoa bóp, mạch trầm trì hoãn là bệnh thuộc hội chứng
Dương minh
Thiếu dương
Thái âm
Thiếu âm
Khi sốt khi rét là chứng lý hàn, hàn chứng
Đúng
Sai
Đau nhức mà sợ lạnh, trời lạnh đau tăng thuộc hàn
Đúng
Sai
Tự hãn là một bệnh có tính chất của khí hư
Đúng
Sai
Lợi tiểu, trừ thấp chính là phép tiêu
Đúng
Sai
Bình thường không ra mồ hôi, ngủ ra mồ hôi là đạo hãn
Đúng
Sai
Thổ pháp là hạ thổ thuốc để điều trị các bệnh ngộ độc thức ăn
Đúng
Sai
Mới gãy xương cần dùng ngay thuốc bồi bổ can thận
Đúng
Sai
Gốc bệnh là nội nhân
Đúng
Sai
Mất ngủ do Tâm là hư tà, nếu do Can hư là chính tà
Đúng
Sai
Theo quan hệ tương sinh, chọn huyệt trên Kinh nào để trị bệnh ho hen do phế khí hư
Phế Thận
Phế Can
Phế Tỳ
Phế Tâm
Răng lung lay, lưng đau gối mỏi, hay quên vì Thận hư
Chính tà
Hư tà
Vi tà
Tặc tà
Mục đích các phương pháp phòng bệnh
Tiêu diệt tà khí
Nâng cao chính khí
Tránh gây rối loạn tình chí
Cả 3
Thiếu máu gây đau đầu chóng mặt vì hay đại tiện ra máu tươi, là do Thực tà
Đúng
Sai
Tỳ tính thấp và vận hoá thuỷ thấp nên ưa thấp ghét táo, táo hay gây tổn hại tới công năng của Tỳ
Đúng
Sai
Hoả nhiệt đều do dương mạnh quá sinh ra và là ngoại tà xâm nhập từ ngoài gây bệnh
Đúng
Sai
Tiêu chảy, RL điện giải gây sốt là chân hàn giả nhiệt
Đúng
Sai
BN ăn uống bị đầy bụng, đại tiện lỏng do
Tỳ hư
Tâm hư
Phế hư
Thận hư
Phù do Thận dương hư dùng phương pháp
Lợi thuỷ thẩm thấp
Kiện Tỳ trừ thấp
Ôn táo thuỷ thấp
Ôn dương lợi thuỷ
Bệnh lý Dương minh phủ chứng có triệu chứng đau cự án, rêu lưỡi vàng khô, đại tiện táo
Đúng
Sai
Ôn bệnh tại Phế có triệu chứng
A. Sốt cao
B. Rêu vàng khô, mạch hồng đại
C. Ho, khó thở, đau ngực, rêu vàng, mạch sác
Cả B, C
Bệnh ở phần Vị tương đương với thời kỳ nào của bệnh truyền nhiễm
Toàn phát
Ủ bệnh
Viêm long khởi phát
Toàn phát có biến chứng
Tam dương kinh là bệnh thuộc biểu
Đúng
Sai
Người cao tuổi sợ lạnh do Thận âm hư
Đúng
Sai
Bụng đau, cự án, táo bón là triệu chứng của Thiếu âm hoả nhiệt
Đúng
Sai
Khí nghịch ở Thận là do chứng thực
Đúng
Sai
YHCT dùng phương pháp nào chữa chứng hàn trệ ở kinh Can
Ôn bổ Tỳ Vị
Phát tán phong hàn
Ôn trung trừ hàn
Tán hàn noãn Can
Bài thuốc Thanh nhiệt giải thử
Hoàng liên giải độc thang
Hương nhu tán
Bạch hổ thang
Thanh hao miết giáp thang
Sốt cao, mê sảng dùng phép giải biểu
Đúng
Sai
Phế âm hư ho ra máu
Đúng
Sai
Răng lung lay do Thận dương hư
Đúng
Sai
Xem môi thấy môi hồng tươi là do
Âm hư hoả vượng
Hàn chứng
Dương hư
Ứ huyết
Xem môi thấy lở loét do
Tâm hoả
Can hoả vượng
Vị nhiệt
Tỳ hư
Miệng loét do Vị hoả đốt bên trong
Đúng
Sai
Sợ lạnh nhiều, sốt ít, đau đầu đau mình rêu lưỡi trắng mỏng là biểu hiện lâm sàng của
Biểu hàn
Biểu nhiệt
Lý hàn
Lý nhiệt
Không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là biểu hiện lâm sàng của
Biểu hư
Biểu thực
Lý hư
Lý thực
Đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa là biểu hiện lâm sàng của chân hàn
Đúng
Sai
Tay chân quyết lạnh, mạch trầm trì là biểu hiện lâm sàng của
Chân hàn
Chân nhiệt
Giả hàn
Giả nhiệt
Trỉều nhiệt, ra mồ hôi trộm là do
Dương hư
Âm hư
Khí hư
Huyết hư
Tiêu là gốc bệnh, Bản là ngọn bệnh
Đúng
Sai
Gốc bệnh là nguyên nhân, bệnh cũ, chính khí, bệnh thuộc lý, bệnh ở dưới
Đúng
Sai
Điều trị bệnh phải chú ý tới tiêu và bản
Đúng
Sai
Tất cả các bệnh phải dùng bổ pháp
Đúng
Sai
Phương pháp cho ra mồ hôi là
Hãn pháp
Hạ pháp
Hoà pháp
Tiêu pháp
Ho đờm ít, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít là bệnh của
Phế Thận âm hư
Phế Thận khí hư
Tỳ phế khí hư
Tâm tỳ khí huyết hư
YHCT chú trọng tới cân bằng âm dương nên khi chẩn đoán bệnh chú trọng bổ dương và có bổ có tả
Đúng
Sai
Bổ huyết thường kèm bổ khí và hoạt khí
Đúng
Sai
Lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng như trát phấn là
Âm hư hoả vượng
Thực nhiệt
Huyết nhiệt
Nhiệt nhập dinh phận
Phụ nữ có thai dùng tuấn hạ bị táo
Đúng
Sai
Tất cả các nguyên nhân gây cổ trướng, phù đều dùng phép tiêu
Đúng
Sai
Bệnh ở biểu đều dùng hãn pháp
Đúng
Sai
Bộ xích là gốc
Đúng
Sai
Chữa bệnh chỉ cần tìm gốc bệnh
Đúng
Sai
Sơ, trung, mạt là chữa bệnh dựa vào giai đoạn hoạt động của bệnh
Đúng
Sai
Vọng tay chân: Co quắp, co duỗi khó khăn là do hàn trệ ở kinh lạc
Đúng
Sai
Cương lĩnh để chẩn đoán được xếp thành 4 cặp
Đúng
Sai
Hàn nhiệt dùng để đánh giá tính chất bệnh
Đúng
Sai
Lưỡi cứng là bệnh nguy hiểm
Đúng
Sai
Sốt, gò má đỏ là do âm hư nội nhiệt
Đúng
Sai
Khí hư hay gặp ở người già mắc bệnh nặng lâu ngày
Đúng
Sai
Miệng khô, tay chân lạnh nhưng không muốn mặc áo là chân nhiệt giả hàn
Đúng
Sai
Người già yếu không dùng thuốc tẩy
Đúng
Sai
Mạch phù hoãn là biểu hư
Đúng
Sai
Hội chứng tam âm đều có hàn
Đúng
Sai
Biểu hiện không phải do thiếu nước
Đái ít
Khát nhưng không muốn uống
Da khô, môi khô
Không có mồ hôi, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là biểu hư
Đúng
Sai
Bệnh HA thấp cần bổ khí
Đúng
Sai
Đau lưng, mỏi gối do Thận dương hư
Đúng
Sai
Không có sức, thở ngắn, ngại nói, tự ra mồ hôi là Phế khí hư
Đúng
Sai
Tay chân quyết lạnh, mạch trầm trì, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng là chân hàn giả nhiệt
Đúng
Sai
Đại tiện rắn trước loãng sau do thấp nhiệt ở Đại Trường
Đúng
Sai
Khí hư hay xảy ra với phụ nữ sau sinh mất nhiều máu
Đúng
Sai
Sự khác nhau của gốc bệnh và ngọn bệnh là nguyên nhân, thời gian phát bệnh, triệu chứng, vị trí
Đúng
Sai
Người bệnh cũ, người già, phụ nữ có thai, phụ nữ sau sinh bị táo do
Tân dịch giảm, khí hư
Thực nhiệt
Âm hư, huyết hư
Trường hợp thận trọng khi dùng hạ pháp
Sốt cao
Táo bón
Phù thũng
Cổ trướng
Chữa bệnh phải chú ý hàn nhiệt
Đúng
Sai
Ỉa chảy do lạnh, mất nước gây khát, mình nóng sốt là chân hàn giả nhiệt
Đúng
Sai
Hội chứng bệnh Dương minh thuộc
Biểu thực hàn
Lý thực nhiệt
Lý hư nhiệt
Biểu thực nhiệt
Triệu chứng mạch không phải của Đàm mê tâm khiếu
Trầm huyền hoạt
Tế sác
Tế sáp
Hồng đại
Âm hư cũng gọi là hư nhiệt
Đúng
Sai
Phân tanh hôi, loãng
Tích nhiệt
Đại trường thấp nhiệt
Thực tích
Tỳ hư
Thái dương kinh có thương hàn, biểu thực
Đúng
Sai
Tam dương kinh có triệu chứng thực nhiệt
Đúng
Sai
Tam âm kinh là bệnh ở lý
Đúng
Sai
Hai cương lĩnh chỉ vị trí bệnh
Biểu lý
Hàn nhiệt
Hư thực
Âm dương
Bổ âm là dùng các vị thuốc bổ âm tạo thành bài thuốc, dùng bài "Thần khí hoàn"
Đúng
Sai
Bệnh cấp tính đột nhiên sắc mặt trắng là dương khí sắp thoát (choáng)
Đúng
Sai
Xem rêu lưỡi, rêu ướt trơn là do đàm trọc ứ lại bên trong
Đúng
Sai
Xem mũi thấy sắc trắng là đau, mất máu
Đúng
Sai
Phần biểu gồm bệnh ở các tạng phủ
Đúng
Sai
Bệnh mãn tính thường kèm hư chứng
Đúng
Sai
Có thể dùng bổ Tỳ chữa Phế khí hư
Đúng
Sai
Chứng cảm mạo thuộc kinh Thiếu dương đởm
Đúng
Sai
Người sốt, mắt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô lưỡi ráo, tinh thần mệt mỏi, ù tai, mạch hư vô lực là chứng
Huyết nhiệt thương tâm
Tâm âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ hư nhiệt
Tâm khí hư kèm âm hư
Sự suy yếu về chính khí hay sức đề kháng của con người về các mặt tinh thần và công năng tạng phủ là vai trò của
Ngoại nhân
Nội nhân
Tạng phủ
Kinh lạc
Tiểu đêm là triệu chứng của Thận dương hư
Đúng
Sai
Bệnh nhân có triệu chứng: Ngực sườn đầy tức, đau thượng vị, ợ hơi ợ chua, rêu vàng, mạch huyền. Bệnh thuộc tạng phủ nào
Can Tỳ bất hòa
Can hỏa thượng viêm
Can Vị bất hòa
Can khí uất kết
Lưỡi đen do Dương Minh phủ chứng
Đúng
Sai
Tiêu pháp chữa đầy bụng
Đúng
Sai
Chữa bệnh chú ý chính khí, tà khí là quan tâm tới
Ngọn bệnh
Gốc bệnh
Sức khỏe
