Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi kết thúc học phần Thuế

Total questions: 49

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là:

a)

Là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (GTGT).

b)

Là doanh thu không bao gồm thuế GTGT.

c)

Là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.

d)

Là doanh thu từ mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là:

a)

Giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

b)

Giá có thuế GTGT và thuế TTĐB.

c)

Giá chưa có thuế GTGT và có thuế TTĐB (TTĐB).

d)

Giá có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

3.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định theo công thức:

a)

Giá chưa có thuế GTGT/(1 + Thuế suất thuế TTĐB).

b)

Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu.

c)

Giá CIF + thuế nhập khẩu.

d)

Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế GTGT.

4.

Trường hợp nào không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%?

a)

Doanh thu hàng hoá bán ra nước ngoài.

b)

Doanh thu gia công hàng cho nước ngoài.

c)

Doanh thu hàng hoá bán vào khu chế xuất.

d)

Không có phương án nào đúng.

5.

Cơ sở sản xuất khi giao hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB cho sơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh với cơ sở sản xuất chính, có con dấu và tài khản tại ngân hàng được sử dụng:

a)

Hóa đơn bán hàng.

b)

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ.

c)

Phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ.

d)

Lựa chọn A hoặc C và đăng ký với cơ quan thuế.

6.

So với thuế trực thu, thuế gián thu có ưu điểm:

a)

Công bằng hơn.

b)

Dễ thu hơn.

c)

Khó dịch chuyển gánh nặng thuế.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

7.

Đối với thuế gián thu, khi nào người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế ?

a)

Người tiêu dùng vật tư, hàng hóa cho tiêu dùng phi sản xuất và sản xuất.

b)

Người gia công hàng hóa để bán trong nước và xuất khẩu vào khu chế xuất.

c)

Người nhập khẩu trực tiếp để tiêu dùng.

d)

Người xuất khẩu, người nhập khẩu.

8.

Việc kê khai thuế TTĐB của hàng gia công được thực hiện do:

a)

Cơ sở đưa gia công kê khai khi nhận hàng.

b)

Cơ sở đưa gia công kê khai khi tiêu thụ hàng.

c)

Cơ sở nhận gia công kê khai khi trả hàng.

d)

Cơ sở nhận gia công kê khai khi tiêu thụ hàng.

9.

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Thuế đánh vào người sản xuất hay người tiêu dùng.

b)

Độ co giãn của cung và cầu.

c)

Thuế tỷ lệ hay thuế suất cố định.

d)

Độ dốc của đường chi phí biên và đường cầu.

10.

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường lao động phụ thuộc vào:

a)

Độ co giãn của cung.

b)

Vị trí điểm cân bằng của thị trường.

c)

Tỷ lệ giữa hiệu ứng tiêu dùng và hiệu ứng thay thế.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

11.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì:

a)

Liên quan trực tiếp đến lợi ích người nộp thuế.

b)

Liên quan đển cách tính thuế.

c)

Liên quan đến dân số.

d)

Liên quan đến chế độ xã hội.

12.

Khi nào sản lượng cân bằng của hàng hoá sau khi đánh thuế nhỏ hơn trước khi đánh thuế

a)

Cầu đều có độ co giãn bình thường.

b)

Cung sản phẩm hoàn toàn không co giãn.

c)

Cung hoặc cầu sản phẩm co giãn hoàn toàn.

d)

Không phương án nào đúng.

13.

Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào:

a)

Tất cả các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.

b)

Tất cả các hàng hoá, dịch vụ thông thường.

c)

Tất cả các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt

d)

Tất cả các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục quy định của Nhà nước.

14.

Đối tượng nào phải nộp thuế xuất nhập khẩu:

a)

Tổ chức, cá nhân uỷ thác xuất nhập khẩu (XNK) hàng hoá thuộc diện chịu thuế XNK.

b)

Tổ chức, cá nhân nhận uỷ thác XNK hàng hoá thuộc diện chịu thuế XNK.

c)

Tổ chức, cá nhân XNK hàng hoá không thuộc diện chịu thuế XNK.

d)

Tất cả các phương án.

15.

Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua cơ sở hạch toán phụ thuộc

a)

Cơ sở sản xuất không cần kê khai thuế TTĐB đối với hóa đơn giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc.

b)

Cơ sở sản xuất quyết toán thuế TTĐB theo doanh số thực tế do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra.

c)

Cơ sở hạch toán phụ thuộc kê khai thuế TTĐB theo doanh số thực tế bán ra.

d)

Không phương án nào đúng.

16.

Vai trò bảo hộ sản xuất trong nước của thuế xuất nhập khẩu thể hiện:

a)

Đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng tiêu dùng trong nước đã sản xuất được.

b)

Đánh thuế nhập khẩu cao đối với nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được.

c)

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng trong nước đã sản xuất được.

d)

Không có phương án nào đúng.

17.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có: - Tiêu thụ trong nước 1.000 cây thuốc lá - Xuất khẩu 2.000 cây thuốc lá - Giao cho đại lý bán hàng đúng giá 3.000 cây thuốc lá, đại lý bán được 2.000 cây thuốc lá - Bán cho doanh nghiệp kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá. Số lượng thuốc lá doanh nghiệp sản xuất phải tính thuế TTĐB trong kỳ là:

a)

3.000 cây.

b)

4.000 cây.

c)

6.000 cây.

d)

7.000 cây.

18.

Trong tháng cơ sở sản xuất 100 chiếc quạt điện cho công ty X đổi lấy thép. Đối với số quạt này, cơ sở sản xuất quạt:

a)

Không phải tính thuế GTGT.

b)

Tính thuế GTGT theo giá 450.000 đồng/chiếc.

c)

Tính thuế GTGT theo giá 500.000 đồng/chiếc.

d)

Tính thuế GTGT theo giá thị trường.

19.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, khác tỉnh, thành phố với cơ sở chính phải kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa có thuế suất GTGT 5% do cơ sở phụ thuộc bán ra theo tỷ lệ trên doanh thu chưa có thuế GTGT:

a)

1%.

b)

2%.

c)

3%.

d)

5%.

20.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các khoản chi phí cho người lao động phân bổ doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm là:

- Tiền lương cơ bản 17.000 triệu đồng; tiền lương thực tế 17.300 triệu đồng

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích theo chế độ quy định

- Chi nghỉ mát là 127 triệu đồng; chi trợ cấp ốm đau, hoàn cảnh khó khăn 15 triệu đồng.

Tổng chi phí cho người lao động tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp là:

a)

20.536 triệu đồng.

b)

20.230 triệu đồng.

c)

20.678 triệu đồng.

d)

20.530 triệu đồng.

21.

Mức thuế suất mà cơ sở kinh doanh đó được áp dụng khi tính thuế GTGT là:

a)

5%.

b)

10%.

c)

Mức trung bình 7,5%.

d)

Một nửa doanh thu tính theo mức 5%, một nửa doanh thu tính theo mức 10%.

22.

Một cơ sở kinh doanh xe máy bán hàng theo phương thức trả góp, giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của xe máy là 18,7 triệu đồng/chiếc. Giá bán trả góp là 19,75 triệu đồng/chiếc, trong đó lãi trả góp là 1,05 triệu đồng. Trong tháng người mua trả góp lần 1 là 10 triệu đồng. Giá tính thuế GTGT của xe máy trả góp trong tháng là:

a)

19,75 triệu đồng.

b)

18,7 triệu đồng.

c)

10 triệu đồng.

d)

11,05 triệu đồng.

23.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, trong kỳ tính thuế có hoạt động sau: - Giao cho đại lý bán đúng giá 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa bao gồm thuế GTGT là 75.400 đồng/cây. Hoa hồng cho đại lý chưa bao gồm thuế GTGT là 10% trên giá giao. - Đại lý đã bán được 1.000 cây thuốc lá, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 75.400 đồng/cây. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

46.800.000 đồng.

b)

23.400.000 đồng.

c)

67.860.000 đồng.

d)

33.930.000 đồng.

24.

Trong kỳ tính thuế của một doanh nghiệp có tài liệu sau: Nhập khẩu một lô hàng điện dân dụng trị giá lô hàng theo giá CIF là 196.000.000 đồng (đã quy đổi). Thuế suất thuê nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT 10%. Trong kỳ đơn vị đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên với tổng doanh thu 230 triệu đồng. Đơn vị áp dụng hóa đơn GTGT hợp lệ. Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp là:

a)

1.144.000 đồng.

b)

1.145.000 đồng.

c)

21.560.000 đồng.

d)

23.000.000 đồng.

25.

Doanh nghiệp X ở Hải Phòng, nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai; chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Tp.HCM): 100.000 đồng/chai; thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 100%; TTĐB: 30%, GTGT: 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

a)

600 triệu đồng.

b)

720 triệu đồng.

c)

744 triệu đồng.

d)

Tất cả đều sai.

26.

Trong kỳ tính thuế của một doanh nghiệp có tài liệu sau: Doanh nghiệp nhập khẩu 20.000 chai rượu vang Pháp, giá nhập khẩu 250.000 đồng/chai tại Hải Phòng. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu là 20%. Thuế suất TTĐB đối với rượu vang là 20%. Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là:

a)

1.000 triệu đồng.

b)

1.200 triệu đồng.

c)

200 triệu đồng.

d)

300 triệu đồng.

27.

Trong kỳ doanh nghiệp mua 300 tấn gạo của một cơ sở chuyên xay xát gạo, có hoá đơn GTGT với giá mua chưa có thuế là 3.500.000 đồng/tấn. Sau đó doanh nghiệp đã xuất khẩu 250 tấn với giá 200USD/tấn, số còn lại doanh nghiệp đã bán trong nước với giá 3.800.000 đồng/tấn chưa có thuế GTGT. Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trong kỳ là:

a)

- 86 triệu đồng.

b)

19 triệu đồng.

c)

105 triệu đồng.

d)

Không đáp án nào đúng.

28.

Trong tháng doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc 1.200 sản phẩm, cuối tháng cơ sở trực thuộc báo về đã tiêu thụ được 900 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 200.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất GTGT là 10%. Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra là:

a)

24 triệu đồng.

b)

6 triệu đồng.

c)

18 triệu đồng.

d)

20 triệu đồng.

29.

Trong các đối tượng sau, đối tượng nào phải nộp thuế TTĐB:

a)

Cơ sở sản xuất ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

b)

Cơ sở sản xuất ô tô 24 chỗ ngồi.

c)

Cơ sở thương mại bán ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

d)

Cơ sở thương mại bán ô tô 24 chỗ ngồi.

30.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế có thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh: 1.000 triệu đồng; lãi tiền gửi ngân hàng: 200 triệu đồng; thu nhập nhận được từ hoạt động liên doanh liên kết: 400 triệu đồng (đây là thu nhập được chia từ thu nhập còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20% tại nơi góp vốn).

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp là:

a)

1.000 triệu đồng.

b)

1.200 triệu đồng.

c)

1.600 triệu đồng.

d)

1.700 triệu đồng.

31.

Trường hợp Công ty A mua nguyên vật liệu của công ty B với giá thanh toán là 22 triệu đồng. Thuế suất GTGT 10%. Hóa đơn GTGT không ghi địa chỉ của công ty B thì số thuế GTGT được khấu trừ là

a)

2 triệu đồng.

b)

2,2 triệu đồng.

c)

2,5 triệu đồng.

d)

Không phương án nào đúng.

32.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trong năm tính thuế có:

- Nhập khẩu một lô hàng, giá tính thuế nhập khẩu: 160 triệu đồng; thuế nhập khẩu 24 triệu đồng; thuế TTĐB của hàng nhập khẩu 46 triệu đồng; thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 23 triệu đồng.

- Toàn bộ lô hàng nhập khẩu đã tiêu thụ hết trong năm.

Giá vốn của lô hàng trên là:

a)

160 triệu đồng.

b)

184 triệu đồng.

c)

230 triệu đồng.

d)

253 triệu đồng.

33.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu theo luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam là:

a)

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

b)

Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

c)

Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

d)

Không phương án nào đúng.

34.

Trong tháng doanh nghiệp tiêu thụ được 1.000 sản phẩm. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.000 đồng/sản phẩm. Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra là:

a)

22 triệu đồng.

b)

20 triệu đồng.

c)

20,5 triệu đồng.

d)

Không phương án nào đúng.

35.

Một nông trường trồng chè trong kỳ có các hoạt động sau:

- Bán 10 tấn chè đã sơ chế, giá bán trên hóa đơn: 40 triệu đồng

- Bán chè hộp trong nước, giá bán (chưa có thuế GTGT): 80 triệu đồng

- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (chưa có thuế GTGT) phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 30 triệu đồng

- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua ngoài khác trên hóa đơn thông thường là 9 triệu đồng.

- Thuế suất thuế GTGT của chè hộp và hàng hóa dịch vụ mua vào là 10%, của chè sơ chế là 5%.

Thuế GTGT nông trường phải nộp trong kỳ là:

a)

5 triệu đồng.

b)

6 triệu đồng.

c)

7,4 triệu đồng.

d)

8 triệu đồng.

36.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa có thuế GTGT: 65.250 đồng/cây.

- Giao cho một cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (không có con dấu và tài khoản riêng) 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa có thuế GTGT: 63.800 đồng/cây. Cửa hàng đã tiêu thụ trong nước 1.500 cây, giá bán chưa có thuế GTGT: 63.800 đồng/cây.

- Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%; cửa hàng phụ thuộc đã nộp thuế GTGT đối với thuốc lá tiêu thụ. Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mua vào trong kỳ coi như bằng không.

Thuế GTGT doanh nghiệp còn phải nộp trong kỳ tính thuế là:

a)

25.810.000 đồng.

b)

22.620.000 đồng.

c)

19.749.000 đồng.

d)

20.706.000 đồng.

37.

Công ty Toyota Hoàng Gia trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có số liệu sau: Doanh thu trong kỳ là 200 tỷ đồng, chi phí phát sinh kê khai là 161 tỷ đồng, trong đó chi tài trợ y tế cho Bệnh viện Đặng Thuỳ Trâm (Quảng Ngãi) là 500 triệu đồng, chi nộp phạt do vi phạm hành chính khi làm thủ tục Hải quan là 500 triệu đồng.

Thu nhập chịu thuế là:

a)

39,5 tỷ đồng.

b)

40 tỷ đồng.

c)

39 tỷ đồng.

d)

38 tỷ đồng.

38.

Doanh nghiệp tính thuế có: - Xuất khẩu 20.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có xác nhận của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng) - Tiêu thụ trong nước 10.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa thuế GTGT): 60.900 đồng/cây. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 45%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

189.000.000 đồng.

b)

274.050.000 đồng.

c)

567.000.000 đồng.

d)

594.000.000 đồng.

39.

Doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có: - Mua 10.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua (chưa thuế GTGT): 6.125 đồng/lít. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 8.000 lít bia tươi để sản xuất ra 16.000 chai bia. - Tiêu thụ trong nước 10.000 chai bia. Thuế suất thuế TTĐB của bia tươi: 75% Thuế TTĐB của bia tươi doanh nghiệp được khấu trừ trong kỳ là:

a)

26.250.000 đồng

b)

22.968.750 đồng

c)

21.000.000 đồng

d)

13.125.000 đồng

40.

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A (thuộc diện chịu thuế TTĐB) trong kỳ tính thuế có: - Mua 4.000 kg nguyên liệu X thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phẩm A, giá mua (chưa thuế GTGT): 7.000 đồng/kg. Định mức tiêu hao 0,5 kg X/sản phẩm A - Tiêu thụ trong nước 3.000 sản phẩm A, giá bán (chưa thuế GTGT): 13.300 đồng/sản phẩm A - Thuế suất thuế TTĐB của A, X: 75%. Đầu kỳ không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

12.600.000 đồng.

b)

17.100.000 đồng.

c)

5.100.000 đồng.

d)

8.925.000 đồng.

41.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có trụ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh trong kỳ tính thuế có:

- Tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa thuế GTGT): 65.250 đồng/cây

- Trực tiếp xuất khẩu 5.000 cây thuốc lá, giá xuất bán tại cửa khẩu: 46.400 đồng/cây

- Giao cho cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (cửa hàng có con dấu và tài khoản tại ngân hàng) 2.000 cây thuốc lá. Giá giao (chưa thuế GTGT) 63.800 đồng/ cây.

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 45%.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

60.750.000 đồng.

b)

79.600.000 đồng.

c)

100.350.000 đồng.

d)

132.750.000 đồng.

42.

Trong kỳ tính thuế của một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Mua 8.000 sản phẩm A của một cơ sở sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 60.000 đồng/sản phẩm. Công ty bán lại cho cửa hàng bách hóa với giá bán chưa có thuế GTGT là 65.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất GTGT là 10%.

Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp là:

a)

48 triệu đồng.

b)

52 triệu đồng.

c)

4 triệu đồng.

d)

Không đáp án nào đúng.

43.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

 - Nhâp khẩu 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất 500.000 đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đồng/chai, các chi phí khác của cửa hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng hóa nằm trong khu vực hải quan quản lý vỡ 200 chai)

- Thuế suất nhập khẩu rượu 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu là 30%, thuế suất thuế GTGT (GTGT) của rượu 10%.

Số thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động này là:

a)

375.000.000 đồng.

b)

281.250.000 đồng.

c)

321.500.000 đồng.

d)

351.000.000 đồng.

44.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có:

- Bán 10 tấn chè đã qua sơ chế, giá bán trên hoá đơn: 40 triệu đồng.

- Xuất khẩu chè hộp, giá xuất bán tại cửa khẩu: 40 triệu đồng (hàng xuất khẩu có xác nhận của hải quan nhưng không thanh toán qua ngân hàng)

- Bán chè hộp trong nước, giá bán chưa có thuế GTGT: 80 triệu đồng.

- Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ: 30 triệu đồng.

- Thuế suất thuế GTGT của chè hộp và hàng hoá dịch vụ mua vào là 10%; của chè sơ chế là 5%.

Thuế GTGT nông trường phải nộp trong kỳ là:

a)

6,5 triệu đồng.

b)

5,75 triệu đồng.

c)

5 triệu đồng.

d)

6 triệu đồng.

45.

Số lượng sản phẩm doanh nghiệp phải tính thuế GTGT trong tháng là:Doanh nghiệp sản xuất bàn ghế, trong tháng có các hoạt động sau:

- Bán 500 sản phẩm, đã nhận đủ tiền

- Nhận được tiền của 600 sản phẩm đã bán tháng trước

- Giao cho đại lý bán hàng 1.000 sản phẩm, cuối tháng đại lý thông báo đã bán được 300 sản phẩm.

- Nhận được thông báo của đại lý bán hàng đã tiêu thụ 200 sản phẩm của lô hàng gửi bán tháng trước.

- Cơ sở sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý khi giao hàng cho đại lý.

Số lượng sản phẩm doanh nghiệp phải tính thuế GTGT trong tháng là:

a)

800 sản phẩm.

b)

1.000 sản phẩm.

c)

1.700 sản phẩm.

d)

2.300 sản phẩm.

46.

Một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La (không có con dấu và tài khoản tại ngân hàng) là cơ sở hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp sản xuất thuốc lá Thăng Long, Hà Nội, trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Nhận 3.000 cây thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất chính giao, giá giao chưa có thuế GTGT: 65.250 đồng/cây.

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa có thuế GTGT: 65.250 đồng/cây.

- Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá là 10%. Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ khác cửa hàng mua vào trong kỳ coi như bằng không.

Thuế GTGT cửa hàng phụ thuộc phải nộp trong kỳ tính thuế là:

a)

6.525.000 đồng

b)

3.915.000 đồng

c)

2.610.000 đồng

d)

-6.525.000 đồng

47.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là:Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tình hình sau:

- Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 3.000 kg sôcôla, giá tính thuế nhập khẩu 90.000 đồng/kg, hoa hồng uỷ thác chưa có thuế GTGT là 10% tính trên giá nhập.

- Thuế suất thuế nhập khẩu của sôcôla là 75%, thuế suất thuế GTGT của sôcôla là 10%.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là:

a)

47.250.000 đồng.

b)

27.000.000 đồng.

c)

35.437.500 đồng.

d)

49.950.000 đồng.

48.

Trong tháng đại lý tiêu thụ 1.000 sản phẩm may mặc với giá chưa có thuế GTGT 200.000 đồng/sản phẩm. Đây là sản phẩm cơ sở nhận bán đại lý đúng giá cho công ty may mặc Đức Giang. Trong kỳ công ty may mặc Đức Giang sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ xuất cho đại lý 1.500 sản phẩm may mặc. Cuối kỳ đại lý báo cho công ty về tình hình thực tế tiêu thụ. Công ty may mặc Đức Giang đã xuất hóa đơn cho số hàng tiêu thụ này. Hoa hồng đại lý được thanh toán 5% trên giá bán chưa có thuế GTGT của số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ. Thuế suất GTGT là 10%.

Đại lý phải nộp thuế GTGT đầu ra là:

a)

20 triệu đồng.

b)

50 triệu đồng.

c)

0 triệu đồng.

d)

1 triệu đồng.

49.

Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (Căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu)

+ Xuất kho 8.000 lít rượu để sản xuất 12.000 chai rượu

+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phải nộp của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng

+ Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng.

Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là:

a)

150 triệu đồng.

b)

200 triệu đồng.

c)

350 triệu đồng.

d)

Tất cả đều sai.