wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" (Phần 1)

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Bạo loạn lật đổ gồm những hình thức nào?

a)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối

c)

Bạo loạn chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang và gây rối

d)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang

2.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hòa bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

Diễn biến hòa bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo điều kiện để kẻ thù tiến hành xâm lược

3.

Đặc điểm gây rối là gì?

a)

Diễn ra tự phát do lực lượng quá khích kích động

b)

Diễn ra tự phát do các phần tử chống đối trong xã hội

c)

Diễn ra bất ngờ, không gian hẹp, thời gian ngắn

d)

Diễn ra tự phát do các thế lực thù địch kích động

4.

Địch thường lợi dụng gây rối để làm gì?

a)

Lợi dụng để phá hoại, gây rối, mất trật tự an ninh

b)

Lợi dụng để gây bạo loạn, gây chiến tranh

c)

Lợi dụng để tập duyệt hoặc mở màn cho bạo loạn lật đổ

d)

Lợi dụng để tập duyệt âm mưu phá hoại, lật đổ chính quyền

5.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hòa bình" chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận điều kiện của chúng

b)

Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hóa nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ XHCN

6.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hóa nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ

b)

Chuyển hóa nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn cấm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị

d)

Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo

7.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

b)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

c)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

d)

Khích lệ 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

8.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hòa bình phá hoại kinh tế của ta nhằm mục tiêu nào?

a)

Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị

b)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng

c)

Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị

d)

Đặt ra các điều kiện và tạo cơ để tiến công quân sự

9.

Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị là gì?

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

c)

Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập"

10.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Đối lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phủ định Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh

d)

Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc

11.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

b)

Phá vỡ nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ

c)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị

d)

Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng

12.

Chống phá ta về tư tưởng - văn hóa trong chiến lược "DBHB" bạo loạn lật đổ nhằm mục tiêu nào?

a)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta

b)

Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta

c)

Phá hoại sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân

d)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

13.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hòa bình" về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào đâu?

a)

Vào nền văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam

b)

Vào bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam

c)

Vào những sản phẩm văn hóa quý báu của dân tộc Việt Nam

d)

Vào truyền thống yêu nước và giá trị của văn hóa Việt Nam

14.

Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo – dân tộc" để chống phá ta như thế nào?

a)

Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta

b)

Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng của quần chúng để gây rối

c)

Lợi dụng sự đa dạng văn hóa tôn giáo để xuyên tạc

d)

Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái

15.

Kẻ thù lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta để thực hiện hành vi nào?

a)

Truyền đạo trái phép nhằm chia rẽ dân tộc

b)

Tuyên truyền văn hóa lành mạnh cho cộng đồng

c)

Củng cố đoàn kết tôn giáo vì phát triển

d)

Tổ chức thiện nguyện hỗ trợ người nghèo

16.

Trong nội dung bị lợi dụng về vấn đề dân tộc, thủ đoạn nào được nhấn mạnh?

a)

Lợi dụng tự do đi lại giữa các vùng

b)

Kích động mâu thuẫn lợi ích địa phương

c)

Lợi dụng tư tưởng đòi li khai, tự quyết dân tộc để kích động.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa hòa bình

17.

Một thủ đoạn chống phá trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Đòi phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

b)

Tăng cường huấn luyện chiến sĩ trẻ

c)

Mở rộng hợp tác quốc phòng đa phương

d)

Phát triển công nghiệp quốc phòng bền vững

18.

Trong lĩnh vực đối ngoại, thủ đoạn chia rẽ nào được nêu?

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.

19.

Thủ đoạn nào không phải của chiến lược diễn biến hòa bình?

a)

Xâm nhập về văn hóa tinh vi lâu dài

b)

Phát động chiến tranh hạt nhân toàn cầu

c)

Chống phá về chính trị tư tưởng lén lút

d)

Vô hiệu hóa lực lượng vũ trang từng bước

20.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm cách nào để gia tăng sức mạnh?

a)

Mở rộng quy mô và kêu gọi tài trợ nước ngoài

b)

Thu hẹp phạm vi để tránh bị phát hiện

c)

Kêu gọi đối thoại hòa giải với chính quyền

d)

Tập trung bảo vệ cơ sở hạ tầng địa phương

21.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là gì?

a)

. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

d)

. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

22.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Giữ vững ổn định chính trị xã hội của đất nước

b)

Thu hẹp hợp tác quốc tế về kinh tế

c)

Chuyển giao quyền lực cho đối lập

d)

Giảm vai trò của lực lượng vũ trang

23.

Để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ cần nắm vững mục tiêu nào?

a)

Hạn chế tự do báo chí và truyền thông

b)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia

c)

Tập trung vào tăng trưởng du lịch nội địa

d)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí hiện đại

24.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" được xác định như thế nào?

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên lâu dài

b)

Nhiệm vụ tạm thời theo giai đoạn ngắn

c)

Nhiệm vụ chuyên trách của ngoại giao

d)

Nhiệm vụ phụ trợ của an ninh địa phương

25.

Quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" là cuộc đấu tranh nào?

a)

Cuộc cạnh tranh kinh tế thị trường tự do

b)

Cuộc đối thoại học thuật mang tính xây dựng

c)

Cuộc vận động xã hội mang tính tự phát

d)

Là cuộc đấu tranh giai cấp; dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

26.

Phòng chống chiến lược "DBHB", bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của ai?

a)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

27.

Nghị quyết 04 của BCHTW khóa XII chỉ ra bao nhiêu biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"?

a)

27 biểu hiện được liệt kê

b)

25 biểu hiện được ghi nhận

c)

29 biểu hiện được tổng hợp

d)

30 biểu hiện được công bố

28.

Một giải pháp phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

 Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh.

c)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân

29.

Giải pháp phòng chống khác nhằm đối phó "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế.

b)

Thu hẹp quyền hạn của chính quyền địa phương

c)

Ưu tiên truyền thông giải trí thay vì tuyên truyền

d)

.Xây dựng cơ sở chính trị -  xã hội vững mạnh về mọi mặt.

30.

Theo nội dung hình, một giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Tăng cường quan hệ với các đảng cánh tả

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, tình huống

c)

Tăng cường quan hệ đối ngoại với mọi chế độ

d)

Xây dựng lực lượng chuyên trách phòng chống

31.

Sinh viên cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược “DBHB”, BLLĐ của kẻ thù?

a)

Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cách mạng

b)

Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia phong trào

c)

Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác

d)

Tích cực tham gia xây dựng thế trận quốc phòng

32.

Xu thế lớn trong mối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới hiện nay là gì?

a)

Toàn cầu hóa diễn biến phức tạp

b)

Hòa bình hợp tác và phát triển

c)

Xung đột dân tộc tôn giáo chạy đua vũ trang

d)

Độc lập tự chủ tự lực tự cường chống can thiệp

33.

Quan hệ dân tộc sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp ở phạm vi nào?

a)

Phạm vi khu vực và quốc tế

b)

Phạm vi toàn cầu hóa sâu rộng

c)

Phạm vi quốc gia và địa phương

d)

Phạm vi chính trị và an ninh

34.

Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về lĩnh vực nào?

a)

Văn hoá, xã hội, đe doạ hoà bình thế giới

b)

Kinh tế, khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới

c)

Văn hoá, quân sự, chính trị, an ninh toàn bộ khu vực và quốc tế

d)

Kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường cho các quốc gia

35.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là gì?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc phải có nền văn hoá chung

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng

d)

Các dân tộc phải tự trị ly khai

36.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung giải quyết vấn đề dân tộc nhấn mạnh điều gì?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển

b)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam

d)

Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng

37.

Đồng bào các dân tộc Jrai, Êđê, BaNa sinh sống chủ yếu ở khu vực nào?

a)

Các tỉnh Tây Nguyên

b)

Các tỉnh Nam Trung Bộ

c)

Các tỉnh miền núi phía Bắc

d)

Ở các tỉnh miền núi tiếp giáp biên giới

38.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Là lịch sử đánh giặc ngoại xâm

b)

Có truyền thống đoàn kết, gắn bó xây dựng Quốc gia thống nhất

c)

Đoàn kết gắn bó trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Cần cù sáng tạo trong xây dựng đất nước

39.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là gì?

a)

Cư trú ở rừng núi

b)

Cư trú du canh, du cư

c)

Cư trú tập trung

d)

Cư trú phân tán và xen kẽ

40.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển cao

b)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế

c)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều

d)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều

41.

Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng cần chống các biểu hiện nào?

a)

Lôi kéo các dân tộc để chống phá khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Tư tưởng dân tộc lớn, kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

c)

Thiếu hiểu biết các phong tục tập quán các dân tộc Việt Nam

d)

Lợi dụng vấn đề dân tộc đòi tự trị gây mất ổn định chính trị

42.

Tôn giáo là gì theo quan niệm hoang đường?

a)

Một hình thức ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan

b)

Một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan

c)

Sự nhận thức phản ánh thực khách quan, theo quan điểm hoang đường

d)

Một hình thái phản ánh ý thức xã hội, hiện thực khách quan

43.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo gì?

a)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo

b)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người

c)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

d)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin

44.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội có yếu tố nào sau đây?

a)

Hệ thống tôn giáo với các hoạt động của tu sĩ

b)

Hệ thống giáo lý, nghi lễ và tổ chức tôn giáo

c)

Hệ thống chính trị của tôn giáo và tín ngưỡng

d)

Tín ngưỡng tôn giáo, các hoạt động tôn giáo trong nước

45.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào?

a)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần

b)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi

c)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

d)

Chính trị - xã hội, tinh thần và tâm lý

46.

Nội dung nêu: “Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng lo âu, sợ hãi… đã dẫn con người đến sự khuất phục”. Nguồn gốc nào của tôn giáo được nói đến?

a)

Nguồn gốc nhận thức, tâm lý

b)

Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

c)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội

d)

Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo

47.

Một trong những nguyên nhân làm cho tôn giáo tiếp tục tồn tại và phát triển là gì?

a)

Con người còn phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật

b)

Con người vẫn chưa làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Do thiên tai, song thần, động đất… ảnh hưởng đến đời sống xã hội

d)

Tất cả a,b,c đều đúng

48.

Khi nào thì tôn giáo mất đi?

a)

Khi chế độ CNXH được xây dựng thành công trên phạm vi toàn thế giới

b)

Khi những nguồn gốc sinh ra tôn giáo mất đi

c)

Khi con người làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Tôn giáo không bao giờ mất đi

49.

Xung đột giữa các tôn giáo thể hiện tính chất gì của tôn giáo?

a)

Tính chính trị

b)

Tính quần chúng

c)

Tính lịch sử

d)

Tính xã hội

50.

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn với quá trình nào?

a)

Xây dựng xã hội mới, đồng thời tiến hành đổi mới toàn diện xã hội cũ

b)

Cải tạo xã hội cũ, tiến hành đổi mới toàn diện xã hội

c)

Xóa bỏ xã hội cũ, tiến hành đổi mới toàn diện xã hội

d)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa

51.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.

b)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.

c)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.

52.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a)

Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.

b)

Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”.

c)

Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”.

d)

Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”.

53.

Để vô hiệu hoá sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam, giải pháp chung cơ bản nhất là:

a)

Thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa.

c)

Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.

54.

Môi trường là gì?

a)

Là sản phẩm của tự nhiên và những yếu tố do con người tạo ra.

b)

Là hệ thống các lĩnh vực về tự nhiên, xã hội có tác động đến con người.

c)

Là hệ thống các yếu tố sẵn có trong tự nhiên có tác động đến con người và sinh vật.

d)

Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với con người và sinh vật.

55.

Thành phần môi trường gồm?

a)

Âm thanh, ánh sáng

b)

Đất, nước, không khí

c)

Tất cả đều đúng

d)

Sinh vật và các hình thái vật chất khác

56.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Phòng ngừa các hành vi hủy hoại đến lĩnh vực môi trường

b)

Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường

c)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

d)

Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

57.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

c)

Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường

d)

Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

58.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?

a)

Xây dựng hệ thống các văn bản mang tính pháp lý để bảo vệ môi trường

b)

Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng hệ thống các văn bản, qui phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường

d)

Xây dựng hệ thống các quy chuẩn; tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường.

59.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?

a)

Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

b)

Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

c)

Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.

d)

Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

60.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

b)

Thu gom và xử lý chất thải tại nguồn

c)

Cấp giấy phép xả thải cho mọi hoạt động sản xuất

d)

Thống kê định kỳ chỉ số chất lượng môi trường

61.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật chỉ tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng

d)

Pháp luật miễn trách nhiệm cho hành vi gây ô nhiễm nhỏ

62.

Hình thức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những gì?

a)

Chỉ vi phạm hành chính nhẹ

b)

Chỉ tội phạm có tổ chức

c)

Chỉ hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học

d)

Tội phạm môi trường và vi phạm hành chính

63.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường có thể là gì?

a)

Sự phát triển quá nhanh và nóng của kinh tế – xã hội

b)

Chỉ do thiên tai bất thường

c)

Chỉ vì công nghệ tiên tiến

d)

Do quy định pháp luật quá nghiêm khắc

64.

Nguyên nhân về phía đối tượng vi phạm thường gặp là gì?

a)

Ý thức coi thường pháp luật, không tuân thủ chuẩn mực xã hội

b)

Chỉ do tác động tâm lý ngắn hạn

c)

Luôn tuân thủ quy định một cách tuyệt đối

d)

Thiếu cơ hội tiếp cận thông tin công khai

65.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động của ai?

a)

Chỉ của các tổ chức chuyên trách

b)

Chỉ của các doanh nghiệp sản xuất

c)

Chỉ của Bộ Tài nguyên và Môi trường

d)

Của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

66.

Cách giải quyết khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra là gì?

a)

Trì hoãn xử lý để thu thập thêm dữ liệu

b)

Chỉ trừng phạt tài chính mà không khắc phục

c)

Để tự nhiên hồi phục theo thời gian

d)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại

67.

Nội dung, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

         A. Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

         B. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm

d)

         C. Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục

68.

Các biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường bao gồm gì?

a)

Các biện pháp phòng, chống chung và cụ thể

b)

Chỉ biện pháp hành chính tổng quát

c)

Chỉ biện pháp kỹ thuật chuyên sâu

d)

Chỉ biện pháp kinh tế thị trường

69.

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là ai?

a)

Chỉ lực lượng chuyên trách môi trường

b)

Toàn xã hội cùng có trách nhiệm

c)

Chỉ các tổ chức và công dân đô thị

d)

Chỉ các cơ quan, đoàn thể nhà nước

70.

Trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống vi phạm bảo vệ môi trường là gì?

a)

         A. Tổ chức các buổi tuyên truyền về bảo vệ môi trường

b)

         B. Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi về bảo vệ môi trường

c)

         D. Tất cả đều đúng

d)

         C. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường

71.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường là gì?

a)

         A. Nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

         B. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường

c)

         C. Tham ra tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.

d)

 D. Tất cả đều đúng

72.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là hệ thống pháp luật của nhà nước qui định về an toàn giao thông

b)

Là một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước

c)

Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm giao thông

d)

Là một bộ phận của pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

73.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm TTATGT.

b)

Là những qui định cụ thể của Nhà nước để tổ chức thực hiện TTATGT.

c)

Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

d)

Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

74.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là cơ sở, pháp lý của nhà nước để điều hành quản lý trong lĩnh vực TTATGT

b)

Là cơ sở, công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT

c)

Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

d)

Là công cụ, pháp lý của nhà nước trong thực hiện về bảo đảm TTATGT

75.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có 2 dạng:

a)

Vi phạm do chủ quan và vi phạm do khách quan

b)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự

c)

Vi phạm thông thường và vi phạm nghiêm trọng

d)

Vi phạm hành chính và vi phạm nghiêm trọng

76.

Thế nào là vi phạm hành chính?

a)

Là vi phạm do vô tình, khách quan gây ra

b)

Là hành vi có lỗi mà không hẳn là tội phạm

c)

Là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

d)

Là vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng

77.

Vi phạm hình sự về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là những hành vi thực hiện cố ý

b)

Là những hành vi đặc biệt nguy hiểm

c)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội

d)

Là những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng

78.

Theo điều 260 phạt tù từ 03 năm đến 10 năm, đối với các trường hợp:

a)

Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b)

Tất cả đều đúng

c)

Có sử dụng rượu, bia nồng độ cồn vượt quá qui định

d)

Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm...

79.

Theo điều 260 phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, đối với các trường hợp:

a)

Làm chết 03 người trở lên;

b)

Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

c)

Tất cả đều đúng

d)

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên...

80.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi được thể hiện dưới hình thức là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra

81.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hình sự.

b)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

82.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém.

b)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

c)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

d)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.

83.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

Do kiểm soát giao thông đường bộ quá chặt chẽ

b)

Do yếu tố thời tiết bất lợi gây tai nạn

c)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường

d)

Do phương tiện luôn đảm bảo an toàn kỹ thuật

84.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

b)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

c)

Hoạt động của các lực lượng đảm bảo an toàn giao thông

d)

Hoạt động của lực lượng cảnh sát giao thông

85.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

b)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

c)

Hoạt động của các tổ chức, các ngành, các cấp và toàn xã hội

d)

Hoạt động của lực lượng công an và lực lượng cảnh sát giao thông

86.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Nêu cao ý thức chấp hành luật giao thông

b)

Tích cực tham gia xây dựng văn hóa giao thông

c)

Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn giao thông

d)

Tất cả đều đúng

87.

Một trong những công cụ quan trọng bảo vệ quyền con người là?

a)

Thực hiện biện pháp hành chính

b)

Thực hiện chuẩn mực xã hội theo quan điểm đạo đức

c)

Cụ thể hóa các chế định bảo vệ quyền con người

d)

Theo phong tục, thói quen để bảo vệ con người

88.

Bảo vệ con người là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Bảo vệ sức khỏe của con người

c)

Bảo vệ tính mạng của con người

d)

Bảo vệ danh dự nhân phẩm của con người

89.

Danh dự, nhân phẩm của con người được hình thành như thế nào?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Hình thành qua quá trình học tập

c)

Hình thành khi con người mới sinh ra

d)

Hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn xã hội của con người

90.

Theo luật Hình sự Việt Nam các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người gồm:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Các tội làm nhục người khác và nhóm tội khác

c)

Các tội xâm phạm tình dục; Các tội mua bán người

d)

Lây truyền HIV; chống người thi hành công vụ

91.

Có mấy nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm danh dự nhân phẩm?

a)

Có 9 nguyên nhân, điều kiện

b)

Có 8 nguyên nhân, điều kiện

c)

Có 7 nguyên nhân, điều kiện

d)

Có 6 nguyên nhân, điều kiện

92.

Trong phòng chống tội phạm thì:

a)

Phòng ngừa là phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo, phòng ngừa không để tội phạm xảy ra

b)

Phòng ngừa mang tính đồng bộ, hệ thống kết hợp giữa nhà nước với tổ chức xã hội và công dân

c)

Phòng ngừa mang ý nghĩa kinh tế sâu sắc, tiết kiệm tiền của Nhà nước và của nhân dân

d)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội

93.

Ý nghĩa chính trị, xã hội của công tác phòng chống tội phạm?

a)

Tăng cường giáo dục pháp luật cho mọi người dân

b)

Giúp giữ vững an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

c)

Trấn áp tội phạm, xây dựng địa phương trong sạch, lành mạnh

d)

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng chống tội phạm

94.

Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm có ý nghĩa kinh tế gì nổi bật?

a)

Tiết kiệm ngân sách, sức lao động của nhân viên

b)

Bảo đảm cho nhân dân an tâm tham gia lao động sản xuất

c)

Không cần giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng chống tội phạm

d)

Không cần phải tổ chức lực lượng phòng chống tội phạm tốn kém

95.

Công tác phòng chống tội phạm cần tiến hành theo hướng nào để hiệu quả?

a)

Xác định đúng nguyên nhân điều kiện cấu thành tội phạm

b)

Xác định đúng chủ trương, từng bước xoá bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm

c)

Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực

d)

Xác định đúng nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm

96.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là gì?

a)

Tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm

b)

Là ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm

c)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm

d)

Là kiên quyết triệt để thủ tiêu tội phạm

97.

Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của chủ thể nào?

a)

Công an, cảnh sát, toà án, viện kiểm sát

b)

Công an, cảnh sát, Gia đình, nhà trường

c)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

d)

Cơ quan công an, an ninh nhân dân

98.

Chức năng của Chính phủ và Ủy ban nhân dân trong phòng chống tội phạm là gì?

a)

Phối hợp với các tổ chức trong công tác phòng chống tội phạm

b)

Có chức năng quản lí Nhà nước trong công tác phòng chống tội phạm

c)

Quản lí, điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết

d)

Tổ chức Nhà nước về điều hành công tác phòng chống tội phạm

99.

Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải làm gì?

a)

Thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ của công dân đã được quy định trong Hiến pháp

b)

Tích cực, chủ động, đấu tranh với các loại tội phạm

c)

Trực tiếp làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm ở địa phương

d)

Tham gia nhiệt tình có hiệu quả vào các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm

100.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm bao gồm những gì?

a)

Nhân đạo trong phòng ngừa, phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể

b)

Tất cả đều đúng

c)

Nguyên tắc pháp chế; dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Khoa học và tiến bộ; cụ thể hóa trong phòng ngừa tội phạm

101.

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm cần chú trọng điều nào?

a)

Đổi mới các hoạt động, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm

b)

Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội

c)

Tích cực, chủ động trong các hoạt động phòng ngừa tội phạm

d)

Thường xuyên phát động phong trào phòng chống tội phạm

102.

Trong phòng chống tội phạm thì phòng ngừa chung là gì?

a)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về xây dựng đạo đức, lối sống kết hợp với phát triển kinh tế xã hội

b)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị tư tưởng, kinh tế xã hội và xây dựng nếp sống văn hoá

c)

Tổng hợp tất cả các biện pháp kết hợp giữa hành chính và cưỡng bức phạt tù theo luật định

d)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật, giáo dục

103.

Vai trò, trách nhiệm chính của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm là gì?

a)

Kết hợp với lực lượng công an địa phương phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm

b)

Chủ động nghiên cứu các chủ trương biện pháp để phòng chống tội phạm

c)

Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm

d)

Tuyên truyền giáo dục các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

104.

Học sinh, sinh viên nên ưu tiên hành động nào để góp phần phòng chống tội phạm hiệu quả?

a)

A. Phối hợp với các lực lượng, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm.

b)

B. Tổ chức cho sinh viên tham gia kí kết không tham gia tệ nạn xã hội

c)

C. Kết hợp với lực lượng công an địa phương  phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm.

d)

D. Thường xuyên tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm trong đấu tranh phòng chống