Font size
WorksheetsCâu hỏi Kinh tế Vĩ mô
Total questions: 152
Worksheet time: 2hrs 46mins
Điều nào sau đây là một ví dụ về câu hỏi chuẩn tắc?
Tỷ lệ thất nghiệp quốc gia là bao nhiêu?
GDP bình quân của quốc gia là gì?
Tỷ lệ tăng trưởng quốc gia là gì?
Có phải là mục tiêu bền vững có tầm quan trọng lớn hơn mục tiêu tăng trưởng kinh tế khi chúng ta bước sang thế kỷ 21?
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện:
Tất cả các sản phẩm một nền kinh tế có thể sản xuất được.
Tất cả hàng hóa - dịch vụ cần sử dụng nhưng không thể sản xuất do khan hiếm nguồn lực.
Các kết hợp hàng hóa - dịch vụ đầu ra có thể được sản xuất một cách hiệu quả.
Tất cả đầu ra của tư liệu sản xuất.
Kinh tế vĩ mô không cố gắng trả lời câu hỏi:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Google
Nguyên nhân nào dẫn đến suy thoái và khủng hoảng
Tại sao các quốc gia lại tăng trưởng nhanh
Tại sao một số quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao
Tất cả những điều dưới đây thuộc dữ liệu kinh tế vĩ mô ngoại trừ:
Tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực tế
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Giá cà phê trên thị trường thế giới
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm B không hiệu quả
Điểm C không thể đạt được với công nghệ hiện tại.
Điểm A không hiệu quả
Điểm B được ưu tiên hơn điểm A
Điểm A được ưu tiên hơn điểm B
Chi phí cơ hội của một lựa chọn là:
Tất cả lựa chọn khác bị bỏ qua.
Lựa chọn mang lại giá trị cao nhất đã bị bỏ qua.
Tổng các lựa chọn mang lại giá trị thấp nhất đã bị bỏ qua
Số tiền phải bỏ ra để có được lựa chọn.
"Với ảnh hưởng của dịch covid 19, tốc độ tăng trưởng của nhiều nước đã thấp hơn 0%", câu nói này thuộc:
Kinh tê vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô + Kinh tế học thực chứng
Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nư
Câu nói này thuộc:
Kinh tê vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô + Kinh tế học thực chứng
Mục tiêu kinh tế vĩ mô ở các nước hiện nay bao gồm:*
Với nguồn tài nguyên có giới hạn tổ chức sản xuất sao cho có hiệu quả để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của xã hội.
Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Các câu trên đều đúng.
Chi phí cơ hội của bạn cho việc đi xem phim là.*
Giá vé.
Bằng không, miễn là bạn thưởng thức bộ phim và xem xét đó là một cách sử dụng đáng giá thời gian và tiền bạc
Tổng chi tiêu tiền mặt cần thiết để đi đến phim cộng với giá trị thời gian của bạn.
Giá vé cộng với chi phí của bất kỳ soda và bỏng ngô bạn mua tại nhà hát.
Khan hiếm đòi hỏi con người phải:*
Hợp tác
Cạnh tranh
Lựa chọn
Khai thác
Yếu tố nào sau đây có thể mở rộng biên giới hạn khả năng sản xuất của xã hội?*
Chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác
Sản xuất bơ tăng
Đổi mới công nghệ.
Làm cạn kiệt tài nguyên bây giờ thay vì sau này
"Bàn tay vô hình" (invisible hand) là lý thuyết của Adam Smith ủng hộ:*
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế thị trường (tự do)
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nền kinh tế mệnh lệnh
Không giống như nền kinh tế thị trường, nền kinh tế chỉ huy (tập trung/mệnh lệnh) sử dụng*
Tài nguyên của nó hiệu quả hơn
Nhiều hơn kế hoạch tập trung trong việc ra quyết định kinh tế
Tín hiệu giá trong việc ra quyết định kinh tế
Quyền lợi của người tiêu dùng để đưa ra quyết định sản xuất
Điều nào sau đây đặc trưng cho những thách thức môi trường của thế kỷ 21?*
Điều nào sau đây đặc trưng cho những thách thức môi trường của thế kỷ 21?
Sự tăng trưởng ấn tượng của GDP toàn cầu trong thế kỷ 20 đi kèm với sự gia tăng đáng kể lượng khí thải CO2
Các nhà kinh tế đang bắt đầu nhận ra rằng có những giới hạn đối với khả năng của môi trường để hấp thụ các phụ phẩm của tăng trưởng kinh tế.
Các nhà kinh tế đang ngày càng đặt câu hỏi về khả năng tiến bộ công nghệ để kiểm soát cho các vấn đề cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm.
Nếu tiếp tục ở mức hiện tại, lượng khí thải CO2 và các khí nhà kính khác có thể dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ đối với môi trường và nền kinh tế của chúng ta
Tất cả đều đúng
Vấn đề nào sau đây là của kinh tế học vĩ mô?
Về ngắn hạn, lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch
Vinfast chính thức đầu tư vào thị trường Mỹ
Yếu tố nào quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp
Giá cao su tăng mạnh trong thơi gian gần đây
Kinh tế vĩ mô là nghiên cứu về:
Hành vi của từng cá nhân của nền kinh tế
Sự ra quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp
Một số ngành kinh tế trong nền kinh tế
Nền kinh tế là một tổng thể
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng.
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn củaxã hội.
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội.
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có câu nào đúng
Kinh tế vĩ mô KHÔNG nghiên cứu điều nào sau đây không?
Thay đổi mức giá chung
Thay đổi giá của cổ phiếu của tập đoàn Vingroup trên thị trường chứng khoán
Thay đổi tỷ lệ thất nghiệp
Kinh tế vĩ mô KHÔNG nghiên cứu điều nào sau đây không?
Thay đổi mức giá chung
Thay đổi giá của cổ phiếu của tập đoàn Vingroup trên thị trường chứng khoán
Thay đổi tỷ lệ thất nghiệp
Thay đổi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế trong nền kinh tế
Mô hình giới hạn khả năng sản xuất thể hiện gì?
Một danh mục của tất cả các tùy chọn sản xuất có thể, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm.
Sự đánh đổi giữa các lựa chọn sản xuất và tiêu thụ.
Sự đánh đổi giữa các mức sản xuất có thể cho hai hàng hóa
Giá trị mà một xã hội có thể tạo ra nếu nó dành tất cả các nguồn lực của mình để sản xuất một sản phẩm.
Những lợi ích có thể có từ thương mại quốc tế đối với hai hoặc nhiều hàng hóa.
Biểu đồ trên cho thấy đường cong giới hạn khả năng sản xuất cho một nền kinh tế chỉ sản xuất hàng tiêu dùng và tư bản. Tất cả các tuyên bố sau đây về nền kinh tế này là đúng NGOẠI TRỪ:
Sự kết hợp được đại diện bởi điểm Y là không thể đạt được, do sự khan hiếm tài nguyên.
Sản xuất tại điểm X sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế lớn hơn sản xuất tại điểm W.
Điểm X đại diện cho sự kết hợp hiệu quả nhất của hai hàng hóa có thể được sản xuất bởi quốc gia này.
Sản xuất tại điểm Z dẫn đến việc sử dụng không tối ưu nguồn lực.
GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hoá dịch vụ ……trong nền kinh tế trong một giai đoạn nào đó.
Đã sử dụng
Tiêu dùng
Cuối cùng
Trung gian
GDP thực của 2008 là bao nhiêu, lấy 2006 làm gốc:
58.300
46.200
52.000
GDP:
Tính cho tất cả những hoạt động kinh tế, kể cả những hoạt động kinh tế ngầm, những giao dịch bất hợp phát, những hoạt động phi thương mại…
Là chỉ tiêu hoàn hảo nhất mà nền kinh tế cần
Chọn phương án đúng nhất:
GDP danh nghĩa phản ánh chính xác thực trạng năng lực sản xuất của một quốc gia bất kỳ qua từng thời kỳ
GNP danh nghĩa phản ánh chính xác thực trạng năng lực sản xuất của một quốc gia bất kỳ qua từng thời kỳ
GDP thực tế phản ánh chính xác thực trạng năng lực sản xuất của một quốc gia bất kỳ qua từng thời kỳ
Cả A và C
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng
Thời gian tiêu thụ
Độ bền trong quá trình sử dụng
Các lựa chọn đều đúng
GNP tính theo giá trị thị trường bằng:
Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao.
GDP tính theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài.
GDP tính theo giá thị trường cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài.
Thu nhập quốc dân cộng với tiết kiệm quốc dân
Những hạn chế của chỉ tiêu GDP:
Không quan tâm đến chất lượng môi trường
Không tính các chỉ tiêu phát triển khác của một quốc gia
Tất cả đều đúng
Không tính những giao dịch ngầm (hợp pháp)
Tính GDP:
584
566
602
428
Trong nền kinh tế mở, GDP tính theo phương pháp chi tiêu và theo luồng sản phẩm cuối cùng bằng:
C + I + G + X + IM
C + I + G + Te
C + I + G + M - X
C + I + G + X - IM
Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng thì GDP bằng:
Tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh
Tổng giá trị hà
Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng thì GDP bằng:*
Tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ trừ khấu hao
Tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước
Tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế đóng, có bao nhiêu thành phần kinh tế?*
3 bao gồm: Chính phủ, hộ gia đình và doanh nghiệp
3 bao gồm: Doanh nghiệp, hộ gia đình và nước ngoài
4 bao gồm: Hộ gia đình, Chính phủ, doanh nghiệp và nước ngoài
4 bao gồm: Chính phủ, Phi chính phủ, Hộ cá thể và nước ngoài
Khi một người Trung Quốc đi xuất khẩu lao động ra nước ngoài, phần thu nhập tăng thêm của người lao động đó sẽ đóng góp vào*
GDP của Trung Quốc
GNP của Trung Quốc
GDP của nước nhập khẩu lao động Trung Quốc
B và C đều đúng
Chỉ tiêu GDP danh nghĩa không phản ảnh thực trạng nền kinh tế tốt bằng GDP thực tế vì:*
Loại trừ đi sự biến động của giá cả
Phản ánh được sự thay đổi của sản lượng qua thời gian
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Tổng sản phẩm quốc nội tính cho:*
Tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong một nước
Tất cả hàng hóa và dịch vụ trung gian được tạo ra trong một nước
Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một nước
Tất cả đều đúng
Các yếu tố sau đây là tính chất của GDP thực, ngoại trừ:*
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Thường tính cho 1 năm
Tính theo giá hiện hành
Thu nhập ròng từ yếu tố nước ngoài (NIA) của Việt Nam dương, ta có thể kết luận*
Chưa thể kết luận
Việt Nam
Thu nhập ròng từ yếu tố nước ngoài (NIA) của Việt Nam dương, ta có thể kết luận*
Chưa thể kết luận
Việt Nam đầu tư rất nhiều tiền ra bên ngoài
Việt Nam nhận nhiều đầu tư từ bên ngoài
Việt Nam đang trọng giai đoạn suy thoái
Khi một người nước Mỹ gốc Việt đến sống và làm việc tại Việt Nam sẽ góp phần làm gia tăng:*
Cả 2 đều sai
Cả 2 đều đúng
GNP của Việt Nam
GDP của Việt Nam
Giá trị hàng hóa trung gian bị loại trừ khi tính GDP sẽ vì:*
Giá trị của hàng này đã được kết chuyển hết vào hàng hóa cuối cùng
Nếu không loại bỏ sẽ phản ánh không đúng kết quả sản xuất của quốc gia
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng (tính 2 lần).
Tất cả đều đúng
GNP:*
Là hiệu số của tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và thu nhập ròng từ yếu tố nước ngoài(NIA)
Là tổng số của tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và thu nhập ròng từ yếu tố nước ngoài(NIA)
Là chỉ tiêu dễ thu thập, xử lý nhất, và hầu như mọi quốc gia đều sử dụng để phân tích tình hình kinh tế.
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ các đối tượng sống và làm việc trong nước và nước ngoài.
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo:*
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm.
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm.
Quan điểm lãnh thổ và sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm.
Việc gia tăng nhu cầu sử dụng hàng hóa và dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:*
Thuộc nhóm yếu tố cung
Thuộc nhóm yếu tố cầu
Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả
Tất cả các nhóm trên
Tính tốc độ tăng trưởng bình quân
Nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:*
Thuộc nhóm yếu tố cung
Thuộc nhóm yếu tố cầu
Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả
Tất cả các nhóm trên
Tính tốc độ tăng trưởng bình quân của Việt Nam giai đoạn 2005-2009*
6.8%
7.1%
8.46%
5.32%
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2019 đạt:*
6.54%
6.8%
7.02%
5.93%
Nhân tố nào dưới đây, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của quốc gia:*
Nhóm yếu tố về lao động, nguồn lực tự nhiên, công nghệ và tư liệu sản xuất
Nhóm yếu tố hiệu quả sản xuất
Nhóm yếu tố nhu cầu
Tất cả phương án trên
Thước đo hợp lý đối với mức sống của một nước là:*
GDP danh nghĩa
GDP thực
GDP thực bình quân đầu người
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Nhận định nào sau đây là sai?*
GDP thực tăng phản ánh sự gia tăng về năng lực SX của một quốc gia
GDP thực của một nước tăng nhưng GDP thực bình quân đầu người của nước đó có thể giảm
GDP thực của một nước tăng thì GDP thực bình quân đầu người của nước đó sẽ tăng tương ứng
GDP thực của một nước tăng là sự tăng trưởng kinh tế
Khi một nước có GDP bình quân rất thấp:*
Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi
Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ
Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ "hiệu ứng bắt kịp"
Không có câu trả lời đúng
Để thúc đẩy tăng trưởng, chính phủ không nên làm gì sau đây:*
Thúc đẩy quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhân
Khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ
Thúc đẩy đầu tư trực tiếp FDI
Thúc đẩy thương mại tự do
Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng tăng cao, thúc đẩy năng lực sản xuất, điều này có thể dẫn đến:*
Suy thoái kinh tế
Lạm phát cầu kéo
Tăng trưởng kinh tế
Lạm phát chi phí đẩy
triển của khoa học công nghệ ngày càng tăng cao, thúc đẩy năng lực sản xuất, điều này có thể dẫn đến:
Suy thoái kinh tế
Lạm phát cầu kéo
Tăng trưởng kinh tế
Lạm phát chi phí đẩy
Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 của Việt Nam:
8.2%
8.46%
6.31%
5.32%
Các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn bằng tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người
Xảy ra trường hợp GDP tăng nhưng GDP bình quân đầu người giảm trong cùng một năm
GDP không phải là chỉ tiêu tốt để đánh giá được mức sống của người dân
Tốc độ tăng trưởng GDP có thể nhỏ hơn 0%
Theo số liệu của tổng cục thống kê tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2006 là 7.5%. Điều này có nghĩa là:
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 107.5% so với năm gốc
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 107.5% so với năm 2005
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 107.5% so với năm 2005
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 1007.5% so với năm gốc
Phát triển kinh tế là
Sự tăng lên về quy mô hàng hóa và dịch vụ
Sự tiến bộ về văn hóa và đời sống xã hội, chất lượng cuộc sống
Cả A và B
Không có đáp án đúng
Nếu mức sản xuất không đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hóa dịch vụ đều tăng gấp rưỡi, khi đó:
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
GDP thực thế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp rưỡi
Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế tăng gấp rưỡi, GDP danh nghĩa không đổi
Nếu một quốc gia được dự báo sẽ tăng trưởng với mức bình quân 4%/năm trong tương lai thì mất bao lâu để có thể gấp đôi quy mô GDP của nền kinh tế hiện tại?
7 năm
10 năm
15 năm
6 năm
Việc gia tăng chất lượng và slượng tư liệu sản xuất
Nếu lãi suất bình quân 4%/năm trong tương lai thì mất bao lâu để có thể gấp đôi quy mô GDP của nền kinh tế hiện tại?
7 năm
10 năm
15 năm
6 năm
Việc gia tăng chất lượng và slượng tư liệu sản xuất nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:
Thuộc nhóm yếu tố cung
Thuộc nhóm yếu tố cầu
Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả
Tất cả các nhóm trên
Nếu trong một năm nào đó chỉ số GDP thực tế là 111% và chỉ số GDP danh nghĩa là 120% thì tốc độ tăng trưởng của năm đó bằng:
11%
111%
120%
9%
Việc phát triển khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:
Thuộc nhóm yếu tố cung
Thuộc nhóm yếu tố cầu
Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả
Tất cả các nhóm trên
Tăng trưởng kinh tế là:
Sự gia tăng về quy mô khối lượng hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
Sự gia tăng về chất lượng đời sống
Sự gia tăng về chất lượng hàng hóa cung cấp
Tất cả phương án trên
Đầu tư cho giáo dục & đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi vì:
Tạo ra nhiều việc làm hơn cho các giáo viên
Làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực
Làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề về giáo dục.
Làm tăng quy mô của lực lượng lao động
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh thì:
Không còn thất nghiệp
Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
Không còn lạm phát
Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp về 0
Ngành nào sau đây ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế:
Sản xuất hàng tiêu dùng
Sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi
Sản xuất điện thoại thông minh
Sản xuất máy tính cá nhân
Đỉnh và đáy của chu kỳ kinh doanh còn được gọi chung là
điểm biến động
điểm đổi chiều/ bước ngoặt
điểm thay đ
Đỉnh và đáy của chu kỳ kinh doanh còn được gọi chung là*
điểm biến động
điểm đổi chiều/ bước ngoặt
điểm thay đổi
điểm cân bằng
Khi tổng hợp các hoạt động kinh tế giai đoạn:* đang tăng thì nền kinh tế đang ở trong
Đáy
Mở rộng
Đỉnh
Suy thoái
Nếu CPI của năm 2019 là 125.4 và tỷ lệ lạm phát của năm 2019 là 4.5% thì CPI của năm 2018 là:*
104.5
125
120
130
Sinh viên ra trường chưa tìm được việc thì sẽ góp phần làm gia tăng thất nghiệp:*
TN tạm thời
TN cơ cấu
TN chu kỳ
Không có đáp án đúng
Covid 19 đã gây ra tình trạng suy thoái kinh tế ở nhiều nước dẫn đến số lượng người thất nghiệp tăng cao. Thất nghiệp này được xếp vào:*
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Lạm phát:*
Làm giảm sức mua của đồng tiền
Làm giảm giá sản phẩm
Làm giảm chi phí sinh hoạt
Làm giảm mức sống
Lãi suất ngân hàng niêm yết là 10.2%/năm. Lạm phát năm nay được dự báo ở mức 7.5%. Lãi suất thực tế, người gửi tiền có thể nhận được là bao nhiêu?*
7.5%
17.7%
10.2%
2.7%
Thất nghiệp cơ cấu là do:*
Cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế đột nhiên bị thay đổi
Sinh viên ra trường chưa tìm được việc
Suy thoái kinh tế
Sự thay đổi cơ cấu giới tính trong dân số
"Giỏ hàng hóa" được sử dụng để tính CPI là:*
Nguyên vật liệu thô của các doanh nghiệp
Tất cả HHDV được mua bởi người tiêu dùng điển hình
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng
Tất cả hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế
Giá xăng dầu tăng mạnh có khả năng gây ra:*
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Siêu lạm phát
Tất cả các câu đều đúng
Giá xăng dầu tăng mạnh có khả năng gây ra:*
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Siêu lạm phát
Tất cả các câu đều đúng
Chỉ số nào sau đây không được sử dụng để đo lường lạm phát*
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá chung
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Không có đáp án nào đúng
Nhận định nào dưới đây là đúng:*
Chi phí sản xuất tăng cao gây ra tình trạng lạm phát cầu kéo
Lạm phát là sự tăng giá của một số sản phẩm chủ yếu trên thị trường
Lạm phát chi phí đẩy được gây ra bởi nhu cầu mua sắm tiêu dùng tăng cao.
Giá xăng tăng có khả năng làm tăng tỉ lệ lạm phát
Đáy của một chu kỳ Kdoanh xuất hiện khi...chạm đến điểm thấp nhất của nó*
Tổng hợp các hoạt động kinh tế
Cung tiền
Tỷ lệ thất nghiệp
Lạm phát
Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 12 triệu lên 15 triệu. Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 130 lên 150. Nhìn chung mức sống của bạn đã:*
Tăng
Không đổi
Không thể kết luận
Giảm
Chu kỳ kinh tế là những biến động kinh tế mang tính:*
Ngắn hạn
Hàng năm
Dài hạn
Trung hạn
Tỷ lệ lạm phát năm 2019 bằng 7% có nghĩa là:*
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2019 tăng thêm 7% so với năm gốc
Giá hàn tiêu dùng năm 2019 tăng thêm 7% so với năm 2018
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2019 tăng thêm 7% so với năm 2018
Giá hàng tiêu dùng năm 2019 tăng thêm 7% so với năm 2018
Một nước có dân số 70 triệu trong đó lực lượng lao động của một quốc gia bao gồm 45.5 triệu và 42 triệu người đang có việc làm. Tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia là bao nhiêu?*
92.3
60%
5%
7.7%
Mối quan hệ trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp?*
Quan hệ nghịch
Quan hệ thuận
Tùy trường hợp
Tất cả đều sai
quốc gia là bao nhiêu?
92.3
60%
5%
7.7%
Mối quan hệ trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp?
Quan hệ nghịch
Quan hệ thuận
Tùy trường hợp
Tất cả đều sai
Nhận định "Giá xăng tăng có khả năng làm tăng tỉ lệ lạm phát" là:
Sai. Vì xăng chỉ là một mặt hàng trên thị trường
Đúng. Vì xăng là đầu vào sản xuất của đa số các sản phẩm trên thị trường.
Tùy trường hợp
Không có đáp án đúng
Khi một người quốc tịch Mỹ gốc Việt mở nhà máy sản xuất tại Nga sẽ góp phần làm gia tăng:
GDP của Nga
GNP của Việt Nam
GDP của Mỹ
Cả 3 đều sai
GDP thực tế phản ánh tốt hơn thực trạng nền kinh tế so với GDP danh nghĩa vì:
Loại trừ đi sự biến động của giá cả
Phản ánh được sự thay đổi của sản lượng qua thời gian
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Trong nền kinh tế mở, GDP tính theo phương pháp chi tiêu và theo luồng sản phẩm cuối cùng bằng:
C + I + G + Te
C + I + G + D
C + I + G + X + IM
C + I + G + X - IM
GDP thực của 2008 là bao nhiêu, lấy 2006 làm gốc:
50400
46.200
58.300
52.000
Ngân sách chính phủ sẽ bị tác động theo hướng như thế nào với sự tác động của Covid 19?
Ngân sách sẽ tăng thâm hụt
Ngân sách sẽ tăng thặng dư
Ngân sách sẽ cân bằng
Không có đáp án đúng
Cho hàm tiêu dùng: C = 2150 + 0.73Yd. Hàm tiết kiệm S có dạng?
-2150 - 0.27Yd
-2150 + 0.27Yd
2150 - 0.27Yd
2150 + 0.73Yd
Vấn đề nào sau đây là của kinh tế học vĩ mô?
Giá mặt hàng tiêu dùng tại HCM tăng đột biến trước thông tin giãn cách xã hội
Yếu tố nào quyết định tỉ suất lợi nhuận cao của ngành bất động sản
Giảm thuế VAT có tác động tích cực đến sản lượng của nền kinh tế
Nguyên nhân giảm giá t
Yếu tố nào quyết định tỉ suất lợi nhuận cao của ngành bất động sản
Giảm thuế VAT có tác động tích cực đến sản lượng của nền kinh tế
Nguyên nhân giảm giá thuế nhập khẩu oto sẽ tác động tiêu cực đến ngành oto trong nước
Ngành nào sau đây ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế:
Sản xuất kinh doanh vàng
Sản xuất linh kiện điện tử
Sản xuất hàng tiêu dùng
Sản xuất hệ thống dây chuyền sản xuất tự động
Giá xăng hoặc tiền lương tăng mạnh có thể gây nên lạm phát nào?
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Tùy trường hợp
Không có đáp án đúng
Điểm vừa đủ trên hàm tiêu dùng thể hiện?
Chi tiêu tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng
Chi tiêu tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu tiêu dùng bằng không
Không câu nào đúng
Cảm nhận về việc học môn kinh tế vĩ mô?
Còn gì nữa đâu mà khóc với sầu
Amazing. Good job, me!
Có công mài sắt có ngày qua môn
Đừng thấy hoa nở mà ngỡ qua môn
Khó "gặm", nuốt không nổi
Phát triển kinh tế là:
Sự tăng lên về quy mô hàng hóa và dịch vụ
Sự tiến bộ về văn hóa và đời sống xã hội, chất lượng cuộc sống
Cả A và B
Không có đáp án đúng
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Nếu năm 2020 thu nhập bình quân đầu người Việt Nam là 3000 USD. Giả định tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân mỗi năm là 5%. Hỏi sau khoảng bao nhiêu năm thu nhập của người Việt Nam đạ
Nếu năm 2020 thu nhập bình quân đầu người Việt Nam là 3000 USD. Giả định tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân mỗi năm là 5%. Hỏi sau khoảng bao nhiêu năm thu nhập của người Việt Nam đạt mức 12.000 USD?
20 năm
28 năm
25 năm
22 năm
Khi một nước có GDP bình quân rất thấp:
Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi
Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ
Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ "hiệu ứng bắt kịp"
Không có câu trả lời đúng
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng
Thời gian sử dụng
Độ bền trong quá trình sử dụng
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực:
Tính theo giá hiện hành
Thường tính cho 1 năm
Tính theo giá so sánh
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA) là hiệu số giữa:
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu trừ đi thu nhập từ yếu tố nhập khẩu
Cả a và c đều đúng
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh thì:
Không còn lạm phát
Không còn thất nghiệp
Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp về 0
Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
Chu kỳ kinh tế là những biến động kinh tế mang tính:
Ngắn hạn
Hàng năm
Trung hạn
Dài hạn
Lạm phát vừa phải là:
Lạm phát thấp hơn tốc độ tăng trưởng GDP
Lạm phát 1 con số
Lạm phát dưới 5%
Lạm phát dưới 6%%
Lãi suất ngân hàng niêm yết là 10.9%/năm. Tỷ lệ lạm phát dự kiến là 6%. Lãi suất thực tế mà người gửi tiền dự kiến được nhận là?
4.9%
10.9%
16.9%
6%
Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 20 triệu lên 28 triệu. Trong giai đoạn đó
Lãi suất thực tế mà người gửi tiền dự kiến được nhận là?
4.9%
10.9%
16.9%
6%
Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 20 triệu lên 28 triệu. Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 130 lên 170. Nhìn chung mức sống của bạn đã:
Tăng
Không thể kết luận
Không đổi
Giảm
Mối quan hệ trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp?
Quan hệ nghịch
Quan hệ thuận
Tùy trường hợp
Tất cả đều sai
Câu nói "Nhàn cư vi bất thiện" là ví dụ mô tả:
Tình trạng khủng hoảng kinh tế
Chi phí phi kinh tế của thất nghiệp
Hậu quả của lạm phát
Tất cả đều đúng.
Chỉ tiêu đo lường giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Sản phẩm quốc dân ròng
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập khả dụng.
Biểu đồ trên cho thấy đường cong giới hạn khả năng sản xuất cho một nền kinh tế chỉ sản xuất hàng tiêu dùng và tư bản. Tất cả các tuyên bố sau đây về nền kinh tế này là đúng NGOẠI TRỪ:
Sản xuất tại điểm Z dẫn đến việc sử dụng không tối ưu nguồn lực.
Sản xuất tại điểm X sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế lớn hơn sản xuất tại điểm W.
Sự kết hợp được đại diện bởi điểm Y là không thể đạt được, do sự khan hiếm tài nguyên.
Điểm X đại diện cho sự kết hợp hiệu quả nhất của hai hàng hóa có thể được sản xuất bởi quốc gia này.
Tăng trưởng kinh tế là:
Sự gia tăng về quy mô khối lượng hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
Sự gia tăng về chất lượng cuộc sống
Sự gia tăng về chất lượng hàng hóa cung cấp
Tất cả phương án trên
Một quốc gia có dân số 98 triệu người, số người trong lực lượng lao động là 60 triệu, số người có việc làm trong lực lượng lao động là 5
Một quốc gia có dân số 98 triệu người, số người trong lực lượng lao động là 60 triệu, số người có việc làm trong lực lượng lao động là 57.5 triệu người. Tính tỉ lệ thất nghiệp?
4.17%
58.67%
2.5%
2.55%
Trong công thức số nhân tiền tệ, s là gì?
Tỷ lệ tiền mặt trong hệ thống ngân hàng
Tỷ lệ tiền mặt so với tổng số tiền công chúng có
Tỷ lệ tiền mặt so với tiền ký gửi
Không câu nào đúng
Trong điều kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên.
Tổng của tỷ lệ sử dụng tiền mặt và 1 chia cho tổng của tỷ lệ sử dụng tiền mặt và tỷ lệ dự trữ
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dữ trữ.
Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là MD = 400 - 20i. Lượng liền mạnh là 180, số nhân tiền tệ là 2. Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:
2.5%
1%
2%
3%
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:
2.5%
1%
2%
3%
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán trái phiếu/chứng khoán của chính phủ trên thị trường chứng khoản.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dữ trự bắt buộc.
Tất cả câu trên
Ngân hàng Trung Ương có thể làm
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
Cả hai lựa chọn đều đúng
Cả hai lựa chọn đều sai
Số nhân tiền tệ là: thay đổi cung nội tệ bằng cách:
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Hệ số phản ánh lượng thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị trong tổng cầu
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng không đổi
Mức cầu về tiền tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm xuống
Nếu NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:
Giảm
Không thể kết luận
Tăng
Không đổi
Khi thực hiện chính sách tài khoá, chính phủ có thể dùng các công cụ sau:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở.
Giá cả và tiền lương
Thuế và chi tiêu mua hàng hoá - dịch vụ của chính phủ
Tỷ giá hối đoái
Coi mức giá là không đổi, theo lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản, khi tăng cung ứng tiền tệ:
Lãi suất sẽ giảm
Cầu tiền sẽ tăng
Lãi suất không đổi
Lãi suất sẽ tăng
Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho sẽ làm:
Tăng mức cung tiền
Giảm mức cung ti
g ứng tiền tệ:*
Lãi suất sẽ giảm
Cầu tiền sẽ tăng
Lãi suất không đổi
Lãi suất sẽ tăng
Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho sẽ làm:*
Tăng mức cung tiền
Giảm mức cung tiền.
Một chính sách hạn chế tín dụng sắp được thực hiện
Giảm lãi suất.
Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:*
Lượng cung tiền tăng
Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng
Lượng cung tiền giảm
Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng và Lượng cung tiền tăng
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):*
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Giả sử dự trữ chung là 14%, dự trữ tùy ý là 6%. Dự trữ bắt buộc là:*
4%
10%
20%
8%
Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:*
Không tác động đến hoạt động của những ngân hàng thương mại.
Dẫn tới việc gia tăng các khoản tiền gởi và cho vay của ngân hàng thương mại
Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm xuống
Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn.
Tiền là:*
