Font size
S
M
L
XL
Worksheetsluật hành chính
Total questions: 100
Worksheet time: 25hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo khoa học Luật hành chính nước ta, Luật hành chính Việt Nam được nghiên cứu dưới các gốc độ nào ?
a)
A. Ngành Luật hành chính; Khoa học Luật hành chính; Môn học Luật hành chính.
b)
B. Ngành Luật hành chính; Khoa học Luật hành chính; Môn học Luật hành chính; Bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam.
c)
C. Ngành Luật hành chính; Khoa học Luật hành chính; Môn học Luật hành chính; Bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam; Bộ phận của Khoa học Luật nhà nước.
d)
D. Ngành Luật hành chính; Môn học Luật hành chính; Bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam; Bộ phận của Khoa học Luật nhà nước; Bộ phận của Nhà nước học.
2.
Câu 2: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo khoa học Luật hành chính nước ta, Hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Theo nghĩa rộng, đó là một loại hoạt động chung nhất của các nhóm người hợp tác với nhau để hoàn thành các mục đích chung; theo nghĩa hẹp, đó là hành động quản lý thực tiễn.
b)
B. Theo nghĩa rộng, đó là một loại hoạt động chung nhất của các nhóm người hợp tác với nhau để hoàn thành các mục đích chung; theo nghĩa hẹp, đó là nền hành chính nhà nước, là hành động quản lý thực tiễn.
c)
C. Theo nghĩa rộng, đó là một loại hoạt động chung nhất của các nhóm người hợp tác với nhau để hoàn thành các mục đích chung; theo nghĩa hẹp, đó là hành động quản lý thực tiễn.
d)
D. Theo nghĩa rộng, đó là một loại hoạt động chung nhất của các nhóm người hợp tác với nhau để hoàn thành các nhiệm vụ chung; theo nghĩa hẹp, đó là nền hành chính công.
3.
Câu 3: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo khoa học Luật hành chính nước ta, Quản lý được hiểu là gì và khi nào thì nó xuất hiện?
a)
A. Dưới gốc độ chung nhất đó là sự tác động của chủ thể vào đối tượng để có được kết quả vận hành; nó xuất hiện khi có hoạt động chung, có tổ chức, cần hướng đích.
b)
B. Dưới gốc độ chung nhất đó là sự tác động hướng đích vào đối tượng để có được kết quả vận hành; nó xuất hiện khi có hoạt động chung, có tổ chức.
c)
C. Dưới gốc độ chung nhất đó là sự tác động hướng đích của chủ thể vào đối tượng để có được kết quả vận hành như mong muốn; nó xuất hiện khi có hoạt động chung, có tổ chức, cần hướng đích.
d)
D. Dưới gốc độ chung nhất đó là sự tác động của chủ thể vào đối tượng để có được kết quả vận hành như mong muốn; nó xuất hiện khi có hoạt động chung, cần hướng đích.
4.
Câu 4: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo khoa học Luật hành chính nước ta, Quản lý nhà nước được hiểu là gì ?
a)
A. Là sự tác động hoàn toàn bằng pháp luật của các chủ thể mang quyền lực nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm có được kết quả vận hành như mong muốn.
b)
B. Là sự tác động chủ yếu bằng pháp luật của các cơ quan nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm có được kết quả vận hành như Nhà nước mong muốn.
c)
C. Là sự tác động bằng pháp luật của các cơ quan nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm buộc các đối tượng đó phải thực hiện các quy định của Nhà nước.
d)
D. Là sự tác động chủ yếu bằng pháp luật của các chủ thể mang quyền lực nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện được các chức năng của Nhà nước.
5.
Câu 5: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo khoa học Luật hành chính nước ta, Quản lý hành chính nhà nước được hiểu là gì ?
a)
A. Là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp; là hoạt động chấp hành, điều hành của Nhà nước.
b)
B. Là quản lý nhà nước trong lĩnh vực lập pháp; là hoạt động xây dựng pháp luật và hoàn thiện pháp luật của Nhà nước.
c)
C. Là quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp; là hoạt động xét xử, giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực khác nhau của các cơ quan Nhà nước.
d)
D. Là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành chính; là hoạt động kiểm tra, thanh tra, giải quyết các tranh chấp tại các cơ quan nhà nước.
6.
Câu 6: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo hệ thống các ngành luật nước ta, Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu nào?
a)
A. Quan hệ hành chính nhà nước giữa các cơ quan hành pháp với nhau; giữa các cơ quan hành pháp với các cơ quan nhà nước khác; giữa các cơ quan hành pháp ở Trung ương với các cơ quan hành pháp ở địa phương; các quan hệ xã hội khác.
b)
B. Quan hệ hành chính nhà nước giữa các cơ quan hành pháp với Công dân; giữa các cơ quan hành pháp với các tổ chức khác nhau; giữa các cơ quan hành pháp với Cán bộ, Công chức, Viên chức; giữa các cơ quan hành pháp với các tổ chức quốc tế;
c)
C. Các quan hệ quản lý giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong thực hiện hoạt động chấp hành-điều hành, trong xây dựng, củng cố chế độ công tác nội bộ, trong quá trình các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động quản lý theo pháp luật.
d)
D. Tất cả các quan hệ xã hội chủ yếu được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
7.
Câu 7: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo hệ thống các ngành luật nước ta, Luật hành chính thừa nhận sử dụng các phương pháp điều chỉnh chủ yếu nào?
a)
A. Phương pháp thuyết phục.
b)
B. Phương pháp mệnh lệnh.
c)
C. Phương pháp cưỡng chế.
d)
D. Phương pháp kinh tế.
8.
Câu 8: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo hệ thống các ngành luật nước ta, Luật hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là bộ phận của pháp luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính, bảo đảm sự tham gia của công dân, tổ chức khác nhau vào quản lý công việc nhà nước.
b)
B. Là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ các chế độ pháp lý hành chính,quản lý hành chính nhà nước, nhằm bảo đảm sự tham gia của công dân vào hoạt động quản lý công việc nhà nước.
c)
C. Là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính, các chế độ pháp lý hành chính, bảo đảm sự tham gia của công dân vào quản lý công việc nhà nước.
d)
D. Là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi hoạt động quản lý hành chính nhà nước, các chế độ pháp lý hành chính, bảo đảm sự tham gia của công dân vào quản lý công việc nhà nước.
9.
Câu 9: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, Luật hành chính được xây dựng trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản nào ?
a)
A. Thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng trong xây dựng, phát triển Luật hành chính Việt Nam; Dân chủ tập trung trên cơ sở Thủ trưởng chế; Pháp chế xã hội chủ nghĩa; Toàn dân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước.
b)
B. Minh bạch, công khai; Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng có sự phân công, phối hợp rõ ràng và giám sát chặt chẽ; Bảo đảm tương thích giữa Quyền uy và Phục tùng; Tính chuyên nghiệp.
c)
C. Bảo đảm tính thống nhất và dễ tiếp cận, gần dân trong trình tự, thủ tục hành chính nhà nước và quản lý hành chính nhà nước; Cải cách hành chính nhà nước; Hợp tác quốc tế; Các nguyên tắc khác.
d)
D. Tất cả các nguyên tắc cơ bản được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
10.
Câu 10: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, những chủ thể pháp luật nào được thừa nhận là chủ thể cơ bản của Luật hành chính?
a)
A. Cán bộ, Công chức; Cơ quan hành chính nhà nước; Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
b)
B. Cán bộ, Công chức, Viên chức; Các cơ quan hành chính nhà nước; Người nước ngoài tại Việt Nam.
c)
C. Công chức, Viên chức; Tổ chức xã hội Việt Nam; Các thiết chế quốc tế được phép đặt trụ sở tại Việt Nam.
d)
D. Cán bộ, Công chức, Viên chức; Các thiết chế nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; Các hội của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
11.
Câu 11: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, quy phạm pháp luật hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là các quy tác xử sự được thừa nhận trong quá trình quản lý hành chính nhà nước.
b)
B. Là các quy tác xử sự chung do Nhà nước xây dựng và áp dụng trong quá trình quản lý hành chính nhà nước.
c)
C. Là các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước.
d)
D. Là các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sịnh trong quá trình thực hiện các hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
12.
Câu 12: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực như thế nào?
a)
A. Hiệu lực về thời gian: theo quy tắc thông thường; theo quy định đặc biệt; theo quy định trong điều ước quốc tế.
b)
B. Hiệu lực về không gian: theo quy tắc thông thường; theo quy định đặc biệt; theo quy định trong điều ước quốc tế.
c)
C. Hiệu lực về chủ thể/đối tượng áp dụng: theo quy tắc thông thường; theo quy định đặc biệt; theo quy định trong điều ước quốc tế.
d)
D. Tất cả các nội dung cơ bản được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
13.
Câu 13: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, các quy phạm pháp luật hành chính được hiện thực hóa theo các hình thức cơ bản nào ?
a)
A. Tuân thủ Luật hành chính; Chấp hành/Thi hành Luật hành chính; Sử dụng/vận dụng Luật hành chính; Áp dụng Luật hành chính.
b)
B. Tuân thủ Luật hành chính; Chấp hành/Thi hành Luật hành chính; Sử dụng/vận dụng Luật hành chính.
c)
C. Tuân thủ Luật hành chính; Chấp hành/Thi hành Luật hành chính; Áp dụng Luật hành chính.
d)
D. Chấp hành/Thi hành Luật hành chính; Sử dụng/vận dụng Luật hành chính; Áp dụng Luật hành chính.
14.
Câu 14: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, quan hệ pháp luật hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là quan hệ xã hội mà các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể Luật hành chính và nghĩa vụ Luật hành chính phù hợp.
b)
B. Là quan hệ xã hội được quy phạm Luật hành chính điều chỉnh và các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể Luật hành chính và nghĩa vụ Luật hành chính phù hợp.
c)
C. Là quan hệ xã hội được quy phạm Luật hành chính điều chỉnh, bảo vệ theo quy định và các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể pháp luật và nghĩa vụ hành chính phù hợp.
d)
D. Là quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật hành chính và các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể theo pháp luật hiện hành và nghĩa vụ hành chính phù hợp.
15.
Câu 15: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, quan hệ pháp luật hành chính có những nội dung cơ bản gì ?
a)
A. Chủ thể của luật hành chính; Khách thể của luật hành chính; Quyền pháp luật hành chính của các chủ thể luật hành chính và các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính; Nghĩa vụ pháp luật hành chính của các chủ thể luật hành chính.
b)
B. Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính; Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính; Quyền hành chính của các chủ thể luật hành chính và các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính; Nghĩa vụ hành chính của các chủ thể luật hành chính.
c)
C. Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính; Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính; Quyền pháp luật hành chính của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính; Nghĩa vụ pháp luật hành chính của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
d)
D. Chủ thể của luật hành chính; Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính; Quyền pháp luật của các chủ thể luật hành chính; Nghĩa vụ pháp luật hành chính của các chủ thể luật hành chính và chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
16.
Câu 16: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo pháp luật nước ta, quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt trên những cơ sở nào ?
a)
A. Sự kiện pháp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý hành chính nhà nước; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
b)
B. Quy phạm pháp luật hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến quản lý hành chính nhà nước.
c)
C. Quy phạm pháp luật hành chính; Sự kiện pháp lý hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan hành chính liên quan.
d)
D. Quy phạm pháp luật hành chính; Sự kiện pháp lý hành chính; Quyền năng chủ thể Luật hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
17.
Câu 17: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản nào ?
a)
A. Các nguyên tắc chính trị - xã hội, đặc biệt là nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật đặc thù trong quản lý hành chính nhà nước.
b)
B. Các nguyên tắc chính trị, đặc biệt là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và các nguyên tắc tổ chức đặc thù trong quản lý hành chính nhà nước.
c)
C. Các nguyên tắc chính trị - xã hội, đặc biệt là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và các nguyên tắc tổ chức đặc thù trong quản lý hành chính nhà nước.
d)
D. Các nguyên tắc chính trị, đặc biệt là nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc kỹ thuật đặc thù trong quản lý hành chính nhà nước.
18.
Câu 18: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc chính trị - xã hội cơ bản nào ?
a)
A. Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động làm chủ và tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước; Tập trung dân chủ xã hội chủ nghĩa; Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước; Tập trung dân chủ; Bình đẳng giữa các dân tộc; Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Đảng lãnh đạo toàn bộ hoạt động quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động thực hiện quyền giám sát mọi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Đảng lãnh đạo toàn bộ hoạt động quản lý hành chính nhà nước; Nhân dân lao động tham gia vào quản lý hành chính nhà nước và thực hiện quyền giám sát của mình trong mức độ luật định; Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
19.
Câu 19: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật đặc thù nào ?
a)
A. Quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương; Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng đa ngành, liên ngành.
b)
B. Quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương; Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng liên ngành.
c)
C. Quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương; Quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành.
d)
D. Quản lý theo ngành; Quản lý theo chức năng; Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương; Quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý phối hợp đa ngành, liên ngành.
20.
Câu 20: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được thực hiện theo những hình thức cơ bản nào ?
a)
A. Ban hành văn bản pháp luật hành chính; Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính; Áp dụng những biện pháp hành chính cần thiết; Thực hiện những tác động về nghiệp vụ-kỹ thuật; Thực hiện các hoạt động pháp lý khác.
b)
B. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật; Áp dụng những biện pháp hành chính đơn phương; Thực hiện những tác động về nghiệp vụ-kỹ thuật hành chính; Thực hiện các hoạt động pháp lý khác.
c)
C. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính; Ban hành văn bản hành chính; Áp dụng những biện pháp tổ chức thực hiện trực tiếp; Thực hiện những tác động về nghiệp vụ-kỹ thuật; Thực hiện hoạt động hành chính khác.
d)
D. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật; Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp; Thực hiện những tác động về nghiệp vụ-kỹ thuật; Thực hiện các hoạt động khác mang tính chất pháp lý.
21.
Câu 21: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam được thực hiện theo các phương pháp cơ bản nào ?
a)
A. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế.
b)
B. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hiệp thương.
c)
C. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hiệp thương; Phương pháp thỏa thuận.
d)
D. Phương pháp thuyết phục; Phương pháp cưỡng chế; Phương pháp hành chính; Phương pháp thỏa thuận.
22.
Câu 22: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính Việt Nam được hiểu là gì ?
a)
A. Đó là thủ tục pháp lý mà các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có thẩm quyền hành chính thực hiện thẩm quyền của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia vào công việc quản lý hành chính nhà nước.
b)
B. Đó là thủ tục pháp lý, là cách thức mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện thẩm quyền của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia vào công việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
c)
C. Đó là cách thức mà các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thực hiện quyền hành chính của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia giám sát công việc hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật
d)
D. Đó là thủ tục pháp lý, là cách thức mà các chủ thể có quyền uy của Luật hành chính thực hiện quyền hành chính của mình và các tổ chức, cá nhân khác nhau tham gia vào công việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật
23.
Câu 23: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính Việt Nam có những đặc điểm gì ?
a)
A. Được thực hiện bởi chủ thể quản lý hành chính nhà nước; Do pháp luật hành chính quy định; Có tính mềm dẽo, đa dạng; Gắn với nhiều loại công văn, giấy tờ; Do cán bộ, công chức các cơ quan Nhà nước khác nhau thực hiện.
b)
B. Được thực hiện bởi chủ thể quản lý hành chính nhà nước; Có tính mềm dẽo, linh hoạt, phong phú, đa dạng; Gắn với nhiều loại công văn, giấy tờ; Dễ phát sinh tình trạng trì trệ, quan lieu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng.
c)
C. Được thực hiện bởi chủ thể quản lý hành chính nhà nước; Do pháp luật hành chính quy định; Có tính mềm dẽo, linh hoạt, phong phú, đa dạng; Gắn với nhiều loại công văn, giấy tờ; Tính đa dạng của cán bộ, công chức tham gia thực hiện.
d)
D. Được thực hiện bởi cơ quan nhà nước; Do pháp luật hành chính quy định; Có tính mềm dẽo, linh hoạt; Gắn với nhiều loại công văn, giấy tờ; Tính đa dạng của cán bộ, công chức tham gia thực hiện; Dễ phát sinh tình trạng cửa quyền, tham nhũng.
24.
Câu 24: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính Việt Nam được xây dựng và thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản nào ?
a)
A. Pháp chế; Khách quan; Minh bạch, công khai.
b)
B. Đơn giản; Tiết kiệm; Nhanh chóng; Kịp thời.
c)
C. Bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính.
d)
D. Tất cả các nguyên tắc cơ bản được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
25.
Câu 25: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính áp dụng để giải quyết các công việc cụ thể gồm các giai đoạn cơ bản nào ?
a)
A. Khởi xướng công việc; Ra quyết định giải quyết công việc; Thi hành quyết định; Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xem xét lại quyết định đã ban hành.
b)
B. Khởi xướng công việc; Thỉnh thị xin ý kiến cấp trên; Ra quyết định giải quyết công việc; Thi hành quyết định; Xem xét lại quyết định đã ban hành.
c)
C. Khởi xướng công việc; Thỉnh thị xin ý kiến cấp trên; Ra quyết định giải quyết công việc; Tổ chức triển khai thi hành quyết định; Khiếu nại, giải quyết khiếu nại.
d)
D. Thỉnh thị xin ý kiến cấp trên; Ra quyết định giải quyết công việc; Tổ chức triển khai thi hành quyết định; Xem xét lại quyết định đã ban hành.
26.
Câu 26: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính áp dụng để giải quyết các công việc cụ thể có những đặc điểm cơ bản gì ?
a)
A. Phải có khả năng ngăn chặn nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau; Phải thuận tiện, tiết kiệm, đơn giản; Mềm dẽo, linh hoạt.
b)
B. Phải có khả năng ngăn chặn nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau; Phải thực hiện nhanh chóng, kịp thời; Phải thuận tiện, tiết kiệm, đơn giản; Mềm dẽo, linh hoạt.
c)
C. Có nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau; Phải thực hiện thuận tiện, tiết kiệm, đơn giản; Mềm dẽo, linh hoạt.
d)
D. Có nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau; Phải thực hiện nhanh chóng, kịp thời; Phải trả phí hành chính.
27.
Câu 27: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là một dạng của quyết định pháp luật, được ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trong đời sống xã hội.
b)
B. Là một dạng của quyết định pháp luật, thể hiện quyền của Nhà nước trong ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định các quy tắc sử sự chung, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
c)
C. Là một dạng của quyết định pháp luật, thể hiện quyền lực Nhà nước, được ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trong xã hội.
d)
D. Là một dạng của quyết định pháp luật, thể hiện quyền hành pháp của Nhà nước, được ban hành theo một trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trong xã hội.
28.
Câu 28: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính có những đặc điểm cơ bản gì ?
a)
A. Tính quyền lực nhà nước; Nhiều văn bản khác nhau; Do cơ quan nhà nước đơn phương ban hành vì lợi ích chung; Nội dung tuân theo pháp luật, văn bản có hiệu lực cao hơn; Mọi quyết định hành chính phải được thi hành; Tính mệnh lệnh rất cao.
b)
B. Tác động ngay đến tất cả các bộ phận cấu thành cơ chế điều chỉnh pháp luật; Tính dưới luật, nhằm thi hành luật; Do nhiều chủ thể trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, thẩm quyền chuyên ngành ban hành;
c)
C. Mục đích, nội dung phong phú, tùy thuộc vào lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước; Hình thức văn bản khác nhau, tùy thuộc vào chủ thể ban hành.
d)
D. Tất cả các đặc điểm cơ bản được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
29.
Câu 29: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính được phân chia ra thành bao nhiêu loại căn cứ vào tính chất pháp lý của chúng ?
a)
A. Ba loại: quyết định chỉ đạo, quyết định quy phạm, quyết định cá biệt.
b)
B. Bốn loại: quyết định chỉ đạo, quyết định quy phạm, quyết định hành chính chung, quyết định hành chính cá biệt.
c)
C. Năm loại: quyết định chỉ đạo chủ trương, quyết định chỉ đạo giải pháp tổng thể, quyết định quy phạm, quyết định hành chính chung, quyết định hành chính cá biệt.
d)
D. Bốn loại: quyết định chỉ đạo, quyết định quy phạm, quyết định hành chính chung, quyết định hành chính cá biệt.
30.
Câu 30: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính được phân chia ra thành bao nhiêu loại căn cứ vào chủ thể ban hành chúng ?
a)
A. Sáu loại: QĐHC của Chủ tịch nước; QĐHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; QĐHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ; QĐHC của Uỷ ban nhân dân; QĐHC liên tịch; QĐHC của Ban Quản lý Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
b)
B. Bảy loại: QĐHC của Chủ tịch nước; QĐHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; QĐHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ; QĐHC của Uỷ ban nhân dân; QĐHC của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân; QĐHC liên tịch; QĐHC của Ban Quản lý Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
c)
C. Năm loại: QĐHC của Chủ tịch nước; QĐHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; QĐHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ; QĐHC của Uỷ ban nhân dân; QĐHC liên tịch.
d)
D. Sáu loại: QĐHC của Chủ tịch nước; QĐHC của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; QĐHC của các Bộ, cơ quan ngang bộ; QĐHC của Uỷ ban nhân dân; QĐHC liên tịch, QĐHC của Ban Quản lý Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
31.
Câu 31: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính được xây dựng, ban hành theo trình tự chung như thế nào ?
a)
A. Soạn thảo quyết định; Thẩm định dự thảo quyết định; Thông qua quyết định; Ban hành quyết định.
b)
B. Sáng kiến ban hành quyết định; Soạn thảo quyết định; Chấp nhận dự thảo quyết định; Thông qua quyết định; Ban hành quyết định.
c)
C. Sáng kiến ban hành quyết định; Soạn thảo quyết định; Thẩm tra / Thẩm định/Chấp nhận dự thảo quyết định; Thông qua quyết định; Công bố/Ban hành quyết định.
d)
D. Sáng kiến ban hành quyết định; Soạn thảo quyết định; Thẩm định/Chấp nhận dự thảo quyết định; Thông qua quyết định; Công bố/Ban hành quyết định.
32.
Câu 32: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính phải đáp ứng các yêu cầu gì về tính hợp pháp ?
a)
A. Thẩm quyền ban hành; Bảo đảm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng và nguyện vọng của Nhân dân; Trình tự, thủ tục ban hành.
b)
B. Thẩm quyền ban hành; Tính hợp hiến, hợp pháp; Trình tự, thủ tục ban hành; Kỹ thuật văn bản; Tính khả thi; Tính tiết kiệm.
c)
C. Thẩm quyền ban hành; Trình tự, thủ tục ban hành; Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trong quản lý hành chính nhà nước.
d)
D. Thẩm quyền ban hành; Tính hợp hiến, hợp pháp; Hình thức văn bản; Trình tự, thủ tục ban hành; Kỹ thuật văn bản.
33.
Câu 33: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính phải đáp ứng các yêu cầu gì về tính hợp lý ?
a)
A. Bảo đảm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng và nguyện vọng của Nhân dân; Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trong quản lý hành chính nhà nước; Tính khả thi; Tính tiết kiệm.
b)
B. Bảo đảm lợi ích Nhà nước, lợi ích và nguyện vọng của Nhân dân; Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trong quản lý hành chính nhà nước; Tính khả thi; Thẩm quyền ban hành.
c)
C. Bảo đảm lợi ích Nhà nước, lợi ích của Nhân dân; Bảo đảm về hình thức văn bản, trình tự, thủ tục ban hành; Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trong quản lý hành chính nhà nước; Tính khả thi; Tính tiết kiệm.
d)
D. Bảo đảm nguyện vọng của Nhân dân; Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trong quản lý hành chính nhà nước; Bảo đảm tính tiết kiệm; Bảo đảm thẩm quyền ban hành, tính hợp hiến, hợp pháp.
34.
Câu 34: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, cơ quan hành chính nhà nước được hiểu là gì ?
a)
A. Là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, có hoạt động chấp hành là chủ yếu, có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với yêu cầu hoạt động cụ thể của từng cơ quan.
b)
B. Là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là chấp hành-điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
c)
C. Là bộ phận trực thuộc cơ quan nhà nước trung ương, có hoạt động điều hành là chủ yếu, có cán bộ, công chức, viên chức phù hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
d)
D. Là bộ phận trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là chấp hành-điều hành, có cán bộ, công chức phù hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
35.
Câu 35: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào để nhận diện cơ quan hành chính nhà nước ?
a)
A. Có quyền nhân danh Nhà nước thực hiện quyền, nghĩa vụ quản lý hành chính nhà nước; Được thành lập và có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn hành chính nhà nước theo pháp luật.
b)
B. Có quyền nhân danh Nhà nước thực hiện quyền, nghĩa vụ quản lý hành chính nhà nước; Có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn hành chính theo pháp luật; Có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền hành chính nhà nước.
c)
C. Có quyền nhân danh Nhà nước thực hiện quyền, nghĩa vụ quản lý hành chính nhà nước; Được thành lập và có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn hành chính theo pháp luật; Có nguồn nhân lực, vật lực theo quy định của pháp luật.
d)
D. Có quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ quản lý hành chính nhà nước; Được thành lập và có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn hành chính nhà nước theo pháp luật; Có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền hành chính nhà nước.
36.
Câu 36: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, cơ quan hành chính nhà nước có các dấu hiệu đặc trưng chủ yếu nào ?
a)
A. Là cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước; Hệ thống các cơ quan này được thành lập thống nhất từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau trong thực thi công quyền.
b)
B. Thẩm quyền được quy định theo lãnh thổ hoặc theo ngành, lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp; Trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát, báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước.
c)
C. Có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện các công việc cụ thể theo quy định của pháp luật.
d)
D. Tất cả các dấu hiệu đặc trưng chủ yếu được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
37.
Câu 37: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, cơ quan hành chính nhà nước được phân loại như thế nào ?
a)
A. Theo phạm vi lãnh thổ có cơ quan ở trung ương và cơ quan ở địa phương; Theo thẩm quyền có cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn; Theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có cơ quan tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo và cơ quan theo chế độ thủ trưởng một người.
b)
B. Theo phạm vi lãnh thổ có cơ quan ở trung ương và cơ quan ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Theo thẩm quyền có cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn; Theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có cơ quan tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo.
c)
C. Theo phạm vi lãnh thổ có cơ quan ở trung ương và cơ quan ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Theo thẩm quyền có cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn; Theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có cơ quan tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người.
d)
D. Theo phạm vi lãnh thổ có cơ quan ở đô thị và cơ quan ở nông thôn; Theo thẩm quyền có cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn; Theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có cơ quan tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng tập thể.
38.
Câu 38: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chính phủ có vị trí, chức năng như thế nào trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam?
a)
A. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban TVQH, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước.
b)
B. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban TVQH, Chủ tịch nước.
c)
C. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước, điều hành hoạt động của các Ủy ban nhân dân địa phương.
d)
D. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, kiểm tra hoạt động của các Ủy ban nhân dân địa phương.
39.
Câu 39: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chính phủ gồm có các thành viên nào?
a)
A. Gồm Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các Bộ trưởng. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
b)
B. Gồm Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
c)
C. Gồm Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
d)
D. Gồm Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
40.
Câu 40: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chính phủ có các nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam?
a)
A. Lãnh đạo công tác các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; Trình dự án luật, pháp lệnh, các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban TVQH; Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
b)
B. Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra, kiểm tra nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế.
c)
C. Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; Quyết định việc điều chỉnh địa giới hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả; Các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
d)
D. Tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
41.
Câu 41: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, cơ cấu, tổ chức của Chính phủ được quy định như thế nào?
a)
A. Gồm các bộ, cơ quan ngang bộ.Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
b)
B. Gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ quyết định.
c)
C. Gồm các bộ, cơ quan ngang bộ.Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định.
d)
D. Gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Thủ tướng Chính quyết định.
42.
Câu 42: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có vị trí, chức năng như thế nào trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam?
a)
A. Là người đứng đầu Chính phủ, do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội, Chủ tịch nước.
b)
B. Là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam, do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
c)
C. Là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam, do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước.
d)
D. Là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước.
43.
Câu 43: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có các nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Quyết định phân cấp quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước; chỉ đạo việc quản lý, điều hành toàn bộ cơ sở vật chất, tài chính, nguồn ngân sách nhà nước phục vụ cho sự vận hành của bộ máy nhà nước.
b)
B. Thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước.
c)
C. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia.
d)
D. Kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ trong hệ thống hành chính nhà nước; Lãnh đạo, chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức hành chính nhà nước.
44.
Câu 44: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có vị trí, chức năng như thế nào trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam?
a)
A. Là người chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi các cơ quan trung ương và đơn vị hành chính cấp tỉnh.
b)
B. Là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
c)
C. Là người chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi các cơ quan trung ương và đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.
d)
D. Là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
45.
Câu 45: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các đơn vị hành chính nào?
a)
A. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Xã, phường, thị trấn; Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
b)
B. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quận thuộc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Xã, phường, thị trấn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc biệt.
c)
C. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã; Xã, phường, thị trấn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc biệt.
d)
D. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xã, phường, thị trấn; Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc biệt.
46.
Câu 46: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, các đơn vị hành chính của nước ta được phân loại như thế nào ?
a)
A. Thành phố Hà Nội là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại đều được phân thành loại I, loại II, loại III; Các đơn vị hành chính cấp huyện phân thành loại I, loại II và loại III.
b)
B. Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại đều phân thành loại I, loại II và loại III; Các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đều phân thành loại I, loại II và loại III.
c)
C. Thành phố Hà Nội là thủ đô; thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính các cấp còn lại đều được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
d)
D. Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành loại I, loại II và loại III; Các đơn vị hành chính cấp xã đều phân thành loại I, loại II và loại III.
47.
Câu 47: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Ủy ban nhân dân có vị trí, chức năng như thế nào trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam ?
a)
A. Là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
b)
B. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương cùng cấp.
c)
C. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
d)
D. Là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp về hoạt động của mình.
48.
Câu 48: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn chung như thế nào trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
b)
B. Ban hành văn bản hành chính để thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; Áp dụng các biện pháp cần thiết để thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
c)
C. Áp dụng các biện pháp cần thiết để thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Ban hành văn bản hành chính để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
d)
D. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương theo hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Áp dụng các biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
49.
Câu 49: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ở nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Lãnh đạo hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở tỉnh thuộc quyền phụ trách; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
b)
B. Chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước ở tỉnh, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở tỉnh; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
c)
C. Lãnh đạo, chịu trách nhiệm về sự thông suốt của nền hành chính, hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động hành chính nhà nước tại địa phương; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức địa phương; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
d)
D. Lãnh đạo, chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
50.
Câu 50: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức; quản lý quỹ đất, nhà; chỉ đạo kiểm tra việc xây dựng; quản lý dân cư, mạng lưới dịch vụ đô thị, bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
b)
B. Chịu trách nhiệm về hệ thống hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức; quản lý quỹ đất, nhà; chỉ đạo kiểm tra việc xây dựng; quản lý dân cư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị, bảo đảm trật tự công cộng; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
c)
C. Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức; quản lý quỹ đất, nhà, kinh doanh bất động sản; chỉ đạo kiểm tra việc xây dựng; quản lý dân cư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị, bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
d)
D. Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức; quản lý quỹ đất, nhà, kinh doanh bất động sản; chỉ đạo kiểm tra việc xây dựng; quản lý dân cư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị, bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
51.
Câu 51: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở nông thôn có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư, công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
b)
B. Bảo đảm việc thi hành các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện quản lý dân cư trên địa bàn xã; quản lý công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ các nhiệm vụ, quyền hạn khác
c)
C. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã; quản lý,tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
d)
D. Bảo đảm thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã; quản lý,tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
52.
Câu 52: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể gì trong quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam ?
a)
A. Bảo đảm việc thi hành các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện quản lý dân cư trên địa bàn phường; quản lý công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ các nhiệm vụ, quyền hạn khác
b)
B. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư, công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
c)
C. Bảo đảm thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn phường; quản lý,tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
d)
D. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn phường; quản lý,tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc, ngân sách nhà nước được giao; các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
53.
Câu 53: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người nào được pháp luật thừa nhận là Cán bộ ?
a)
A. Là công dân Việt Nam; được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện; trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b)
B. Là công dân Việt Nam; được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
c)
C. Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.
d)
D. Là công dân Việt Nam; được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện; được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
54.
Câu 54: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người nào được pháp luật thừa nhận là Cán bộ cấp xã?
a)
A. Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
b)
B. Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
c)
C. Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.
d)
D. Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư Đảng ủy.
55.
Câu 55: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người nào được pháp luật thừa nhận là Công chức ?
a)
A. Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b)
B. Là công dân Việt Nam trong biên chế cơ quan, đơn vị Quân đội mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong biên chế cơ quan, đơn vị Công an mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
c)
C. Là công dân Việt Nam trong biên chế bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập đó theo quy định của pháp luật.
d)
D. Tất cả những người được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
56.
Câu 56: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người nào được pháp luật thừa nhận là Công chức cấp xã ?
a)
A. Là công dân Việt Nam được giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b)
B. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
c)
C. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
d)
D. Là công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
57.
Câu 57: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Viên chức năm 2010, những người nào được pháp luật thừa nhận là Viên chức ?
a)
A. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
b)
B. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c)
C. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng làm việc tại cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương theo quy định của pháp luật.
d)
D. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được tuyển dụng làm việc tại cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, được hưởng lương theo hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
58.
Câu 58: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức được phân thành bao nhiêu loại căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm ?
a)
A. Ba loại: Loại A (ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương); Loại B (ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương); Loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương)
b)
B. Bốn loại: Loại A (ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương); Loại B (ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương); Loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương); Loại D ( ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên).
c)
C. Năm loại: Loại A (ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương); Loại B (ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương); Loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương); Loại D ( ngạch cán sự hoặc tương đương); Loại E (ngạch nhân viên).
d)
D. Sáu loại: Loại A (ngạch chuyên viên cao); Loại B1 (ngạch chuyên viên chính); Loại B2 (ngạch nghiên cứu viên chính); Loại C (ngạch chuyên viên); Loại D ( ngạch cán sự); Loại E (ngạch nhân viên).
59.
Câu 59: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức nào ?
a)
A. Cố vấn; Chuyên viên cao cấp; Chuyên viên chính; Chuyên viên; Cán sự; Nhân viên.
b)
B. Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viên chính; Chuyên viên; Cán sự; Nhân viên.
c)
C. Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viên chính và tương đương; Chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương; Nhân viên.
d)
D. Chuyên viên cao cấp và cố vấn; Chuyên viên chính và trợ lý; Chuyên viên; Cán sự; Nhân viên.
60.
Câu 60: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Công chức cấp xã có các chức danh gì ?
a)
A. Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê;
b)
B. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán;
c)
C. Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
d)
D. Tất cả các chức danh được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
61.
Câu 61: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, quản lý cán bộ, công chức bao gồm những nội dung gì ?
a)
A. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức; Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức; Quy định chức danh, cơ cấu cán bộ; Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm, cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế; Các công tác khác liên quan.
b)
B. Tổ chức thực hiện văn bản về cán bộ, công chức; Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức; Quy định chức danh, cơ cấu cán bộ; Quy định mã số công chức, vị trí việc làm, cơ cấu công chức, xác định số lượng biên chế; Các công tác khác liên quan.
c)
C. Ban hành văn bản quy phạm về cán bộ, công chức; Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức; Quy định chức danh, cơ cấu cán bộ; Quy định vị trí việc làm; xác định số lượng biên chế; Các công tác khác liên quan.
d)
D. Ban hành văn bản về cán bộ, công chức; Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức; Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả vị trí việc làm; xác định số lượng biên chế; Các công tác khác liên quan.
62.
Câu 62: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Viên chức năm 2010, quản lý viên chức bao gồm những nội dung gì ?
a)
A. Xây dựng vị trí việc làm; Tuyển dụng viên chức; Ký hợp đồng làm việc; Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp; Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
b)
B. Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc; Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
c)
C. Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.
d)
D. Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
63.
Câu 63: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Cán bộ vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì phải chịu những hình thức kỷ luật nào ?
a)
A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Phạt tiền; Bồi thường thiệt hại; Cách chức; Bãi nhiệm.
b)
B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Phạt tiền; Cách chức; Bãi nhiệm.
c)
C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm.
d)
D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức.
64.
Câu 64: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Công chức vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì phải chịu những hình thức kỷ luật nào ?
a)
A. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Phạt tiền; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc.
b)
B. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc.
c)
C. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc
d)
D. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc
65.
Câu 65: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Viên chức năm 2010, Viên chức vi phạm quy định của Luật Viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì phải chịu những hình thức kỷ luật nào ?
a)
A. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc và có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
b)
B. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; Cảnh cáo; Buộc thôi việc và có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
c)
C. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức và có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
d)
D. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách; Cách chức; Buộc thôi việc và có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
66.
Câu 66: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Vi phạm hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật hành chính thì phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
B. Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
c)
C. Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Là hành vi do cá nhân thực hiện, vi phạm quy định về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
67.
Câu 67: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
b)
B. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
c)
C. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
68.
Câu 68: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, biện pháp xử lý hành chính được hiểu là gì ?
a)
A. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
b)
B. Là biện pháp được áp dụng đối với tổ chức vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; bắt buộc điều chỉnh hành vi xử sự, xin lỗi chính quyền địa phương.
c)
C. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d)
D. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
69.
Câu 69: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, pháp luật Việt Nam thừa nhận những hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào ?
a)
A. Cảnh cáo; Phạt tiền;Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Trục xuất.
b)
B. Cảnh cáo; Phạt tiền;Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
c)
C. Phạt tiền;Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
d)
D. Phạt tiền;Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
70.
Câu 70: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, pháp luật Việt Nam thừa nhận những biện pháp khắc phục hậu quả nào?
a)
A. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép, không đúng với giấy phép; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; Buộc đưa ra Việt Nam hàng hoá, vật phẩm, phương tiện.
b)
B. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường; Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên vật phẩm, bao bì, phương tiện kinh doanh; Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
c)
C. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm hành chính, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; Các biện pháp khắc phục hậu quả khác.
d)
D. Tất cả các biện pháp được nêu tại phương án A, B và C ở trên.
71.
Câu 71: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam không được thực hiện theo phương pháp cơ bản nào sau đây?
a)
A. Phương pháp hành chính;
b)
B. Phương pháp thuyết phục;
c)
C. Phương pháp cưỡng chế;
d)
D. Phương pháp thỏa thuận
72.
Câu 72: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây ?
a)
A. Được thực hiện bởi chủ thể quản lý hành chính nhà nước;
b)
B. Có tính mềm dẽo, linh hoạt, phong phú, đa dạng;
c)
C. Do pháp luật hành chính quy định;
d)
D. Dễ phát sinh tình trạng cửa quyền, tham nhũng.
73.
Câu 73: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính Việt Nam không được xây dựng và thực hiện trên cơ sở nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
a)
A. Bình đẳng; tự quyết.
b)
B. Đơn giản; Tiết kiệm; Nhanh chóng; Kịp thời.
c)
C. Bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính.
d)
D. Pháp chế; Khách quan; Minh bạch, công khai.
74.
Câu 74: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính áp dụng để giải quyết các công việc cụ thể không gồm giai đoạn cơ bản nào sau đây ?
a)
A. Thi hành quyết định; Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xem xét lại quyết định đã ban hành.
b)
B. Khởi xướng công việc;
c)
C. Ra quyết định giải quyết công việc;
d)
D. Thỉnh thị xin ý kiến cấp trên.
75.
Câu 75: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính áp dụng để giải quyết các công việc cụ thể không có đặc điểm cơ bản nào sau đây ?
a)
A. Phải thuận tiện, tiết kiệm, đơn giản; Mềm dẻo, linh hoạt.
b)
B. Phải có khả năng ngăn chặn nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau;
c)
C. Có nguy cơ xâm phạm quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau;
d)
D. Phải thực hiện nhanh chóng, kịp thời;
76.
Câu 76: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính không có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
a)
A. Tính quyền lực nhà nước; Nhiều văn bản khác nhau; Do cơ quan nhà nước đơn phương ban hành vì lợi ích chung; Nội dung tuân theo pháp luật, văn bản có hiệu lực cao hơn; Mọi quyết định hành chính phải được thi hành; Tính mệnh lệnh rất cao.
b)
B. Tác động ngay đến tất cả các bộ phận cấu thành cơ chế điều chỉnh pháp luật; Tính dưới luật, nhằm thi hành luật; Do nhiều chủ thể trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, thẩm quyền chuyên ngành ban hành;
c)
C. Mục đích, nội dung phong phú, tùy thuộc vào lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước; Hình thức văn bản khác nhau, tùy thuộc vào chủ thể ban hành.
d)
D. Tất cả công dân Việt Nam đều phải tuân thủ một quyết định hành chính cụ thể
77.
Câu 77: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, quyết định hành chính được xây dựng, ban hành không theo giai đoạn nào sau đây?
a)
A. Soạn thảo quyết định;
b)
B. Sáng kiến ban hành quyết định;
c)
C. Thẩm tra / Thẩm định/Chấp nhận dự thảo quyết định;
d)
D. Đình chỉ quyết định
78.
Câu 78: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật tổ chức Chính phủ, Chính phủ có vị trí, chức năng như thế nào trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam?
a)
A. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban TVQH, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước.
b)
B. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban TVQH, Chủ tịch nước.
c)
C. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước, điều hành hoạt động của các Ủy ban nhân dân địa phương.
d)
D. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, kiểm tra hoạt động của các Ủy ban nhân dân địa phương.
79.
Câu 79: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chính phủ không gồm thành viên nào sau đây?
a)
A. Thủ tướng Chính phủ;
b)
B. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
c)
C. Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
d)
D. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
80.
Câu 80: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Chính phủ không có nhiệm vụ, quyền hạn gì sau đây?
a)
A. Lãnh đạo công tác các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; Trình dự án luật, pháp lệnh, các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban TVQH; Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
b)
B. Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra, kiểm tra nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế.
c)
C. Xét xử các vụ việc tranh chấp dân sự và hình sự.
d)
D. Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; Quyết định việc điều chỉnh địa giới hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả; Các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
81.
Câu 81: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ không có ví trí, chức năng nào sau đây?
a)
A. Là người đứng đầu Chính phủ
b)
B. Là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam
c)
C. Là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam, do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước.
d)
D. Là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cử tri cả nước.
82.
Câu 82: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
A. Quyết định phân cấp quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước;
b)
B. Bảo đảm tính thống nhất của nền hành chính quốc gia.
c)
C. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương,
d)
D. Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia.
83.
Câu 83: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật hành chính Việt Nam, Ủy ban nhân dân không có vị trí, chức năng nào sau đây?
a)
A. Là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương;
b)
B. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
c)
C. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân;
d)
D. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
84.
Câu 84: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, những người nào không được pháp luật thừa nhận là Công chức cấp xã?
a)
A. Là công dân Việt Nam được giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b)
B. Là công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài.
c)
C. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
d)
D. Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
85.
Câu 85: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Viên chức năm 2010, quản lý viên chức không bao gồm những nội dung nào sau đây?
a)
A. Xây dựng vị trí việc làm; Tuyển dụng viên chức; Ký hợp đồng làm việc; Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp; Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
b)
B. Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc; Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
c)
C. Thực hiện chế độ đãi ngộ cho gia đình viên chức. Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
d)
D. Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.
86.
Câu 86: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Cán bộ vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì không phải chịu hình thức kỷ luật nào?
a)
A. Bồi thường thiệt hại; Bãi nhiệm;
b)
B. Cảnh cáo;
c)
C. Khiển trách;
d)
D. Cách chức.
87.
Câu 87: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Công chức vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì không phải chịu những hình thức kỷ luật nào?
a)
A. Bồi thường thiệt hại;
b)
B. Khiển trách; Cảnh cáo;
c)
C. Hạ bậc lương;
d)
D. Cách chức; Buộc thôi việc.
88.
Câu 88: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật Viên chức năm 2010, Viên chức vi phạm quy định của Luật Viên chức thì không phải chịu những hình thức kỷ luật nào?
a)
A. Khiển trách; Cảnh cáo;
b)
B. Cách chức;
c)
C. Buộc thôi việc và có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
d)
D. Giáng chức;
89.
Câu 89: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2020, Vi phạm hành chính được hiểu là gì?
a)
A. Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
B. Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật hành chính thì phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
c)
C. Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Là hành vi do cá nhân thực hiện, vi phạm quy định về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
90.
Câu 90: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là gì?
a)
A. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
b)
B. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
c)
C. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
91.
Câu 91: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, biện pháp xử lý hành chính được hiểu là gì?
a)
A. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
b)
B. Là biện pháp được áp dụng đối với tổ chức vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; bắt buộc điều chỉnh hành vi xử sự, xin lỗi chính quyền địa phương.
c)
C. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d)
D. Là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
92.
Câu 92: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, pháp luật Việt Nam không thừa nhận hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào?
a)
A. Cảnh cáo;
b)
B. Cải tạo không giam giữ
c)
C. Tước quyền sử dụng giấy phép;
d)
D. Phạt tiền;
93.
Câu 93: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, pháp luật Việt Nam không thừa nhận biện pháp khắc phục hậu quả nào sau đây?
a)
A. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
b)
B. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường;
c)
C. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
d)
D. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên vật phẩm, bao bì, phương tiện kinh doanh; Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
94.
Câu 94: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, một hành vi vi phạm hành chính có thể bị xử phạt:
a)
A. Nhiều lần
b)
B. Tối đa hai lần
c)
C. Một lần
d)
D. Không xác định được
95.
Câu 95: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, người không có năng lực trách nhiệm hành chính là:
a)
A. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
b)
B. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh làm giảm nhận thức của bản thân.
c)
C. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh rối loạn hành vi và nhận thức.
d)
D. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần, rối loạn hành vi hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
96.
Câu 96: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, Người đại diện hợp pháp có thể là:
a)
A. Cha mẹ
b)
B. Người giám hộ
c)
C. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư
d)
D. Tất cả các trường hợp trên
97.
Câu 97: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, nhận định nào là sai:
a)
A. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý;
b)
B. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;
c)
C. Trong mọi trường hợp, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam
d)
D. Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.
98.
Câu 98: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, tình tiết nào sau đây không phải là tình tiết giảm nhẹ:
a)
A. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
b)
B. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
c)
C. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
d)
D. Vi phạm hành chính lần đầu.
99.
Câu 99: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, tình tiết nào sau đây không phải là tình tiết tăng nặng:
a)
A. Vi phạm hành chính có tổ chức;
b)
B. Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
c)
C. Vi phạm hành chính lần đầu.
d)
D. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
100.
Câu 100: Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020, nhận định nào sai:
a)
A. Người vi phạm hành chính nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
b)
B. Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
c)
C. Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, tố cáo và đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính.
d)
D. Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính không có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Reset
