wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng

Total questions: 62

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Thủng dạ dày thường gặp ở

a)

Nữ giới nhiều hơn nam giới

b)

Nữ giới chiếm 50%

c)

Những người lớn tuổi

d)

Nam giới chiếm 90%

e)

Trước bữa ăn

2.

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng thường gặp ở nam giới

a)

20 - 40 tuổi

b)

60 - 80 tuổi

c)

Dưới 20 tuổi

3.

Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng hay gặp vào thời điểm:

a)

Mùa nắng nóng

b)

Mùa mưa

c)

Khí hậu thay đổi đột ngột từ nắng sang mưa và ngược lại

d)

Sau bữa ăn

e)

Vào mùa xuân

4.

Vị trí lỗ thủng ổ loét dạ dày - tá tràng thường gặp:

a)

Hai hay nhiều lỗ thủng

b)

Ở mặt sau dạ dày

c)

Ở mặt sau tá tràng

d)

Ở mặt trước dạ dày, tá tràng

e)

Thủng ở dạ dày nhiều hơn ở tá tràng

5.

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng.

a)

Gặp ở mùa nóng nhiều hơn mùa lạnh

b)

Thường xảy ra ở các tháng 5, 6, 7, 8. (ít xảy ra vào tháng 5, 6, 7, 8, 9)

c)

Mùa rét nhiều hơn mùa nóng

d)

Ít xảy ra vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7 (thường xảy ra vào tháng 1, 2, 3, 4)

6.

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng có thể là

a)

Thủng ở một ổ loét non hay một ổ loét chai cứng

b)

Thủng chỉ gặp ở một ổ loét non

c)

Thủng chỉ gặp ở một ổ loét chai cứng

d)

Thủng chỉ gặp ở ổ loét ung thư hóa

7.

Triệu chứng cơ năng quan trọng nhất trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau như dao đâm

b)

Đau phải gập người

c)

Đau khắp ổ bụng

d)

Đau ngày một tăng

8.

Chọn câu đúng nhất: Gõ mất vùng đục trước gan là triệu chứng chứng tỏ:

a)

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng

b)

Thủng tạng rỗng

c)

Có hơi trong ổ bụng

d)

Tắc ruột

e)

Viêm tụy cấp

9.

Triệu chứng thực thể quan trọng nhất trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng là:

a)

Cơ thẳng bụng nổi rõ

b)

Co cứng thành bụng

c)

Gõ mất vùng bụng trước gan

d)

Gõ đục vùng thấp

e)

Gõ vang vùng cao

10.

Chụp X quang bụng nằm không chuẩn bị trên bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng thường có dấu hiệu liềm hơi dưới hoành

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, gõ đục vùng thấp chứng tỏ có dịch khu trú trong ổ bụng

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Gõ đục vùng thấp là dấu hiệu chứng tỏ:

a)

Có vỡ tạng đặc

b)

Có thủng tạng rỗng

c)

Có dịch tự do trong ổ bụng

13.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, có tràn khí dưới da thì vị trí ổ loét ở:

a)

Bờ cong nhỏ

b)

Bờ cong lớn

c)

Hang vị

d)

Mặt trước dạ dày

e)

Mặt sau dạ dày

14.

Ngay sau khi thủng ổ loét dạ dày tá tràng, triệu chứng sốc thường gặp là

a)

Mạch tăng, huyết áp hạ

b)

Nhiệt độ, mạch, huyết áp đều tăng

c)

Nhiệt độ, mạch, huyết áp đều giảm

d)

Nhiệt độ, mạch, huyết áp trở lại bình thường

e)

Mạch nhanh, huyết áp hạ, nhiệt độ bình thường

15.

Triệu chứng cơ năng chủ yếu trong thủng ổ loét dạ dày là

a)

Nôn dữ dội

b)

Bí trung đại tiện

c)

Đau thường xuyên dữ dội

d)

Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị

e)

Đau đột ngột vùng thượng vị những thành cơn

16.

Triệu chứng thực thể chủ yếu và sớm trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng là

a)

Bụng cứng như gỗ

b)

Gõ mất vùng đục trước gan

c)

Gõ đục vùng thấp

d)

Gõ đục hai mạn sườn và hố chậu

e)

Thăm trực tràng đau túi cùng Douglas

17.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng có triệu chứng cơ năng sau: Đau thường phải gập người lại, không dám cử động mạnh. Đau từng cơn, lan ra khắp ổ bụng

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, các dấu hiệu sau thì dấu hiệu nào là biểu hiện nặng:

a)

Đau như dao đâm

b)

Đau ngày càng tăng

c)

Đau lan khắp ổ bụng

d)

Nôn ra máu

e)

Đau không dám cử động mạnh

19.

Triệu chứng nào sau đây không có trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau thường phải gập người lại

b)

Không dám cử động mạnh

c)

Đau mỗi ngày một tăng

d)

Lan ra khắp ổ bụng

e)

Xuyên ra hông, lên vai và lên ngực

20.

Triệu chứng nào sau đây không có trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau đột ngột

b)

Đau dữ dội vùng hạ vị

c)

Đau như bị dao đâm

d)

Nôn

e)

Bí trung - đại tiện

21.

Trong thủng ổ loét dạ dày - tá tràng thì dấu hiệu bụng cứng như gỗ, co cứng thành bụng là một triệu chứng bao giờ cũng có nhưng ở các mức độ khác nhau và có giá trị bậc nhất trong chẩn đoán

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, co cứng thành bụng là dấu hiệu

a)

Khi có khi không

b)

Không có giá trị chẩn đoán

c)

Ít gặp

d)

Khó xác định

e)

Bao giờ cũng có nhưng ở mức độ khác nhau

23.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng thể bịt ý nào sau đây không đúng:

a)

Bệnh nhân cũng đau đột ngột nhưng không dữ dội

b)

Sau đó đỡ đau, dễ chịu chỉ còn cảm giác tức nặng khi sờ nắn

c)

Có phản ứng nhẹ

d)

Ngay sau khi thủng, lỗ thủng được bịt lại

e)

Cũng cần được xử trí cấp cứu bình thường

24.

Một trong những dấu hiệu phân biệt thủng ổ loét dạ dày tá tràng với viêm phúc mạc ruột thừa là “sốt”

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng điều trị tốt nhất vào thời điểm nào trong những thời điểm sau:

a)

2h đầu

b)

3h đầu

c)

4h đầu

d)

5h đầu

e)

6h đầu

26.

Bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng sau bao lâu thì viêm phúc mạc, nhiễm trùng, nhiễm độc:

a)

12h

b)

24h

c)

36h

d)

48h

e)

72h

27.

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng là:

a)

Xquang bụng đứng không chuẩn bị có liềm hơi dưới hoành

b)

Chụp CT scanner

c)

Siêu âm

d)

Nội soi ổ bụng thấy vị trí thủng

28.

Liềm hơi trong ổ bụng khi thủng dạ dày chiếm

a)

100%

b)

80%

c)

50%

d)

30%

e)

20%

29.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng chụp X quang nghiêng tư thế nằm có triệu chứng:

a)

Liềm hơi dưới cơ hoành

b)

Bóng hơi vùng rốn

c)

Dấu hiệu mức nước mức hơi

d)

Dấu hiệu càng cua

e)

Dấu hiệu quai ruột cảnh vệ

30.

Trên thực tế, để chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng người ta thường bơm thuốc cản quang chụp dạ dày tá tràng, nếu thấy thuốc thoát ra ngoài ổ bụng thì chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Một bệnh nhân đau bụng nghi do thủng ổ loét dạ dày tá tràng thì cận lâm sàng đầu tiên nghĩ đến để là:

a)

Chụp X quang bụng đứng không chuẩn bị

b)

Chụp CT scanner

c)

Siêu âm ổ bụng

d)

Xét nghiệm máu

e)

Chụp MRI

32.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng: Nếu chụp ASP không thấy liềm hơi thì có thể làm các cách sau:

a)

Bơm hơi vào dạ dày rồi chụp

b)

Bơm baryt vào dạ dày rồi chụp

c)

Nội soi dạ dày

33.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, ổ bụng có nhiều dịch bẩn khi.

a)

Lỗ thủng to

b)

Gần bữa ăn

c)

Có hẹp môn vị

d)

Bệnh nhân đến muộn

e)

Lỗ thủng ở bờ cong lớn

34.

Trong sơ cứu bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng, điều quan trọng nhất là:

a)

Đặt sonde dạ dày hút liên tục

b)

Giảm đau bằng morphin

c)

Bù dịch, điện giải

d)

Bù máu

e)

Không cho ăn uống gì

35.

Chọn câu sai: Điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng bằng phương pháp hút liên tục khi:

a)

Chẩn đoán chắc chắn thủng ổ loét dạ dày tá tràng

b)

Bệnh nhân đến sớm

c)

Thủng xa bữa ăn, kèm hẹp môn vị

d)

Điều kiện theo dõi chu đáo

e)

Phải được tiến hành tại một cơ sở ngoại khoa

36.

Giảm đau cho bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng có thể dùng morphin

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khâu lỗ ổ loét dạ dày tá tràng:

a)

Khi lỗ thủng nhỏ, ổ bụng sạch

b)

Không nên khâu qua nội soi

c)

Không áp dụng khi bệnh nhân già yếu vì nguy cơ bục lại lỗ thủng

38.

Chỉ định cắt đoạn dạ dày cấp cứu khi:

a)

Ổ loét xơ chai lớn, khó khâu, dễ bục môn vị

b)

Ổ loét thủng lần thứ hai đã có nhiều lần chảy máu tiêu hóa hoặc hẹp môn vị

c)

Bệnh nhân đến sớm trước 12 giờ khi chưa có viêm màng bụng

d)

Tình trạng sức khỏe tốt

39.

Phương pháp hút liên tục trong điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng:

a)

Hút cho đến khi bệnh nhân có trung tiện trở lại

b)

Theo dõi trong 7 đến 10 ngày. Nếu sau vài giờ tình trạng bệnh nhân không thấy đỡ thì tiếp tục theo dõi (chuyển mổ cấp cứu)

c)

Hiện nay phương pháp này vẫn thường được áp dụng và kỹ thuật đơn giản, dễ tiến hành

40.

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng thể thủng bất thường nhẹ, không cần xử trí cấp cứu, chỉ cần đặt sonde dạ dày hút liên tục là được.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Tình trạng choáng trong thủng ổ loét dạ dày - tá tràng được ghi nhận:

a)

Mạch tăng huyết áp hạ

b)

Nhiệt độ tăng, mạch, huyết áp đều tăng

c)

Mạch, nhiệt độ, huyết áp đều giảm

d)

Mạch, nhiệt huyết áp bình thường

e)

Huyết áp hạ, mạch tăng, nhiệt độ bình thường hoặc giảm

42.

Triệu chứng cơ năng chủ yếu trong thủng ổ loét dạ dày là:

a)

Nôn dữ dội

b)

Bí trung đại tiện

c)

Đau thường xuyên dữ dội

d)

Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị

e)

Đau đột ngột vùng thượng vị

43.

Triệu chứng thực thể chủ yếu trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng đến sớm là:

a)

Bụng cứng như gỗ

b)

Gõ mất vùng đục trước gan

c)

Gõ đục vùng thấp

d)

Gõ đục hai mạng sườn và hố chậu

e)

Thăm trực tràng: đau túi cùng Douglas

44.

Có thể thủng dạ dày tá tràng gặp ở

a)

Thủng ở một ổ loét non hay một ô loét chai cứng

b)

Thủng chỉ gặp ở loét non

c)

Thủng chỉ gặp ở một ổ loét chai cứng

d)

Thủng chỉ gặp ở ổ loét ung thư hóa

45.

Trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng, co cứng thành bụng là dấu hiệu:

a)

Khi có khi không

b)

Không có giá trị chẩn đoán

c)

Ít gặp

d)

Khó xác định

e)

Bao giờ cũng có nhưng ở mức độ khác nhau

46.

Siêu âm trong thủng dạ dày tá tràng cho hình ảnh

a)

Hơi tự do và dịch trong ổ phúc mạc

b)

Không thể có đặc trưng riêng

c)

Chỉ có hơi tự do

d)

Chỉ có dịch trong ổ bụng

e)

Chỉ thấy hình ảnh thức ăn trong ổ phúc mạc

47.

Khi triệu chứng thủng ổ loét dạ dày - tá tràng không rõ ràng cần phân biệt

a)

Nhồi máu cơ tim

b)

Viêm tụy cấp tính

c)

Viêm phổi thùy

48.

Thủng ổ loét dạ dày tá tràng dùng phương pháp hút liên tục không mổ khi:

a)

Thủng đến sớm < 6 giờ

b)

Chưa có biểu hiện viêm phúc mạc

c)

Theo dõi và điều trị trong môi trường ngoại khoa

49.

Phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng nhất trong thủng dạ dày tá tràng

a)

Khâu lỗ thủng

b)

Cắt dạ dày ngay

c)

Dẫn lưu Neumann

d)

Khâu lỗ thủng, nối vị tràng

e)

Mổ nội soi cắt dạ dày

50.

Điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bằng phương pháp hút liên tục không mổ là một phương pháp đơn giản nhưng có nhiều nhược điểm nên chỉ định rất giới hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Trong thủng ổ loét dạ dày - tá tràng thì dấu hiệu bụng cứng như gỗ, co cứng thành bụng là một triệu chứng bao giờ cũng có nhưng ở các mức độ khác nhau và có giá trị bậc nhất trong chẩn đoán

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong thủng ổ loét dạ dày - tá tràng thì bí trung, đại tiện là một dấu hiệu muộn vì thường là nó biểu hiện một tình trạng viêm phúc mạc toàn thể làm liệt ruột, ruột mất nhu động.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng thường gặp ở độ tuổi

a)

20 - 30 tuổi

b)

30 - 40 tuổi

c)

35 - 65 tuổi

d)

65 - 75 tuổi

e)

trên 80 - 85 tuổi

54.

Các điều kiện thuận lợi dễ gây thủng ổ loét dạ dày - tá tràng gồm

a)

Sang chấn tâm lý

b)

Sử dụng thuốc kháng viêm không steroid

c)

Sử dụng Corticoid

55.

Ở những bệnh nhân có hẹp môn vị, khi phẫu thuật mở bụng do thủng dạ dày ta có thể thấy:

a)

Nhiều nước nâu đen, bẩn lẫn thức ăn bữa trước

b)

Một ít nước màu nâu đen, bẩn

c)

Nhiều nước vàng nhạt lẫn thức ăn

d)

Chỉ thấy thức ăn cũ

e)

Dịch nhầy, sánh lẫn thức ăn

56.

Tư thế giảm đau của bệnh nhân hay gặp trên lâm sàng khi có thủng ổ loét dạ dày tá tràng

a)

Gập người lại

b)

Cúi lom khom

c)

Không dám nằm

d)

Không dám đứng thẳng

e)

Tư thế cò súng

57.

Trong thủng dạ dày tá tràng, khi nhìn bụng bệnh nhân ta có thể thấy

a)

Bụng di động nhẹ nhàng theo nhịp thở

b)

Hai cơ thẳng bụng nổi rõ được các vách cân ngang cắt thành từng múi

c)

Bụng nằm im không di động theo nhịp thở

d)

Có khi bụng hơi chướng

58.

Trong khám bệnh nhân thủng dạ dày tá tràng, khi gõ thì tư thế bệnh nhân là:

a)

Nằm ngửa trên giường

b)

Để bệnh nhân ở tư thế nửa ngồi nửa nằm

c)

Nằm nghiêng sang phải

d)

Nằm nghiêng sang trái

59.

Chụp Xquang trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng nhằm mục đích:

a)

Tìm liềm hơi dưới cơ hoành

b)

Tìm các mức hơi dịch

c)

Tìm bóng gan lớn

d)

Tìm dấu hiệu mờ đục vùng thấp

60.

Chẩn đoán phân biệt trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng với các bệnh ngoại khoa cấp cứu khác:

a)

Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa

b)

Viêm phúc mạc mật

c)

Viêm tụy cấp

d)

Thấm mật phúc mạc do sỏi ống mật chủ

61.

Chẩn đoán phân biệt trong thủng ổ loét dạ dày tá tràng đến muộn:

a)

Tắc ruột

b)

Xoắn ruột

c)

Huyết khối mạch mạc treo ruột

d)

Thoát vị nội

62.

Trong thủng dạ dày - tá tràng việc chụp X quang bụng không chuẩn bị để tìm liềm hơi dưới cơ hoành là cần thiết và bắt buộc

a)

Đúng

b)

Sai