wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 4:Câu hỏi về xuất khẩu lao động(ktqt)

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây là xuất khẩu lao động tại chỗ:

a)

Người lao động ra nước ngoài bán sức lao động của mình cho chủ lao động nước khác

b)

Người lao động làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở trong nước

c)

Người lao động làm việc trong nước cho các tổ chức quốc tế

d)

Cả b và c

2.

Hiện tượng "chảy máu chất xám" thường diễn ra ở:

a)

Các nước nhập khẩu lao động

b)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế cao

c)

Các nước đang phát triển

d)

Các tổ chức phi chính phủ

3.

Người lao động đã, đang và sẽ hưởng mức lương tại một quốc gia mà người đó không phải là công dân được gọi là:

a)

Lao động di trú

b)

Lao động nhập cư

c)

Lao động xuất khẩu

d)

Lao động thời vụ

4.

Mục đích của di chuyển lao động quốc tế là:

a)

Làm việc

b)

Du lịch

c)

Học tập

d)

Khám chữa bệnh

5.

Nguyên nhân chính để người lao động ra nước ngoài làm việc là:

a)

Do chiến tranh, đói nghèo ở nước mà họ là công dân

b)

Có thể nâng cao trình độ của bản thân

c)

Mong muốn có thu nhập cao hơn

d)

Môi trường sống ở nước ngoài tốt hơn

6.

Tác động tiêu cực của di chuyển quốc tế về sức lao động đối với nước xuất khẩu lao động là:

a)

Tăng tỷ lệ thất nghiệp trong nước

b)

Giảm nguồn lực và vốn đầu tư trong nước

c)

Chảy máu chất xám

d)

Gây ra các tệ nạn xã hội

7.

Nước xuất khẩu lao động phần lớn là:

a)

Các nước đang phát triển dồi dào lao động

b)

Các nước phát triển thiếu hụt lao động

c)

Các nước phát triển dân số già

d)

Các nước chậm phát triển

8.

Chủ thể tham gia vào quá trình di chuyển lao động quốc tế không bao gồm:

a)

Chính phủ và cơ quan quản lý lao động

b)

Công ty môi giới bất động sản

c)

Người lao động di trú

d)

Doanh nghiệp xuất khẩu lao động

9.

Di chuyển quốc tế về sức lao động tác động đến nước xuất khẩu lao động theo hướng:

a)

Gia tăng lượng kiều hối gửi về trong nước

b)

Giải quyết vấn đề việc làm trong nước

c)

Thúc đẩy chỉ tiêu của Chính phủ trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

d)

Cả a, b và c

10.

Chủ thể tham gia vào quá trình di chuyển lao động quốc tế bao gồm:

a)

Chính phủ và cơ quan quản lý lao động

b)

Doanh nghiệp tuyển dụng và doanh nghiệp xuất khẩu lao động

c)

Người lao động di trú

d)

Cả a, b và c

11.

Tác động tích cực của di chuyển quốc tế về sức lao động đến nước xuất khẩu lao động không bao gồm:

a)

Giải quyết vấn đề việc làm trong nước

b)

Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

c)

Khắc phục tình trạng “chảy máu chất xám” trong nước

d)

Gia tăng lượng kiều hối gửi về nước

12.

Tác động của hiện tượng “chảy máu chất xám” tại nước xuất khẩu lao động đối với nền kinh tế là:

a)

Làm giảm thu nhập quốc gia

b)

Góp phần xây dựng mạng lưới cộng đồng phát triển xuyên quốc gia

c)

Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

d)

Giải quyết việc làm trong nước

13.

Trường hợp nào sau đây là xuất khẩu lao động tại chỗ:

a)

Người lao động làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở trong nước

b)

Người lao động ra nước ngoài bán sức lao động của mình cho chủ lao động nước khác

c)

Người lao động làm việc trong nước cho các tổ chức quốc tế

d)

Người lao động đi ra nước ngoài du lịch

14.

Đâu không phải là nguyên nhân chính của hiện tượng di chuyển quốc tế về sức lao động?

a)

Xu thế toàn cầu hóa và tự do kinh tế

b)

Sự phát triển giao thông vận tải quốc tế

c)

Sự mất cân đối về lao động giữa các quốc gia

d)

Chênh lệch về tiền lương giữa nước giàu và nước nghèo

15.

Tác động của hiện tượng “chảy máu chất xám” tại nước xuất khẩu lao động đối với nền kinh tế:

a)

Làm giảm thu nhập quốc gia

b)

Gây cản trở sự phát triển của quốc gia trong các ngành công nghiệp có hàm lượng trí thức cao

c)

Làm giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế trong nước

d)

Cả a, b và c

16.

Hiện tượng di chuyển quốc tế về sức lao động bắt nguồn từ:

a)

Khoảng cách chênh lệch về tiền lương giữa nước giàu và nước nghèo

b)

Sự mất cân đối về nguồn lao động giữa các quốc gia

c)

Tác động của xu thế toàn cầu hóa và mở cửa kinh tế

d)

Cả a, b và c

17.

Nguyên nhân chính của hiện tượng di chuyển quốc tế về sức lao động:

a)

Khoảng cách chênh lệch về tiền lương giữa nước giàu và nước nghèo

b)

Xu thế toàn cầu hóa và tự do kinh tế

c)

Sự mất cân đối về lao động giữa các quốc gia

d)

Nhu cầu chi tiêu cho các dịch vụ phi ngoại thương tăng cao

18.

Di chuyển quốc tế về sức lao động tác động đến nước nhập khẩu lao động theo hướng:

a)

Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của nước nhập khẩu lao động

b)

Giúp giải quyết vấn đề việc làm

c)

Thúc đẩy môi trường kinh doanh tại nước nhập khẩu lao động

d)

Cả a, b và c

19.

Người lao động đã, đang và sẽ làm một công việc có hưởng lương tại một quốc gia mà người đó không phải là công dân được gọi là:

a)

Người lao động đi trú

b)

Người lao động nội trú

c)

Người lao động cư trú

d)

Người lao động di c

20.

Phân chia người lao động di trú thành hợp pháp và bất hợp pháp căn cứ vào:

a)

Các điểm công việc

b)

Tính chất pháp lý

c)

Đặc điểm của người lao động

d)

Đặc điểm lao động trực tiếp

21.

Trường hợp nào sau đây là xuất khẩu lao động trực tiếp:

a)

Người lao động làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở trong nước

b)

Người lao động ra nước ngoài bán sức lao động của mình cho chủ lao động nước khác

c)

Người lao động làm việc trong nước cho các tổ chức quốc tế

d)

Người lao động gia công cho thương chủ nước ngoài ở trong nước

22.

Theo Công ước Liên hiệp quốc về quyền của người lao động di trú và gia đình họ, những lao động di trú thường trú tại một nước láng giềng nơi họ thường trở về hàng ngày hoặc ít nhất mỗi tuần một lần gọi là:

a)

Nhân công theo mùa

b)

Nhân công đóng dự án

c)

Nhân công lưu động

d)

Nhân công vùng biên

23.

Người lao động làm việc trong nước cho các tổ chức quốc tế gọi là:

a)

Xuất khẩu lao động trực tiếp

b)

Xuất khẩu lao động gián tiếp

c)

Xuất khẩu lao động tại chỗ

d)

Xuất khẩu lao động di trú

24.

Những đối tượng không được coi là lao động di trú:

a)

Những người tới nhận công tác có quốc tịch

b)

Sinh viên và học viên

c)

Những người sống thường trú ở một nước không phải quốc gia xuất xứ để làm việc như những nhà đầu tư

d)

Cả a, b và c