Font size
WorksheetsBổ sung p2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Lưỡi sưng to
Tâm hoả thịnh
Đàm thấp kết lại tràn lên
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Mồ hôi, ỉa chảy nhiều gây vong âm
Đúng
Sai
Chủ bệnh Can khí uất kết, chứng đau thuộc mạch huyền
Đúng
Sai
Sốt rét là sốt có quy luật
Đúng
Sai
Đại tiện táo là
Đại tiện khó
Đại tiện ít, khô, cứng
Ngũ canh tả do Thận dương hư
Đúng
Sai
Lúc sốt lúc rét là hàn nhiệt vãng lai
Đúng
Sai
Đặc tính gây bệnh của thấp, trừ
Nặng nề
Dính nhớt
Bài tiết ra chất đục
Đau không cố định
Mạch hoạt chủ (Đ/S)
Đàm
Thực trệ
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Thiếu máu
Thanh tâm hoả, trừ đàm khai khiếu trị chứng
Đàm mê tâm khiếu
Đàm hoả nhiễu tâm
Tâm hoả thịnh
BN say nắng dùng phép
Hãn
Hạ
Thanh
Ôn
Hoạt huyết khứ ứ dùng để trị chứng
Huyết hư
Huyết ứ
Huyết nhiệt
Cả 3
Ho đờm vàng dính, khó khạc, miệng khô, nước mũi đục, khạc đờm dính máu là biểu hiện của chứng phong nhiệt phạm phế
Đúng
Sai
Phát sốt, sợ gió, nhức đầu, gáy cứng là bệnh ở kinh
Thiếu dương
Thiếu âm
Thái âm
Thái dương
Tạng phủ có mối quan hệ mật thiết nên khi gây bệnh hay phối hợp thành bệnh ở biểu
Đúng
Sai
Bài thuốc chữa ứ huyết là đào nhân thừa khí thang
Đúng
Sai
Thanh pháp là, trừ
Dùng thuốc thanh mát
Chữa bệnh nhiệt
Chữa bệnh dị ứng nhiễm trùng
Chữa bệnh hàn
Kinh của Thái âm (Đ/S)
Phế
Tâm
Tỳ
Can
Thận
Ho, đờm ít, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít là biểu hiện của Phế Thận âm hư
Đúng
Sai
Tận cùng của phần âm, bắt đầu phần dương
Thiếu âm
Thái âm
Quyết âm
Cả 3 sai
Mạch sác là
Trên 60 nhịp
Trên 90 nhịp
Dưới 60 nhịp
Dưới 90 nhịp
Nội dung thương hàn luận nói về
A. HC bệnh lục kinh
B. Pháp trị
A và B đúng
A và B sai
Thanh nhiệt lương huyết dùng để chữa
Huyết nhiệt
Huyết ứ
Huyết hư
Cả 3
Bạch hổ thang dùng để thanh nhiệt tả hoả
Đúng
Sai
Thiếu âm hoá nhiệt mạch
Vi tế
Huyền, tế, sác
Tả quy hoàn dùng để bổ dương
Đúng
Sai
Ôn trung tán hàn dùng để chữa Tỳ Vị hư hàn
Đúng
Sai
Tư âm giáng hoả chữa âm hư hoả vượng
Đúng
Sai
Thanh dinh thang giúp bổ sung tân dịch
Đúng
Sai
Hồi dương cứu nghịch chữa nhiệt quyết
Đúng
Sai
HC Thái dương có mấy loại
2
3
4
5
Người béo, chậm chạp, cơ bắp mềm yếu do Tỳ hư đàm thấp
Đúng
Sai
YHCT quan trọng cân bằng âm dương và dương khí
Đúng
Sai
Đầu lưỡi phì đại do Can Đởm hoả thịnh
Đúng
Sai
Rêu lưỡi ướt trơn do đàm trọc ứ lại bên trong
Đúng
Sai
Đau do thấp thì dễ khỏi
Đúng
Sai
Cảm mạo phong nhiệt dùng bài Ngân kiều tán
Đúng
Sai
Bệnh mới mắc
Ngoại cảm phong hàn
Biểu hư
Thổ pháp là tẩy và nhuận
Đúng
Sai
Sốt, mắt đỏ, lòng bàn tay, bàn chân nóng, miệng khô lưỡi ráo, mệt mỏi, ù tai, mạch vô lực là chứng huyết nhiệt thương âm
Đúng
Sai
Phế âm hư ho ra máu
Đúng
Sai
HC bệnh vệ khí dinh huyết áp dụng cho
Hư bệnh
Thực bệnh
Ôn bệnh
Cả 3
Chữa bệnh Thái âm kinh là ôn trung tán hàn
Đúng
Sai
Tâm Thận bất giao là Tâm âm, Thận âm đều hư
Đúng
Sai
Ngoại cảm ôn bệnh thiên là sách viết về
HC bệnh tạng phủ
HC bệnh dinh vệ khí huyết
Phù to toàn thân, lưỡi bệu, rêu trắng trơn uớt, tiểu ít, đại tiện lỏng điều trị bằng
Hãn pháp
Hạ pháp
Thổ pháp
Tiêu pháp
Nấc, nấc yếu đứt quãng do hư hàn
Đúng
Sai
Rêu lưỡi xám đen, khô do nhiệt mạnh làm tổn thương tân dịch
Đúng
Sai
Chứng bệnh liên quan đến Bàng quang thấp nhiệt là lỵ, ỉa chảy nhiễm trùng
Đúng
Sai
Người béo, ăn ít, thở gấp do Tỳ hư đàm thấp
Đúng
Sai
Bát pháp là 8 phương pháp chữa bệnh trong YHCT
Đúng
Sai
Ban chẩn tím là nhiệt thịnh
Đúng
Sai
Cảm mạo dùng thuốc nhuận
Đúng
Sai
Phù thũng mà ấn vào thì lõm
Huyết hư
Tỳ hư
Thận hư
Khí trệ
Chỉ định hãn pháp, trừ
Âm hư dương xung
Cảm cúm
Lưỡi đỏ giáng, rêu dày như trát phấn
Nhiệt nhập vào dinh
Nhiệt nhập tâm bào
Tâm hỏa thịnh
Thổ pháp khi thức ăn vào dạ dày trên 6 giờ
Uống cam thảo
Móc họng
Đàm ứ tâm khiếu dùng bài thuốc
An Cung Ngưu Hoàng Hoàn
Thiên Vương Bổ Tâm Đan
Bát Trân Thang
Ngọc Bình Phong Tán
Biểu hiện chứng Thiếu âm hóa hàn
Chỉ muốn ngủ, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch vi tế
Mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác
Buồn ngủ, chất lưỡi tím, rêu đen dày, mạch trầm khẩn
Mệt mỏi, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hồng sác
Triệu chứng thấp nhiệt ở Đại trường
Đi lỵ, mót rặn, đại tiện ra máu mũi, nóng rát hậu môn, nước tiểu đỏ ngắn, rêu lưỡi vàng dày, mạch huyền hoạt mà sác
Tiêu chảy loãng, không mót rặn, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì
Đi lỵ kèm đau bụng từng cơn, phân sống, rêu lưỡi trắng dày, mạch nhu hoãn
Táo bón khô cứng, không đại tiện được, chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch sác hữu lực
Hơn 40 tuổi gầy, yếu, rêu lưỡi trắng, dày, lưỡi đỏ là chứng
Âm hư kiêm đàm thấp
Tỳ hư thấp trọc
Thận dương hư
Huyết ứ
Lưỡi thon nhỏ, đỏ, rêu trắng mỏng do
Âm hư nhẹ
Âm hư nặng
Tỳ dương hư, đàm thấp
Thực nhiệt, thấp nhiệt
