NEW
Font size
WorksheetsTin học: Câu 171-Câu 250
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Phương pháp nào bạn có thể sử dụng để tạo bản trình chiếu mới?
Các Theme
Bản trình chiếu rỗng
New from existing
My templates
Tất cả các ý
Thông thường trên một slide nên có tối đa bao nhiêu mục hoa thị?
6
8
10
Không có giới hạn
Bạn có thể chèn slide mới như thế nào?
Trên thanh công cụ truy xuất nhanh, chọn New Slide.
Nhấn Ctrl + M
Nhấp chuột phải vào slide trên các thẻ Outline hoặc Slides và sau đó chọn New Slide.
Tất cả các ý
Trên thẻ Home ,trong nhóm Slide ,chọn New Slíde.
Để thay đổi bố cục slide, bạn có thể :
Trên thẻ Design, trong nhóm Slides, chọn Slide Layout.
Nhấp chuột phải vào slide trong thẻ Slides hoặc trong khung Slide và sau đó chọn Layout.
Trên thẻ Home, trong nhóm Slides, chọn Layout.
Tất cả các ý.
Đề chèn một bảng vào trong slide, bạn có thể:
Trên thẻ Insert, trong nhóm Tables, chọn Table, Insert Table
Trên thẻ Insert, trong nhóm Tables, chọn Table
Thay đổi bố cục slide thành bố cục Title and Table
Tất cả các ý
Liệt kê các phương pháp bạn có thể sử dụng để chèn biểu đồ vào trong Slide
Trên thẻ Insert, trong nhóm Illustrations, chọn Chart
Thay bố cục Slide thành bố cục Title and Content, chọn biểu tượng Insert Chart
Trên thẻ Insert, trong nhóm Illustrations, chọn Chart, chọn Insert Chart
Tất cả các ý.
Điểm xử lý nào trên ảnh đã được chọn cho phép bạn thay đổi kích thước của hai bên ảnh cùng một lúc?
Một trong các điểm xử lý ở góc
Điểm xử lý nằm ở giữa, phía trái hoặc phải
Hình tròn màu xanh lá cây
Điểm xử lý nằm ở giữa, phía trên hoặc dưới
Bạn có thể tùy chỉnh hoạt cảnh của một ô đặt nội dung như thế nào?
Trên thẻ Animations, trong nhóm Slide Show, Animation Pane
Nhấp chuột phải vào ô đặt nội dung vào sau đó chọn, Animation Pane
Bất kì đáp án nào ở trên
Trên thẻ Animations, trong nhóm Advanced Animation, Animation Pane
Kiểu hiệu ứng nào bạn có thể thiết lập cho một đối tượng?
Emphasis
Exit
Motion Paths
Entrance
Tất cả các ý
Khi nào bạn thêm các ghi chú vào bản trình chiếu, bạn có thể sử dụng chúng như thế nào?
Vì đó là một cách tổ chức suy nghĩ của bạn khi bạn làm việc trên bản trình chiếu
Vì ghi chú diễn giả giúp nhắc nhở bạn về những gì bạn muốn nói khi bạn trình diễn mỗi slide.
Vì nhắc nhở các tác vụ bạn vẫn muốn thực hiện trong khi tạo/chỉnh sửa bản trình chiếu
Bất kì đáp án nào trên
Tại sao bạn muốn tạo tờ rơi?
Để phân phát cho mọi người nghe tham khảo khi trình chiếu
Để cho phép người nghe ghi chú trong suốt bài thuyết trình
Để sử dụng như bản sao cứng của các Slide trong bản trình chiếu
Bất kì đáp án nào trên
Để lưu lại tập tin GADT.PPT đang mở, ta có thể:
Chọn File -> Save
Chọn File -> Close
Chọn File -> Save hoặc File -> Save As đều được
Chọn File -> Save As
Thao tác chọn File -> Open là để:
Lưu lại bài trình diễn đang thiết kế với một tên khác
Mở một bài trình diễn đã có trên đĩa
Lưu lại bài trình diễn đang thiết kế
Tạo mới một bài trình diễn
Khi đang thiết kế bài trình chiếu, trước khi thoát khỏi PowerPoint nếu người sử dụng chưa lưu lại tập tin thì máy sẽ hiện một thông báo. Để lưu lại tập tin ta sẽ kích chuột trái vào nút nào trong bảng thông báo này?
Nút No
Nút Save
Nút Yes
Nút Cancel
Phần mở rộng của power point là gì?
POW
PPTX
PPP
PPF
Để thoát khỏi PowerPoint người dùng phải làm thế nào?
Tất cả đều đúng
Nhấp vào nút Close (X) ở góc trên cùng bên phải của PowerPoint
Dùng tổ hợp phím tắt <ALT+F4>
Vào File chọn Exit
Trong Powerpoint có thể tạo một bản trình diễn mới từ:
Sử dụng một trình diễn có sẵn (Design Template)
Sử dụng một trình diễn trống (Use Blank)
Sử dụng một trình dựa trên một trình diễn có sẵn
Tất cả các phương án trên.
Trong khi thiết kế một bài trình diễn, thực hiện thao tác Home-> New Slide là để:
Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành
Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên
Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide cuối cùng
Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành
Muốn xóa slide hiện thời khỏi bài trình diễn, người thiết kế phải:
Chọn Edit -> Delete Slide
Chọn tất cả các đối tượng trên slide và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các đối tượng trên slide và nhấn phím Backspace
Nhấn chuột phải lên slide cần xóa ở cửa sổ quản lý slide và chọn Delete Slide
PowerPoint cho phép người sử dụng thiết kế một slide chủ chứa các định dạng chung của toàn bộ các slide trong bài trình diễn. Để thực hiện điều này, người dùng phải:
Chọn Insert -> Slide Master
Chọn View -> Slide Master
Chọn Insert -> Master Slide
Chọn View -> Notes Master
Chọn câu sai trong các câu sau: Trong khi thiết kế bài trình diễn,
Có thể chèn các biểu đồ vào bài trình diễn
Không thể tạo chỉ số trên như trong MS-Word
Có thể sao chép (copy/paste) một đoạn văn bản từ tập tin Word sang
Có thể dụng WordArt để tạo chữ nghệ thuật trang trí cho bài trình diễn
Chế độ hiển thị nào sau đây dùng để xem một slide duy nhất
Slide show
slide view
outline view
Normal view
Muốn sao chép một slide mà giữ nguyên được các định dạng, hiệu ứng và các đối tượng trong slide, người dùng phải làm thế nào?
Trong chế độ Normal View, chọn slide muốn sao chép -> Nhấp phải chuột lên slide -> Chọn Publish Slide
Trong chế độ Normal View, chọn slide muốn sao chép -> Nhấp phải chuột lên slide -> Chọn New Slide
Trong chế độ Normal View, chọn slide muốn sao chép -> Nhấp phải chuột lên slide -> Chọn Duplicate Slide
Trong chế độ Normal View, chọn slide muốn sao chép -> Nhấp phải chuột lên slide -> Chọn Delete Slide
Khi sử dụng Microsoft PowerPoint để trình diễn, muốn trở lại slide trước đó ta phải ấn phím:
Enter
Esc
PgUp
PgDn
Âm thanh đưa vào bài trình chiếu:
Không thực hiện được cả khi tạo hiệu ứng động và hiệu ứng chuyển trang
Thực hiện được chỉ khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng trong slide
Thực hiện được chỉ khi tạo hiệu ứng chuyển trang giữa các slide
Thực hiện được cả khi tạo hiệu ứng động và hiệu ứng chuyển trang
Để các slide đều có tên của mình ở phần chân trang khi trình chiếu, ta làm như thế nào?
Chọn View -> Chọn Header and Footer -> Gõ vào phần Footer
Chọn Insert -> Chọn Footer and Header -> Gõ vào phần Footer
Chọn View -> Chọn Footer
Chọn Insert -> Chọn Header and Footer -> Gõ vào phần Footer
Tại một slide hiện hành, khi người dúng ấn phím DELETE trên bàn phím, lệnh này sẽ:
Không thực hiện
Xóa slide hiện thời
Thêm Slide
Thêm Slide hiện thời
Sau khi thiết kế xong một bài trình diễn, do số lượng slide quá nhiều, nếu người dúng muốn in 6 slides trên 1 trang ta thực hiện lệnh nào sau đây?
Vào File -> Chọn Print -> Trong nhóm Settings: chọn Handouts với định dạng 6 slide trên 1 trang
Không thực hiện được
Vào File -> Chọn Print -> Trong nhóm Settings: chọn Full Page Slides
Vào File -> Chọn Print -> Trong nhóm Settings: chọn Print All Slides
Để tạo Siêu liên kết cho một đối tượng bất kỳ trong slide, ta phải:
Bôi đen đối tượng đó -> chọn ngăn View -> Action
Bôi đen đối tượng đó -> chọn ngăn Insert -> Hyperlink
Bôi đen đối tượng đó -> chọn ngăn View -> Hyperlink
Bôi đen đối tượng đó -> chọn ngăn Insert -> Action
Để áp dụng một thiết kế (template) có sẵn cho bài trình diễn, người dùng phải làm thế nào?
Chọn ngăn Design -> Chọn mẫu thiết kế trong nhóm Themes
Chọn ngăn View -> Chọn mẫu thiết kế trong nhóm Themes
Chọn ngăn Design -> Chọn mẫu thiết kế trong nhóm Background
Chọn ngăn Insert -> Chọn mẫu thiết kế trong nhóm background
Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập lại bố cục (trình bày về văn bản, hình ảnh, biểu đồ,...) của Slide, ta thực hiện:
Vào View -> Slide Layout…
Insert -> Slide Layout…
Vào ngăn Format -> Slide Layout…
Vào ngăn Home -> Layout
Máy tính đang kết nối Internet, sử dụng siêu liên kết (Hyperlink) sẽ cho phép người dùng liên kết đến:
Các slide đã có trong tệp trình diễn đang soạn thảo
Các trang web có trên mạng
Các tập tin có sẵn trong các ổ đĩa của máy tính soạn thảo
Tất cả các tập tin, các slide đã có trong máy và các trang web trên mạng
Để chèn một hình vẽ có sẵn vào một slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Shapes ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn SmartArt ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Để chèn một sơ đồ thông minh vào một slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn SmartArt ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Shapes ở nhóm Illustrations
Để chèn một biểu đồ vào một slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Shapes ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Screenshot ở nhóm Images
Để chèn các hình như hình vuông, hình chữ nhật,… vào một slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Shapes ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn SmartArt ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Để chèn một đoạn âm thanh vào slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Video ở nhóm Media
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Audio ở nhóm Media
Để chèn một đoạn video vào slide của bài trình chiếu, người dùng phải làm thế nào?
Vào ngăn Insert -> Chọn Video ở nhóm Media
Vào ngăn Insert -> Chọn Clip Art ở nhóm Images
Vào ngăn Insert -> Chọn Chart ở nhóm Illustrations
Vào ngăn Insert -> Chọn Audio ở nhóm Media
Sau khi thiết kế xong bài trình diễn, cách làm nào sau đây không phải để trình chiếu ngay bài trình diễn đó?
Nhấn phím F5
Chọn View -> Slide Show
Chọn Slide Show -> View Show
Chọn Slide Show -> Custom Show
Đang trình chiếu một bài trình diễn, muốn dừng trình diễn ra nhấn phím:
End
Tab
ESC
Home
Trong MS Powerpoint, loại hiệu ứng nào sau đây dùng để nổi bật (nhấn mạnh) đối tượng khi trình chiếu:
Emphasis
Entrance
Motion Paths
Exit
Trong MS Powerpoint, loại hiệu ứng nào sau đây dùng để di chuyển đối tượng khi trình chiếu:
Entrance
Exit
Motion Paths
Emphasis
Trong MS Powerpoint, lựa chọn nào sau đây dùng để tạo hiệu ứng hoạt hình cho các đối tượng :
Animations / Chọn None trong Tab Animation
Slide Show / Custom Animation
Slide Show / Set up Slide Show
Animations / Chọn kiểu hiệu ứng trong Tab Animation
Trong MS Powerpoint, loại hiệu ứng nào sau đây làm biến mất đối tượng khi trình chiếu:
Entrance
Emphasis
Exit
Motion Paths
Trong MS PowerPoint để định chế độ trình chiếu lặp lại nhiều lần, ta chọn ngăn (tab) Slide Show và chọn:
Setup Show / Show without narration
Setup Show /Setup Slide Show/ Loop continuously until 'Esc'
Custom Show
Setup Show / Show without animation
Trong MS Powerpoint, loại hiệu ứng nào sau đây xuất hiện đối tượng khi trình chiếu:
Motion Paths
Exit
Entrance
Emphasis
Để thiết lập các thông số hiệu ứng nâng cao cho các đối tượng trong slide, người dùng phải làm thế nào?
Chọn ngăn Animation và chọn nút Reorder Animation
Chọn ngăn Animation và chọn nút Add Animation
Chọn ngăn Animation và chọn nút Effect Options
Chọn ngăn Animation và chọn nút Animation Pane
Khi đang ở chế độ trình chiếu (Slide Show) một bài trình diễn, muốn chuyển sang màn hình của một chương trình ứng dụng khác ( đã mở trước) để minh họa mà không kết thúc việc trình chiếu, ta phải:
Nhấn tổ hợp phím Esc + Tab
Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Tab
Nhấn tổ hợp phím Shift + Tab
Chọn phát biểu sai:
Sau khi đã tạo hiệu ứng động cho một đối tượng ta không thể thay đổi kiểu hiệu ứng cho đối tượng đó
Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho 1 slide bất kỳ trong bài trình diễn
Khi tạo hiệu ứng động cho một khối văn bản ta có thể cho xuất hiện lần lượt từng từ trong khối văn bản khi trình chiếu
Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho tất cả slide trong bài trình diễn
Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn xóa bỏ hiệu ứng trình diễn, ta làm thế nào?
Chọn đối tượng muốn xóa hiệu ứng và nhấn phím Delete trên bàn phím
Chọn đối tượng muốn xóa hiệu ứng, nhấp chuột phải và chọn Delete.
Vào Animations-->Animation Pane -> Chọn hiệu ứng muốn xóa và nhấn phím Delete trên bàn phím
Vào Slide Show-->Animation Pane -> Chọn hiệu ứng muốn xóa và nhấn phím Delete trên bàn phím
Định dạng trang chuẩn được dùng trong Web là?
HTTP
Mosaic
HTML.
Netscape
Nếu bạn sử dụng 1 cụm từ làm thuật ngữ tìm kiếm, điều nào dưới đây là đúng?
Máy tìm kiếm sẽ thông dịch khoảng trống giữa mỗi từ trong cụm từ thành toán tử boolean OR
Máy tìm kiếm sẽ thông dịch khoảng trống giữa mỗi từ trong cụm từ thành toán tử boolean NOT
Máy tìm kiếm sẽ thông dịch khoảng trống giữa mỗi từ trong cụm từ thành toán tử boolean AND
Máy tìm kiếm sẽ từ chối cụm từ bởi vì bạn không thể sử dụng nhiều hơn 1 từ làm thuật ngữ tìm kiếm.
Ann đã truy cập đến 1 website vào thứ ba tuần trước, trong trang web này có công thức làm bánh mỳ thịt mà Ann đang muốn thử làm, nhưng hiện giờ cô ấy không thể nhớ URL. Ann nên làm gì?
Nhấp chuột vào nút back của trình duyệt cho đến khi cô ấy quay trở lại đúng trang muốn tìm kiếm.
Nhấp chuột vào nút refresh của trình duyệt.
Thực hiện mới công việc tìm kiếm công thức làm bánh mỳ thịt và hy vọng cô ấy có thể tìm kiếm công thức một lần nữa.
Tìm kiếm URL trong thư mục history.
Phương pháp nào nhanh nhất cho phép bạn xem 2 hoặc nhiều website trên trình duyệt của bạn?
Nhập địa chỉ mới của website vào thanh địa chỉ hiện tại
Bắt đầu 1 phiên làm việc khác trên trình duyệt
Thiết lập 1 màn hình riêng rẽ để mở 1 cửa sổ mới cho trình duyệt web
Mở 1 thẻ mới và nhập địa chỉ của website
Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet?
Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kĩ thuật máy tính.
Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP.
Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu.
Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú.
Internet do ai quản lí?
Do nhiều tổ chức và quốc gia cùng quản lí
Do một quốc gia quản lí
Một cá nhân quản lí
Một tổ chức quốc tế quản lí
IETF là tên viết tắt của tổ chức nào:
Ủy ban kiến trúc mạng
Trung tâm thông tin mạng
Ủy ban kĩ thuật Internet
Hiệp hội Internet
HTTP là
Giao thức để gửi và nhận thư điện tử.
Quy tắc để viết địa chỉ của một trang web.
Giao thức để truyền các tệp siêu văn bản.
Ngôn ngữ để tạo các tệp siêu văn bản.
WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây?
Windows Wide Web
World Wired Web
World Wide Web
World Win Web
Phát biểu nào về website dưới đây là phù hợp nhất?
Là một hoặc một số trang web của cùng một tổ chức.
Là một hoặc một số trang web được tổ chức dưới dạng một địa chỉ truy cập.
Là một trang chủ.
Là một máy chủ cung cấp dịch vụ web.
Phát biểu nào dưới đây về trang web tĩnh là chính xác nhất?
Là trang web không cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin.
Là trang web chỉ chứa nội dung văn bản.
Là trang web không chứa các hình ảnh động như đoạn phim video.
Là trang web không có khả năng tương tác vời người dùng.
Phát biểu nào dưới đây về trang web động là chính xác nhất?
Là trang web có nội dung được thường xuyên cập nhật.
Là trang web có khả tương tác với một người dùng.
Là trang web cung cấp khả năng tìm kiếm thông tin.
Là trang web có chứa hình ảnh và âm thanh
Trang chủ của một website là:
Trang web thuộc quyền sở hữu của một cá nhân.
Địa chỉ chính thức của một website.
Trang web đầu tiên khi website được mở ra
Trang web hướng dẫn sử dụng website.
Trình duyệt (Browser) dùng để truy cập trang web là loại phần mềm:
Hệ thống
Ứng dụng
Giải trí
Văn phòng
Phần mềm nào dưới đây không phải là trình duyệt web?
Microsoft Word
Internet Explorer
Mozila FireFox
Google Chrome
Để lưu nội dung một trang web được mở bằng Internet Explorer, thao tác nào sau đây là đúng
Kích chọn nút Start\Program\ Internet Explorer, chọn vị trí lưu và đặt tên
Kích chọn mục File\Print, chọn vị trí lưu và đặt tên
Kích chọn mục File\Save As, chọn vị trí lưu và đặt tên.
Kích chọn mục File\Favorites, chọn vị trí lưu và đặt tên.
Để lưu địa chỉ trang web được mở bằng Internet Explorer, , thao tác nào sau đây là đúng:
Kích chọn mục Favortites\Organize Favorites…, nhập tên muốn lưu
Kích chọn mục File\Save As, nhập tên muốn lưu
Kích chọn mục Favortites\Add to Favorites, nhập tên muốn lưu
Kích chọn mục File\Print, nhập tên muốn lưu
Trang Web nào sau đây cho phép bạn upload dữ liệu trực tuyến
www.mozilla.org
www.mediafire.com
www.vietnamnet.vn
www.google.com
Trang web nào sau đây cung cấp dịch vụ chia sẻ văn bản trực tuyến
mail.google.com
drive.google.com
translate.google.com
map.google.com
Trang Web nào sau đây cung cấp dịch vụ dịch văn bản trực tuyến
mail.google.com
translate.google.com
image.google.com
drive.google.com
Trang Web nào sau đây cung cấp dịch vụ nghe nhạc trực tuyến
www.mp3.zing.vn
www.google.com
www.dantri.com.vn
www.hdviet.net
Dòng nào sau đây không phải là tên miền của một trang Web :
freemail.net
htv.com.vn
tva12@gmail.com
physics.edu
Bản quyền là một ..... cho tác giả tạo ra nội dung quyền kiểm soát việc sử dụng và phân phối tác phẩm của họ.
Gía trị thuộc phạm trù đạo đức
Hình thức bảo hộ của pháp luật
Khái niệm thuộc lĩnh vực kinh tế
Quy ước của xã hội
Malware là gì ?
Tin tặc
Phần mềm độc hại
Kẻ bẻ khóa
Sâu máy tính
Chương trình độc hại, trộm cắp, sửa đổi dữ liệu là những ................
Rủi to tự nhiên
Lỗi do máy tính phát sinh
Tin tặc
Phần mềm tội ác
www.google.com là một
IP
TCP/IP
DNS
URL
Để chuyển đổi các địa chỉ dạng chữ (VD: google.com) thành các địa chỉ dạng số (VD: 14.162.146.129), người ta sử dụng gì?
Tường lửa
URL
DNS
Địa chỉ IP
Có bao nhiêu phát biểu thể hiện rõ cách sử dụng internet an toàn, hiệu quả và đúng luật trong các hành vi sau:
1. Tải và sử dụng các phần mềm đã được bẻ khoá (crack)
2. Kiểm xoát truy cập và mã hoá dữ liệu (e-mail, file, website...)
3. Tải nhạc không có bản quyền về máy.
4. Cập nhật phần mềm phiên bản mới nhất.
5. Chỉ cung cấp thông tin trên các website đáng tin cậy.
3
2
5
4
Những phát biểu nào sau đây được dùng để bảo vệ tính riêng tư khi đang lướt web?
1. Mã hoá các e-mail nhạy cảm
2. Chặn cookie
3. Sử dụng dịch vụ che giấu danh tính
4. Kiểm soát các phần mềm đã được bẻ khoá
5. Kiểm soát các phần mềm giám sát máy tính
6. Sao lưu dữ liệu lên Dropbox hoặc Google drive
1, 2, 3, 5
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 6
Có bao nhiêu phát biểu sau đây thể hiện rõ cách bảo vệ mật khẩu an toàn?
1. Lưu mật khẩu trên trình duyệt khi sử dụng máy tính công cộng để lần sau có thể truy cập ngay mà không phải mất thời gian đăng nhập
2. Sử dụng dịch vụ bảo mật OTP
3. Đổi mật khẩu hàng tháng
4. Đổi mật khẩu khi đang sử dụng máy tính công cộng
5. Nhập thông tin và mật khẩu trên các website giả mạo
6. Che tay khi nhập mật khẩu, mã PIN trong các giao dịch thanh toán trực
tuyến
6
5
3
4
