Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Giải Phẫu Bụng
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 23mins
Các trình bày sau đây về phúc mạc đều đúng trừ
Phúc mạc thành là phần phúc mạc che phủ mặt trong thành ổ bụng
Phúc mạc tạng là phần phúc mạc bọc các tạng
Mạc nối là phần phúc mạc đi từ tạng nọ đến tạng kia
Mạc treo là phần phúc mạc treo các tạng không thuộc ống tiêu hóa vào thành bụng
Các trình bày sau đây về phúc mạc đều đúng trừ
Ổ phúc mạc là khoang nằm giữa các phần của phúc mạc
Khoang ngoài phúc mạc là khoang nằm giữa ổ phúc mạc và thành ổ bụng
Tạng chỉ được bọc một phần bề mặt là những tạng có mạc treo
Tạng được phúc mạc bao bọc hết bề mặt và có mạc treo là những tạng di động
Các mô tả sau đây về mạc treo đều đúng trừ
Treo một số đoạn ruột vào thành bụng
Gồm hai lá
Giữa hai lá có mạch máu và thần kinh
Khối tá tụy cũng có một mạc treo
Có tất cả các mạc treo sau đây trừ
Mạc treo ruột thừa
Mạc treo đại tràng lên
Mạc treo đại tràng ngang
Mạc treo đại tràng sigma
Các mô tả sau đây về mạc nối nhỏ đều đúng trừ .
Gồm hai lá phúc mạc
Có nhiều mạch máu giữa hai lá
Là phần phúc mạc nối gan với dạ dày và tràng
Dây chằng gan tá tràng khồng thuộc mạc nối nhỏ
Thành phần nào sau đây không thuộc mạc nối lớn .
Dây chằng vị hoành
Dây chằng vị gan
Dây chằng vị đại tràng
Dây chằng vị lách
Mô tả về cấu trúc phúc mạc đều đúng trừ
Nếp phúc mạc là do thành phần ngoài phúc mạc đội phúc mạc nhô vào long ổ phúc mạc tạo nên
Các hố phúc mạc là những vùng trũng nằm giữa các nếp phúc mạc
Các ngách nằm ở vùng thấp ổ phúc mạc được gọi là túi cùng .
Túi mạc nối không phải là ngách phúc mạc
Các mô tả sau đây về túi mạc nối đều đúng trừ
Các mô tả sau đây về túi mạc nối đều đúng trừ
Phần chính của túi mạc nối nằm giữa gan và dạ dày
Lỗ mạc nối thông túi mạc nối với phần còn lại của ổ phúc mạc
Tiền đình là phần túi mạc nối nằm giữa lỗ mạc nối và lỗ nếp vị tụy
Lỗ nếp vị tụy ngắn cách giữa tiền đình và túi mạc nối chính
Các mô tả sau đây về tiền đình túi mạc nối đều đúng trừ
Thành trước là mạc nối nhỏ
Thành sau là khoang nằm giữa động mạch gan và tĩnh mach chủ dưới
Thành trên là thùy đuôi của gan
Thành dưới là bờ trên mạc dính tá tụy
Các mô tả sau đây về đường vào phần chính túi mạc nối đều đúng trừ
Đường qua lỗ mạc nối đường tự nhiên
Đường rạch qua dây chằng gan – tá tràng
Đường rạch qua 2 lá trước mạc nối lớn
Đường rạch qua mạc treo đai tràng ngang
Mô tả nào sau đây về mạc nối nhỏ đúng ?
Bờ ga của nó bám vào các mép của khe dây chằng tròn
Nó liên tiếp với phúc mạc của dạ dày dọc theo bờ cong lớn
Đoạn ngang của bờ gan bám vào hai mép của cửa gan
Nó liên tiếp với hai lá của dây chằng liềm
Các mô tả sa đây về mạc nối nhỏ đều đúng trừ
Nó bị mặt tạng của gan trùm lên
Nó là thành dưới của tiền đình mạc nối
Nó gồm các phần nối từ gan tới hành tá tràng , dạ dày và thưc quản , mỗi phần được gọi là 1 dây chằng
Bờ phải của nó nằm trước tĩnh mạch chủ dưới
Mô tả nào sau đây về tiền đình của túi mạc nối đúng
Mô tả nào sau đây về tiền đình của túi mạc nối đúng
Đầu trái của nó thông với phần chính của túi mạc nối
Đầu phải của nó là lỗ nếp vị tụy
Thành trên của nó là thùy vuông của gan
Thành dưới của nó là thân và đuôi tụy
Các mô tả sau đâ về túi mạc nối đều đúng trừ
Nó có 1 ngách nằm giữa các lá trước và sau của mạc nối lớn
Nó là khoang mà qua đó dạ dày liên quan với thân tụy và thận trái
Nó được giới hạn ở bên trái bới lách và các dây chằng của lách
Nó có hai đường vào bằng các lỗ tự nhiên
Mô tả nào sau đây về túi mạc nối đúng
Thành sau của phần chính túi mạc nối tạo nên bởi thân tụy và thận phải
Giới hạn trên của phần chính túi mạc nối là dây chằng vị hoành
Các động mạch vị ngắn đi trên thành sau của nó
Nó không mở rộng xuống dưới đại tràng ngang
Tất cả mô tả sau đây về mạc nối bé đều đúng trừ
Bờ phải tự do của nó tạo nên một giới hạn của lỗ mạc nối
Bờ phải tự do của nó chứa các thành phần của cuống gan
Nó tạo nên thành trước của tiền đình túi mạc nối
Nó bám vào phần xuống của tá tràng D1
( Case study ) Nếu một nhiễm trùng bụng lan rộng sau phúc mạc , cấu trúc nào trong các cấu trúc sau dễ bị ảnh hưởng nhất ?
Dạ dày
Đại tràng ngang
Hỗng tràng
Đại tràng xuống
Tất cả các động mạch sau đi qua mạc treo hoặc mạc nối để tới các cơ quan mà chúng cấp máu trừ
Động mạch đại tràng giữa
Các động mạch sigma
Động mạch tụy lưng
Động mạch mạc treo tràng trên
Mạc ngang góp phần vào cấu trúc nào trong các cấu trúc sau đây
Lỗ bẹn nông
Lỗ bẹn sâu
Dây chằng bẹn
Thành trước của ống bẹn
Mạc ngang góp phần vào cấu trúc nào trong các cấu trúc sau đây
Lỗ bẹn nông
Lỗ bẹn sâu
Dây chằng bẹn
Thành trước của ống bẹn
Cấu trúc nào trong các cấu trúc sau được tạo nên bởi di tích của ống niệu rốn thời kì phôi thai
Nếp rốn trong (thừng đm rốn)
Dây chằng tròn của tử cun
Dây chằng bẹn
Nếp rốn giữa
Mô tả nào trong các mô tả sau đây về dây chằng bẹn đúng
Nó được tạo nên bởi bờ dưới tự do của cơ chéo bụng trong
Nó đi từ gai chậu trước trên tới củ ngồi
Nó tạo nên trần của ống bẹn
Nó tạo nên sàn của ống bẹn
Cấu trúc nào sau đây là một phần của , hay tạo nên bởi , cơ chéo bụng trong
Dây chằng khuyết
Dây chằng bẹn
Cơ bìu
Mạc tinh ngoài
Mô tả nào trong các mô tả sau đây về cơ chéo bụng trong đúng
Nó tạo nên thành dưới ống bẹn
Cân của nó góp phần tạo nên thành sau ống bẹn
Cân của nó góp phần tạo nên liềm bẹn
Cân của nó góp phần tạo nên lá sau bao cơ thẳng bụng ở dưới đường cung
Cấu trúc nào trong các cấu trúc sau tạo nên thành trước ống bẹn
Mạc ngang
Cân của cơ ngang bụng
Cân của cơ chéo bụng ngoài
Dây chằng khuyết
Một thoát vị bẹn gián tiếp xảy ra
Ở ngoài động mạch thượng vị dưới
Giữa động mạch thượng vị dưới và thừng động mạch rốn
Ở trong thừng động mạch rốn
Giữa nếp rốn giữa và thứng động mạch rốn
Mô tả nào trong các mô tả sau đây về động mạch thượng vị dưới đúng
Nó nằm trong một thoát vị bẹn trực tiếp
Nó nằm ngoài và sau một thoát vị bẹn gián tiếp
Nó là một nhánh của động mạch chậu trong
Nó là một đường tuần hoàn bên khi có hẹp động mạch chủ
Cân cơ chéo bụng ngoài góp phần vào tất cả các cấu trúc sau trừ
Liềm bẹn
Lá trước của bao cơ thẳng bụng
Thành trước của ống bẹ
Cân cơ chéo bụng ngoài góp phần vào tất cả các cấu trúc sau trừ
Liềm bẹn
Lá trước của bao cơ thẳng bụng
Thành trước của ống bẹn
Dây chằng bẹn
Tất cả mô tả sau đây về ống bẹn đều đúng , trừ
Nó tận cùng tại lỗ bẹn nông , trong cân cơ chéo bụng ngoài
Nó bắt đầu ở lỗ bẹn sâu , trong mạc ngang
Thành trước của nó chủ yếu do cân cơ ngang bụng và mạc ngang tạo nên
Nó là nơi đi qua của thừng tinh hoặc dây chằng tròn của tử cung
Tất cả các mô tả sau về một loại thoát vị bẹn trực tiếp đều đúng trừ
Nó đi vào ống bẹn qua thành sau của ống
Nó nằm ngoài động mạch thượng vị dưới
Nó có một lớp bọc vỏ bọc bẳng phúc mạc
Nó có thể không đi xuống tới bìu
Các mô tả sau đây về ống bẹn đều đúng , trừ
Nó là một khe hở cân – cơ ở vùng bẹn bụng
Nó ngắn hơn chiều dài của dây chằng bẹn
Vùng bẹn bụng nằm trong bờ ngoài cơ thẳng bụng
Nó gồm 4 thành và 2 lỗ
Các mô tả sau đây về các thành ống bẹn đều đúng , trừ
Thành trên là liềm bẹn hay gân kết hợp
Liềm bẹn do cân cơ ngang bụng và cơ chéo bụng ngoài tạo thành
Thành trước là cân cơ chéo bụng ngoài
Thành dưới là dây chằng bẹn
Các mô tả sau đây về các thành sau ống bẹn đều đúng , trừ
Gồm mạc ngang , mô mỡ ngoài phúc mạc và phúc mạc
Có dây chằng gian hố tăng cường
Có 3 hố phúc mạc
Lỗ bẹn sâu nằm ở vùng hố bẹn trong
Thành phần nào sau đây không nằm ở thành sau ống bẹn ?
Dây chằng phản chiếu
Thừng động mạch rốn
Dây treo bàng quang
Động mạch thượng vị dưới
Các mô tả sau đây về giới hạn các hố phúc mạc trên thành sau ống bẹn đều đúng trừ
Hố trên bàng quang ở giữa nếp rốn giữa và nếp rốn trong
Hố bẹn trong ở ngoài nếp
Các mô tả sau đây về giới hạn các hố phúc mạc trên thành sau ống bẹn đều đúng trừ
Hố trên bàng quang ở giữa nếp rốn giữa và nếp rốn trong
Hố bẹn trong ở ngoài nếp rốn trong
Hố bẹn ngoài ở giữa nếp rốn trong và nếp rốn ngoài
Hố bẹn ngoài nằm ở ngoài động mạch thượng vị dưới
Các mô tả sau đây về lỗ bẹn sâu đều đúng trừ
Nằm ở phía trên trung điểm dây chằng bẹn 1,5- 1,8 cm
Nằm ở hố bẹn ngoài
Nằm ở trong dây chằng liên hố
Là nơi các thành phần thừng tinh qui tụ để chui vào ống bẹn
Các mô tả sau đây về lỗ bẹn nông đều đúng trừ
Nằm trên củ mu khoảng 0,5 cm
Có độ rộng cho phép đút vừa ngón tay cái
Được vây quanh bởi các trụ , dây chằng phản chiếu và các sợi gian trụ của cân cơ chéo bụng ngoài
Thực chất là một lỗ hở ở cân cơ chéo bụng ngoài
Các mô tả sau đây về các loại thoát vị bẹn đều đúng trừ
Thoát vị gián tiếp xảy ra ngoài dây chằng liên hố
Thoát vị trực tiếp xảy ra ở trong động mạch thượng vị dưới
Thoát vị trực tiếp xảy ra từ hố trên bàng quang
Thoát vị gián tiếp xảy ra ở hố bẹn trong
Các mô tả sau đây về liềm bẹn đều đúng trừ
Do các sợi bám vào dây chằng bẹn của các cơ chéo bụng trong và ngang bụng tạo thành
Giữa liềm bẹn và nửa trong dây chằng bẹn có một khe hở cân cơ
Từ ngoài vào trong , nó nằm trên rồi đi ra sau ống bẹn
Nằm trên ống bẹn tại mức lỗ bẹn nông .
Các mô tả sau đây về thoát vị bẹn đều đúng trừ
Thường hay xảy ra ở nữ giới
Hay găp do thành bụng yếu
Được gọi là thoát vị nội thớ khi khối thoát vị nằm trong bao thớ thừng tinh
Nguyên tắc điều trị thoát vi làm hẹp khe hở giữa dây chằng bẹn và liềm bẹn
Các mô tả sau đây về các loai thoát vị bẹn đều đúng trừ
Các mô tả sau đây về các loai thoát vị bẹn đều đúng trừ
Thoát vi bẩm sinh là do còn mỏm bọc
Thoát vị mắc phải là do thành bụng yếu
Thoát vị bẩm sinh là loại thoát vị nằm ngoài bao thớ thừng tinh
Thoát vị trực tiếp nằm ngoài bao thớ thừng tinh
Mô tả nào sau đây về ống bẹn đúng
Thành sau của nó do cơ thẳng bụng tạo nên
Thành trên của nó là dây chằng liên hố
Thành trước của nó là do cơ ngang bụng tạo nên
Thành dưới của nó là dây chằng bẹn
Các mô tả sau đây về ống bẹn đều đúng trừ
Nó đi sau rồi đi dưới nhóm sợi dưới của cơ chéo bụng trong .
Nó đi sau cân cơ chéo bụng ngoài
Nó đi sau mạc ngang
Đầu ngoài của nó nằm ngoài động mạch động mạch thượng vị dưới .
Mô tả nào sau đây về thành sau của ống bẹn đúng
Hố bẹn trong nằm sát đường giữa thành bụng trước
Thừng động mạch rốn đội phúc mạc lên thành nếp rốn giữa
Động mạch thượng vị dưới đi lên giữa cơ ngang bụng và mạc ngang
Lỗ bẹn sâu nằm ở đầu ngoài thành sau ống bẹn
Các mô tả sau về ống bẹn đều đúng trừ
Lỗ bẹn nông nằm ngay trên đầu trong dây chằng bẹn
Lỗ bẹn sâu là nơi các thành phần đi trong thừng tinh tụm lại để đi vào thừng tinh
Chỉ có cân cơ chéo bụng ngoài tạo nên thành trước ống bẹn
Dây chằng bẹn nằm dọc dưới đoạn thừng tinh trong ống bẹn
Dạ dày nằm ở tất cả các vùng sau trừ
Vùng thượng vị
Vùng hạ sườn trái
Vùng rốn
Vùng hạ sườn phải
Mô tả nào sau đây về dung tích của dạ dày đúng.
Rất thay đổi
Khoảng 100ml ở trẻ sơ sinh
Khoảng 1500ml ở tuổi dậy thì
Khoảng 2500 ml ở người trưởng thành
Các mô tả nào sau đây về hình thể dạ dày khi rỗng đều đúng trừ
(a)
Các mô tả nào sau đây về hình thể dạ dày khi rỗng đều đúng trừ
Có hình chữ J
Có hai thành trước sau
Có khuyết góc nằm bên trái thực quản
Có hai bờ cong nhỏ và bờ cong lớn
Đi theo chiều bờ cong lớn của dạ dày, thứ tự đúng của các phần của dạ dày là:
Đáy vị, phần môn vị, thân vị
Khuyết tâm vị, đáy vị, môn vị
Phần tâm vị, đáy vị, thân vị, phần môn vị
Hang môn vị, môn vị, đáy vị
Các mô tả sau đây về liên quan dạ dày đều đúng trừ
Mặt trước dạ dày có 2 phần liên quan: phần trên và phần dưới bờ sườn trái
Phần dạ dày dưới bờ sườn liên quan trước với thành bụng trước
Đáy vị là phần cao nhất của dạ dày
Mặt sau dạ dày liên quan với măt dạ dày của lách qua túi mạc nối
Các mô tả sau đây về da dày đều đúng trừ
Dọc theo bờ cong nhỏ có vòng động mạch bờ cong nhỏ
Phần viền quanh đáy vị của bờ cong lớn có dây chằng vị – hoành bám
Phần bờ cong ở bờ trái thân vị có dây chằng vị lách bám
Dịch tràn ra từ lỗ thủng ở mặt trước dạ dày thường đổ vào túi mạc nối
Động mạch nào sau đây không tham gia tao thành vòng động mạch của dạ dày:
ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị mạc nối trái
ĐM vị sau
ĐM vị trái
Các mô tả sau đây về động mach cấp máu cho dạ dày đều đúng trừ
Các đm vị trái và vị phải tạo nên vòng ĐM bờ cong bé
Các động mạch vị ngắn tách ra từ ĐM lách
Đm vị mạc nối trái và động mạch vị ngắn tạo thành vòng động mạch bờ cong lớn
Đm vị sau tách từ động mạch lách
Case study Một nhát dao nhỏ đâm thẳng từ trước ra sau ở vùng rốn có thể tổn thương tạng nào sau đây
Đại tràng xuống
Hỗng tràng
Gan
Đại tràng lên
Một nhát dao nhỏ đâm thẳng từ trước ra sau ở vùng rốn có thể tổn thương tạng nào sau đây
Đại tràng xuống
Hỗng tràng
Gan
Đại tràng lên
Thủng mặt trước dạ dày , dịch dạ dày thường đổ vào đâu ?
Tiền đình túi mạc nối
Túi mạc nối chính
Ổ phúc mạc lớn
Ngách dưới túi mạc nối
Một nạn nhân bị va đập mạnh vào vùng hạ sườn phải , tạng nào hay bị tổn thương
Dạ dày
Gan trái
Gan phải
Góc phải đại tràng
Một va đập mạnh vào vùng hạ sườn trái tạng nào dễ vỡ
Thận trái
Góc trái đại tràng
Lách
Dạ dày
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng
Mặt ngoài tâm vị hơi thắt lại do có cơ thắt tâm vị
Mặt trước của dạ dày tiếp xúc với cơ hoành , gan và thành bụng trước
Môn vị nằm trên đường giữa
Khuyết góc nằm giữa thực quản và đáy vị
Các mô tả sau đây về dạ dày đều đúng trừ
Dạ dày nằm giữa các mạc nối lớn và bé
Mặt sau dạ dày tựa lên giường dạ dày
Bờ cong lớn dạ dày có môt phình ở phần thân vị
Tâm vị dạ dày nằm sau sụn sườn 7 trái
Mô tả nào sau đây về mạch máu của dạ dày đúng ?
Nhánh thực quản động mach vị trái ko chỉ cấp máu cho thực quản
Động mạch vị trái là một nhánh của động mạch gan chung
Đông mạch vị phải tách ra từ động mạch vị tá tràng
Các đông mạch vị ngắn đi tới dạ dày qua dây chằng vị hoành
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng
Dạ dày chỉ nằm ở hai vùng hạ sườn trái và thương vị
Các động mạch vị mạc nối phải và trái đi sát thành bờ cong lớn
Hai đầu của dạ dày ở về hai phía của đường giữa
Các nhánh đm tới bờ cong nhỏ đều là nhánh trực tiếp từ đm thân tạng
Thùy vuông của gan liên quan với tạng nào sau đây ?
Thận phải và góc đại tràng phải
Đáy vị
Thùy vuông của gan liên quan với tạng nào sau đây ?
Thận phải và góc đại tràng phải
Đáy vị và thân vị
Tụy và tá tràng
Môn vị và phần trên tá tràng
Thùy trái của gan không tiếp xúc với cấu trúc nào sau đây
Vòm hoành trái
Dạ dày
Hỗng tràng
Thực quản
Thùy phải gan không liên quan đến cấu trúc nào sau đây
Phổi ( qua cơ hoành )
Thực quản
Góc đại tràng phải
Tuyến thượng thận phải
Thành phần nào thường nằm trước nhất cửa gan ?
Các ống gan phải và trái
Các động mạch gan phải và trái
Các nhánh phải và trái của tĩnh mạch cửa
Ống túi mật
Nhú tá tràng lớn nằm ở phần nào của tá tràng
Phần trên
Phần xuống
Góc tá tràng dưới
Phần lên
Mô tả nào sau đây về mặt hoành của gan đúng
Phần trước của nó ngăn cách với phần trên bởi lá trên dây chằng vành
Phần trên nằm hoàn toàn dưới vòm hoành phải
Vùng trần nằm bên phải rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Phần phải của nó tiếp xúc trực tiếp với thành ngực
Mô tả nào sau đây về vùng trần của gan đúng
Giới hạn bên trái là khe dây chằng tĩnh mạch
Giới hạn bên phải là rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Giới hạn dưới bởi lá dưới dây chằng vành
Ngăn cách với cơ hoành bởi một lá phúc mạc
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Khe dây chằng tròn đi từ khuyết dây chằng tròn tới đầu phải cửa gan
Đầu sau trên hố túi mật là đầu trái cửa gan
Thùy vuông nằm sau cửa gan
Cửa gan đi từ đầu sau trên của hố túi mật tới đầu sau trên khe dây chằng tròn
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Ấn thận chiếm phần trước nhất ở thùy phải
Ấn tá tràng nằm bên phải ấn thận
Ấn dạ dày nằm sau ấn thực quản
Mỏm đuôi v
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Ấn thận chiếm phần trước nhất ở thùy phải
Ấn tá tràng nằm bên phải ấn thận
Ấn dạ dày nằm sau ấn thực quản
Mỏm đuôi và mỏm nhú của thùy đuôi nằm sát cửa gan
Mô tả nào sau đây về phúc mạc phủ gan đúng
Phủ toàn bộ mặt hoành của gan trừ rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Phủ toàn bộ mặt tạng của gan trừ cửa gan
Phúc mạc lật từ mặt hoành của gan lên cơ hoành tạo nên dây chằng hoành gan
Phúc mạc phủ mặt tạng gan liên tiếp với các lá của mạc nối nhỏ
Mô tả nào sau đây về dây chằng liềm đúng
Là một nếp phúc mạc gồm hai lá liên tiếp với hai lá của mạc nối nhỏ
Bờ lõm của nó dính vào cơ hoành
Bờ lồi của nó dính vào mặt hoành của gan
Bờ tự do của nó chứa dây chằng tròn của gan
Mô tả nào sau đây về dây chằng vành đúng
Phần phải của lá dưới liên tiếp với lá phải của dây chằng liềm
Phần trái của lá trên liên tiếp với lá sau của mạc nối nhỏ
Lá trên là ranh giới giữa phần trước và phần sau của mặt hoành
Dây chằng tam giác phải là nơi gặp nhau của các lá trên phải và dưới phải của dây chằng vành
Các cấu trúc sau đây đều có vai trò giữ gan tại chỗ trừ
Dây chằng liềm
Dây chằng hoành gan
Tĩnh mạch chủ dưới
Dây chằng tĩnh mạch
Các mô tả nào sau đây về ống gan chung đều đúng trừ
Đi dọc bờ tự do của mạc nối nhỏ
Đi bên phải động mạch gan riêng khi ở trong dây chằng gan tá tràng
Đi ở trước tụy
Thường kết hợp với ống túi mật tạo thành ống mật chủ
Những mô tả sau đây về túi mật đều đúng trừ
Mặt trên dính với gan bởi mô liên kết
Mặt dưới được phúc mạc phủ
Nó có khả năng bài tiết dịch mật
Đáy của nó thường vượt qua bờ dưới gan
Các mô tả sau đây về túi mật đều đúng
Các mô tả sau đây về túi mật đều đúng trừ
Đáy của nó tiếp xúc với thành bụng trước
Thân của nó liên tieepsm với cổ tại bờ phải cửa gan
Cổ của nó chạy thẳng
Giữa cổ và ống túi mật có một chỗ thắt
Tĩnh mạch cửa không thu máu từ tĩnh mạch nào
Tĩnh mạch vị trái
Tĩnh mạch vị phải
Tĩnh mạch túi mật
Tĩnh mạch cùng giữa
Hệ tĩnh mạch cửa nối thông với các tĩnh mạch sau của hệ tĩnh mạch chủ trừ
Các tĩnh mạch thực quản
Tĩnh mạch trực tràng dưới
Các tĩnh mạch thành bụng ở quanh rốn
Đám rối tĩnh mạch hình dây leo
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài và liên quan của gan đúng
Toàn bộ mặt hoành có phúc mạc che phủ
Rốn gan nằm sau thùy đuôi
Ấn đại tràng nằm ở mặt tạng của thùy trái
Ngách gan thận nằm giữa gan và thận phải
Case study một nạn nhân bị va đạp mạnh vào vùng hạ sườn phải ,khám có đau bụng , huyết áp tụt , nghĩ tới chẩn đoán gì
Chảy máu màng phổi phải
Giập , vỡ gan
Tổn thương đại tràng ngang
Chảy máu dạ dày
Case study : khi khám bụng , bác sĩ không sờ thấy bờ dưới gan , dữ kiện này cho thấy gì
Gan không có khối u
Gan không viêm
Gan nhỏ
Gan bình thường về kích thước trong khám lâm sàng
Case study : khám bụng thấy có điểm đau tại chỗ giao giữa bờ dưới sườn phải và ngoài cơ thẳng bụng . nên nghĩ tới bệnh lí tạng nào
Thùy gan phải
Thùy gan trái
Túi mật
Hành tá tràng
Case study một bệnh nhân đau bụng thượng vị , nghĩ nhiều đến bệnh lí nào sau đây
Gan và thận phải
Dạ dày và gan
Hỗng tràng và dạ dày
Tá tràng và hỗng tràng
Case study một bệnh nhân đau bụng thượng vị , nghĩ nhiều đến bệnh lí nào sau đây
Gan và thận phải
Dạ dày và gan
Hỗng tràng và dạ dày
Tá tràng và hỗng tràng
Case study bệnh nhân có nôn ra máu tươi , có tiền sử xơ gan và không có viêm loét dạ dày : phổi bình thường . Nên nghĩ nhiều đến bệnh lí nào trong các khả năng sau :
Chảy máu thực quản do tăng áp tĩnh mạch cửa
Chảy máu dạ dày
Chảy máu đường mật
Ung thư gan
Case study : một bệnh nhân có phù , gõ bụng thấy có nước trong ổ bụng , trên da bụng có nhiều tĩnh mạch nổi rõ ở quanh rốn . nên nghĩ tới nguyên nhân gì ?
Tăng áp tĩnh mạch chủ trên
Tăng áp tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch cạnh rốn
Tăng áp tĩnh mạch chủ dưới
Bệnh lí hệ tĩnh mạch
Mô tả nào sau đây về mặt hoành của gan đúng
Toàn bộ diện tích mặt này tiếp xúc với cơ hoành
Phần lớn mặt này có phúc mạc phủ
Mặt này có 4 phần : phải, trái , trước, sau
Vùng trần của gan nằm ở bên trái rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Ấn thận nằm ở phía sau và trên so với ấn đại tràng
Đầu sau của hố túi mật tiếp giáp với đầu trái của cửa gan
Thùy vuông là vùng gan nằm sau cửa gan
Thùy đuôi nằm ở bên trái khe dây chằng tĩnh mạch
Các mô tả nào sau đây về gan đều đúng , trừ
Bờ dưới của gan ngăn cách phần trước và phần phải của mặt hoành với mặt tạng của gan
Khuyết dây chằng tròn nằm ở đầu trước và dưới của khe dây chằng tròn
Ấn tá tràng của gan nằm trên là vùng gan tiếp xúc với góc tá tràng trên
Toàn bộ bờ dưới của gan nằm trên ( cao hơn )bờ sườn phài .
Mô tả nào sau đây về xá dây chằng của gan đúng
Vùng gan nằm giữa các lá của dây chằng vành không có phúc mạc phủ
Giữa các lá của dây chằng vành , toàn bộ vùng gan không có phúc
Mô tả nào sau đây về xá dây chằng của gan đúng
Vùng gan nằm giữa các lá của dây chằng vành không có phúc mạc phủ
Giữa các lá của dây chằng vành , toàn bộ vùng gan không có phúc mạc phủ tiếp xúc trực tiếp với cơ hoành
Lá trước và trên của dây chằng vành liên tiếp với hai lá của mạc nối nhỏ
Lá sau và dưới của dây chằng vành đi liên tục từ dây chằng tam giác trái tới dây chằng tam giác phải
Mô tả nào sau đây về túi mật đúng
Thân túi mật được treo vào gan bằng một mạc treo
Đáy túi mật không vượt quá bờ dưới của gan
Có một chỗ thắt giữa cổ và ống túi mật
Niêm mạc ống túi mật nhẵn , không gấp nếp
Mô tả nào sau đây về các động mạch gan đúng
Động mạch gan chung là nhánh của động mạch thân tạng
Động mạch gan chung tách ra động mạch vị tá tràng ở ngang bờ phải của tĩnh mạch cửa
Trong mạc nối nhỏ , động mạch gan chung nằm ở bên phải ống mật chủ và ống gan chung
Động mạch gan chung không cấp máu cho dạ dày
Các mô tả nào sau đây về động mạch của gan đều đúng trừ
Nhánh phải động mạch gan riêng chiua thành các nhánh cho các phân thùy của gan phải
Nhánh phải động mạch gan riêng thường bắt chéo trước ống gan chung
Nhánh trái động mạch gan riêng phân nhánh vào các phân thùy của gan trái
Nhánh trái động mạch gan riêng thường không tách ra động mạch túi mật
Sự tiếp nối cửa -chủ tồn tại giữa tất cả các cặp tĩnh mạch sau trừ
Các tĩnh mạch gan và tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch trực tràng trên và tĩnh mạch trực tràng giữa
Tĩnh mạch vị trái và tĩnh mạch thực quản của hệ tĩnh mạch đơn
Tĩnh mạch cạnh rốn và tĩnh mạch thượng vị nông
Mô tả nào trong các mô tả sau về tĩnh mạch cửa đúng
Mô tả nào trong các mô tả sau về tĩnh mạch cửa đúng
Nó được tạo nên ở sau cổ tụy bởi sự hợp lại của các tĩnh mạch lách và thận
Nó đi trong cuống gan ở trước ống mật và động mạch gan riêng
Nó đi trước lỗ mạc nối , trong bờ tự do của mạc nối bé
Nó không nhận nhánh nào ở trên nguyên ủy của nó
Tắc tĩnh mạch mạc treo tràng trên gây giãn tất cả các tĩnh mạch sau trừ
Tĩnh mạch đại tràng giữa
Tĩnh mạch đại tràng phải
Tĩnh mạch tá tụy dưới
Tĩnh mạch đại tràng trái
Tất cả các tĩnh mạch sau thuộc hệ thống cửa , trừ
Tĩnh mạch đại tràng phải
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch thượng thận phải
Tĩnh mạch lách
Một khối u ở cửa gan sẽ chèn ép tất cả các cấu trúc sau trừ
Động mạch gan phải
Các nhánh của tĩnh mạch cửa
Động mạch gan chung
Ống gan trái
Các mô tả sau đây về thận đều đúng , trừ
Kích thước thận khoảng 11cm×6cm×3cm
Nó có hai mặt , hai bờ , hai cực
Thận trái cao hơn thận phải
Trục của hai thận hoàn toàn song song với nhau
Các mô tả sau đây về đối chiếu của thận đều đúng trừ
Cực trên thận trái ngang mức xương sườn 11
Cực trên thận phải ngang mức xương sườn 12
Cực dưới thận cách đường giữa 5cm
Trung tâm rốn thận ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống TL1
Case study bệnh nhân vào viện với dấu hiệu thâm tím vùng hạ sườn trái do một va đập mạnh , huyết áp 90/60 mmHg , mạch nhanh , trong các nhóm tạng nào sau đây , nhóm nào dễ bị vỡ
Lách và thận trái
Thận trái và góc đại tràng trái
Đại tràng xuống và thận trái
Góc trái đại tràng trái và lách
Trên một thiết đồ cắt ngang qua thận , đâu là thứ tự các lớp tính từ cơ thành bụng sau đến n
Trên một thiết đồ cắt ngang qua thận , đâu là thứ tự các lớp tính từ cơ thành bụng sau đến nhu mô thận
Mỡ quanh thận , lá sau mạc thận , mỡ cạnh thận và bao xơ
Mỡ quanh thận , mỡ cạnh thận , bao xơ , lá sau mạc thận
Mỡ cạnh thận , bao xơ , mỡ quanh thận , lá sau mạc thận
Mỡ cạnh thận , lá sau mạc thận , mỡ quanh thận , bao xơ
Liên quan của tầng ngực mặt sau thận lần lượt từ sâu ra nông là
Cơ hoành, ngách sườn hoành màng phổi , các xương sườn 11+12 với bên trái , 11 với bên phải )
Ngách sườn hoành màng phổi , các xương sườn , cơ hoành
Cơ hoành , phổi , góc sườn hoành màng phổi
Phổi , cơ hoành , các xương sườn
Các mô tả sau đât về liên quan mặt trước của thận đều đúng , trừ
Thận phải liên quan với gan , phần xuống tá tràng , góc đại tràng phải
Phần trên mặt trước thận trái liên quan với dạ dày , tụy , tuyến thượng thận trái và lách
Phần dưới mặt trước thận trái liên quan với góc đại tràng trái , đại tràng xuống và hỗng tràng
Thận phải liên quan với phần xuống tá tràng thông qua một ngách của ổ phúc mạc
Mặt sau tầng thắt lưng của thận liên quan qua thể mỡ cạnh thận với những cơ sau đây trừ
Cơ thắt lưng lớn
Các cơ dựng sống
Cân cơ ngang bụng
Cơ vuông thắt lưng
Các đường tới thận hay bể thận sau đây đều hợp lí , trừ
Qua thành bụng trước và ổ phúc mạc
Qua vùng thắt lưng và thành bụng sau , không qua phúc mạc
Qua ngực và cơ hoành
Qua đường bài tiết ( niệu đạo , bàng quang , niệu quản ) bằng nội soi
Các mô tả sau đây về liên quan bờ trong của thận đều đúng trừ
Ở trên rốn thận với tuyến thượng thận và các cuống mạch của nó
Rốn thận là nơi bể thận đi từ trong thận ra , có
Các mô tả sau đây về liên quan bờ trong của thận đều đúng trừ
Ở trên rốn thận với tuyến thượng thận và các cuống mạch của nó
Rốn thận là nơi bể thận đi từ trong thận ra , có bể thận ở sau , các mạch thận ở trước
Dưới rốn thận , bờ trong liên quan với niệu quản và các mạch cho tuyến sinh dục
Bờ trong của hai thận có liên quan giống nhau
Các mô tả sau đây về cấu tạo của thận đều đúng trừ
Các cột thận thuộc vùng tủy
Tháp thận thuộc vùng tủy
Mê đạo vỏ thuộc vùng vỏ
Trên nhú thận có diện sàng
Thành phần nào sau đây không thuộc Nerphron
Tiểu thể thận
Ống góp
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Thành phần nào sau đây không thuộc xoang thận
Đài thận nhỏ
Nhú thận
Đài thận lớn
Bể thận
Các mô tả nào sau đây về niệu quản đều đúng , trừ
Đi từ bể thận tới bàng quang
Dài 38 cm , đường kính 3-5 mm
Có 2 đoạn bụng và đoạn chậu hông
Có 3 chỗ hẹp
Nơi nào không là chỗ hẹp của niệu quản
Nơi niệu quản bắt chéo động mạch chậu ngoài hay chậu chung
Nơi niệu quản tiếp theo với bể thận
Nơi niệu quản bắt chéo sau động mạch tử cung hay ống dẫn tinh
Nơi niệu quản xuyên qua thành bàng quang
Ối chiếu lên thành bụng điểm niệu quản giữa nằm ở vị trí nào
Chỗ nối các đoạn 1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối từ gai chậu trước trên tới rốn
Điểm giữa đường nối từ gai chậu trước trên tới củ mu
Chỗ nối đoạn 1/3 ngoài và 1/3 giữa đường nối hai gai chậu trước trên
Điểm nối đoạn 1/3 ngoài và 1/3 giữa đường nối từ gai chậu trước trên tới củ mu
Ác mô tả nào sau đây về liên quan của niệu quản đều đúng trừ
Niệu quản nằm trước cơ thắt lưng lớn
Niệu quản bắt chéo phía sau các động mạch chậu ngoài hoặc chung
Niệu quản bắt chéo phía
Ác mô tả nào sau đây về liên quan của niệu quản đều đúng trừ
Niệu quản nằm trước cơ thắt lưng lớn
Niệu quản bắt chéo phía sau các động mạch chậu ngoài hoặc chung
Niệu quản bắt chéo phía sau các mạch tuyến sinh dục
Niệu quản nam bắt chéo phía sau ống dẫn tinh
Các mô tả sau đây về liên quan của niệu quản đoạn chậu hông đều đúng trừ
Khúc thành chậu hông đi từu đường cung tới ngang gai ngồi
Khúc qua sàn chậu hông (khúc tạng) đi từ ngang gai ngồi tới chỗ xuyên vào bàng quang
Liên quan khúc qua sàn chậu hông khác nhau giữa nam và nữ
Niệu quản nữ bắt chéo trước động mạch tử cung cách cổ tử cung 1,5 cm
Các mô tả sau đây về liên quan của niệu quản ở đoạn chậu hông và trong thành bàng quang đều đúng trừ
Niệu quản nam bắt chéo phía sau – dưới ống dẫn tinh
Nó chạy xuyên chếch thành bàng quang trên một đoạn dài khoảng 2,2 cm
2 lỗ niệu quản cách nhau khoảng 2,5 cm khi bàng quang rỗng
Niệu quản nữ đi trước buồng trứng
Các vị trí sau đây sỏi niệu quản thường bị kẹt lại trừ
Nơi bể thận nối với niệu quản
Điểm nằm giữa mào chậu và đường cung xương chậu
Nơi niệu quản bắt chéo các động mạch chậu
Nơi niệu quản xuyên qua thành bàng quang
Đặc điểm nào sau đây của buồng tử cung đúng
Buồng tử cung thông với ống cổ tử cung qua lỗ trong mô học
Các góc bên của buồng tử cung nằm ở đầu trong đoạn eo vòi tử cung
Buồng tử cung có hình trụ
Buồng tử cung có hình tam giác trên mặt đứng cắt ngang
Mô tả đúng về ống cổ tử cung là
Ống có hình tam giác trên mặt cắt đứng ngang
Trên mỗi thành b
