Font size
WorksheetsQuiz về Mã Di Truyền
Total questions: 70
Worksheet time: 38mins
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Bản chất của mã di truyền là
trình tự sắp xếp các nucleotide trong gen quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
các amino acid đựơc mã hoá trong gen.
ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một amino acid.
một bộ ba mã hoá cho một amino acid.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng mã hoá của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mã hoá các amino acid
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một amino acid trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotide xác định một loại amino acid.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribosome gọi là poliribosome giúp
tăng hiệu suất tổng hợp protein.
điều hoà sự tổng hợp protein.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại protein.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide là chức năng của
rARN.
mARN.
tARN.
ARN.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
nhân con
tế bào chất
Nhân
màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là
amino acid hoạt hoá.
amino acid tự do.
chuỗi polipeptide.
phức hợp aa-tARN.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
lipid
ADP
ATP
Glucose.
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi DNA và phiên mã.
nhân đôi DNA và dịch mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
Cặp base nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
U và T
T và A
A và U
G và C.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
mARN được sao y khuôn từ mạch
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của DNA.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
DNA
Protein
mARN và protein
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
hai amino acid kế nhau.
amino acid thứ nhất với amino acid thứ hai.
amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất.
hai amino acid cùng loại hay khác loại.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
anticodon.
codon.
triplet.
amino acid.
tRNA gắn với acid amin nhờ enzyme:
Peptidyl transferase.
Amynoacyl tRNA synthetase.
ATP-synthetase.
Tất cả đều sai
Mạch polypeptid được kết thúc khi gặp các codon:
AUG, UAG, UGA.
UAA, UAG, UGG.
UAA, UAG, UGA.
UAA, UGA, UGG.
Dạng nucleic acid nào gắn với amino acid đặc hiệu và được phóng thích rời ra khi ở điểm P trên ribosome trong sinh tổng hợp protein:
rRNA.
mRNA.
tRNA.
RNA
Dịch mã khởi sự khi:
mRNA gắn vào đơn vị nhỏ.
mRNA gắn vào đơn vị lớn.
mRNA gắn vào đơn vị nhỏ, rồi đơn vị lớn ráp vào.
mRNA gắn vào đơn vị lớn, rồi gắn vào đơn vị nhỏ.
Từ acid amin thứ hai trở đi, tRNA mang acid amin vào vị trí nào:
Điểm -P rồi chuyển sang điểm -A.
Điểm -P.
Điểm -A rồi chuyển sang điểm -P.
Điểm bất kỳ đúng theo codon.
Acid amin nối với acid amin nhờ enzyme:
ATP-synthetase.
Aminoacyl tRNA synthetase.
Peptidyl transferase.
Không có cái nào kể trên.
Mã bộ ba mở đầu trên mARN là:
AAG.
AUG.
UAA
UAG
UGA
Hiện tượng thoái hoá mã là hiện tượng:
Một bộ ba mã hoá cho nhiều amino acid.
Các bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
Các mã bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành nên bộ ba mã mới.
Nhiều mã bộ ba mã hoá cho cùng một amino acid
Các mã bộ ba không tham gia vào quá trình mã hoá cho các amino acid.
Trong và sau quá trình giải mã di truyền, ribosome sẽ:
Trở lại dạng rARN sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein.
Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã UAG.
Trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN.
Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành giải mã.
Chỉ tham gia giải mã cho một loại mARN.
Quá trình giải mã kết thúc khi:
Ribosome rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé.
Ribosome di chuyển đến mã bộ ba AUG.
Ribosome gắn amino acid vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptide.
Ribosome tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAU, UAX, UXG.
Ribosome tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Trong quá trình giải mã, amino acid tự do:
Trực tiếp đến ribosome để phục vụ cho quá trình giải mã.
Đến ribosome dưới dạng ATP hoạt hoá.
Được hoạt hoá thành dạng hoạt động nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN đặc hiệu để tạo nên phức hợp [amino acid-tARN], quá trình này diễn ra dưới tác dụng của các enzym đặc hiệu.
Được gắn với tARN nhờ enzym đặc hiệu tạo thành phức hệ amino acid tARN để phục vụ cho quá trình giải mã ở ribosome.
Kết hợp với tiểu phần bé của ribosome để tham gia vào quá trình giải mã.
Trong quá trình giải mã, amino acid đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polypeptide đang được hình thành:
Khi tiểu phần lớn và bé của ribosome tách nhau.
Trước khi tARN của amino acid kế trước tách khỏi ribosome dưới dạng tự do.
Khi ribosome đi khỏi bộ ba mã khởi đầu.
Khi ribosome di chuyển bộ ba mã tiếp theo.
Giữa nhóm carboxyl kết hợp với nhóm amin của amino acid kế trước để hình thành một liên kết peptide.
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới qua quá trình:
Tự nhân đôi.
Tổng hợp từ mARN sao ra từ gen trên DNA.
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen.
Sao mã của gen.
Điều hoà sinh tổng hợp protein.
được đổi mới qua quá trình:
Tự nhân đôi.
Tổng hợp từ mARN sao ra từ gen trên DNA.
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen.
Sao mã của gen.
Điều hoà sinh tổng hợp protein.
Các mã bộ ba khác nhau bởi:
Số lượng các nucleotide.
Thành phần các nucleotide.
Trật tự của các nucleotide.
D.A, B và C đúng.
B và C đúng.
Số mã bộ ba chịu trách nhiệm mã hoá cho các amino acid là:
20.
40.
61.
64.
32.
Các amino acid trong chuỗi polypeptide được nối với nhau bằng liên kết:
Phosphodiester.
Peptide.
Hydro.
Ion.
Cao năng.
Chiều xoắn của mạch polynucleotide trong cấu trúc của phân tử DNA:
Từ trái qua phải.
Từ phải qua trái.
Ngược chiều kim đồng hồ.
Thuận chiều kim đồng hồ.
Cả A và C.
Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân chính lý giải tại sao lắp ráp sai trong sao mã ít nguy hiểm hơn lắp ráp sai trong quá trình tự sao?
Sao mã bị lắp ráp sai tạo ra 1 số ít mARN trong rất nhiều phân tử mARN tạo ra (vì không thể có sự lắp ráp sai liên tiếp) nên số phân tử protein bị đột biến ít hơn do đó không ảnh hưởng mấy đến chức năng của cơ thể.
Quá trình sao mã không bao giờ có sai sót nên không gây hậu quả gì.
Tự sao nếu lắp ráp sai sẽ di truyền cho thế hệ sau, có thể ảnh hưởng xấu đến sức sống của cơ thể.
mARN tồn tại trong một thời gian ngắn, DNA tồn tại trong một thời gian dài.
Trong một đơn phân của DNA nhóm phôtphat gắn với gốc đường tại vị trí:
Nguyên tử cacbon số 1 của đường.
Nguyên tử cacbon số 2 của đường.
Nguyên tử cacbon số 3 của đường.
Nguyên tử cacbon số 4 của đường.
Nguyên tử cacbon số 5 của đường.
Vì sao nói mã di truyền mang tính thái hoá?
Một bộ mã hoá nhiều amino acid.
Một amino acid được mã hoá bởi nhiều bộ ba.
Một bộ mã hoá một amino acid.
Do có nhiều đoạn ARN vô nghĩa.
Có nhiều bộ ba không mã hoá amino acid.
Bản chất của mã di truyền là gì:
Thông tin quy định cấu trúc của các loại protein.
Trình tự các nucleotide trong DNA quy định trình tự các amino acid trong protein.
3 ribonucleotide trong mARN quy định 1 amino acid trong protein.
Cấu trúc đặc thù của mỗi protein do yếu tố nào quy định?
Trình tự các ribonucleotide trong mARN.
Trình tự các nucleotide trong gen cấu trúc.
Trình tự amino acid trong protein.
Chức năng sinh học của protein.
aa gắn với tRNA tại:
Đầu 5'P
Đầu 3'OH
Vòng đối mã
Vòng D
Qúa trình gắn aa với tRNA gồm bao nhiêu giai đoạn:
1
2
3
4
Sản phẩm trung gian của quá trình gắn aa với tRNA
aminoacyl - tRNA
AMP
Aminoacyl - AMP
PPi
Phản ứng nối dài bị ngăn chặn khi tác động vào enzyme nào sau đây:
Peptidyl transferase
Ligase
Aminoacyl
RNAse
Codon khởi đầu trong dịch mã
UAG
UGA
AUG
GUA
tRNA vận chuyển aa đầu tiên trong sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn
tRNAfMet
tRNAiMet
tRNAmMet
tRNAmiMet
Qúa trình dịch mã ở tế bào nhân thật trên mRNA là quá trình
Diễn ra liên tục từ codon khởi đầu theo chiều từ 5' - 3'
Diễn ra liên tục từ chop 5'
Diễn ra không liên tục
Diễn ra liên tục từ chiều 5' - 3'.
Sự khởi đầu dịch mã ở tế bào nhân nguyên thủy cần các yếu tố khởi đầu
IF1,IF2
EF-Tu, EF - Ts
eIF-1, eI - F2, eIF - 3
IF - 1, IF - 2, IF - 3
Trình tự Shine - Dalgarno ở mRNA của tế bào nhân nguyên thủy có vai trò.
giúp tiểu đơn vị nhỏ vào mRNA
giúp được tiểu đơn vị nhỏ tìm được codon khởi đầu
giúp hạt ribosome trượt dễ dàng trên mRNA
giúp cho aa đầu tiên gắn vào tiểu đơn vị nhỏ.
Phản ứng không phải của RNA vận chuyển trong sinh tổng hợp protein
Aminoacyl hóa
Methyl hóa
Nhận diện codon - anticodon
Gắn ribosome và yếu tố nối dài
tRNA không tham gia phản ứng
Gắn yếu tố kết thúc
Nhận diện codon - anticodon
Aminoacyl hóa
Formyl hóa tRNA khởi đầu
Loại tRNA có khả năng mang Methionine đến kết hợp với codon AUG khởi động trong quá trình khởi đầu
Loại tRNA có khả năng mang Methionine đến kết hợp với codon AUG khởi động trong quá trình khởi đầu dịch mã xảy ra trong tế bào Eukaryote là
tRNAfMet
tRNA
tRNAiMet
tRNAmMet
Loại tRNA có khả năng mang Methionine đến kết hợp với codon AUG khởi động trong quá trình khởi đầu dịch mã xảy ra trong tế bào Prokaryote là
tRNAfMet
tRNA
tRNAiMet
tRNAmMet
Để tạo thành aa hoạt hóa, nó gắn với phân tử ATP và giải phóng ra
Một gốc phosphate
Hai gốc phosphate
Không có gốc phosphate
Ba gốc phosphate
Một mạch của phân tử DNA có trình tự 3'TACCTT5'. Codon đối với DNA đó là:
ATGGAA
AUGGAA
TACCTT
UACCUU
Một mạch của phân tử DNA có trình tự 3'TACCTT5'. Các anticodon đối với mRNA được phiên mã từ DNA trên đó là:
ATGGAA
AUGGAA
TACCTT
UACCUU
Chất nào tham gia dịch mã bằng bắt cặp bổ sung
RNA lẫn DNA
Chỉ RNA
Chỉ DNA
Không RNA lẫn DNA
Yếu tố nối dài trong quá trình dịch mã ở tế bào Prokaryote có nhiệm vụ tái hồi EF - Tu.
EF - Tα
EF - G
EF - Tu
EF - Ts.
Sự chuyển vị RIBOSOME có hiện tượng
tRNA vận chuyển xong được tách khỏi vị trí P, qua vị trí E.
Ribosome chuyển vị từng bước.
Peptidyl - tRNA di chuyển từ vị trí A sang vị trí P
Cần năng lượng cho ATP cung cấp
Yếu tố nào tham gia khởi đầu dịch mã trong tế bào Prokaryote ngăn cản sự kết hợp của các tiểu đơn vị ribosome
IF - 3
eIF - 1
IF - 1
IF - 2.
Điều nào sau đây không đúng với tRNA - methionine khởi đầu sự tổng hợp protein ở E.coli.
Mang trình tự anticodon UAC
Bắt cặp với codon xuất phát AUG
giống với tRNA giữa phân tử protein
Gắn với điểm P ở ribosome
Chuỗi polypetide tách khỏi tRNA cuối cùng nhờ enzyme
Methylase
Aminoacyl tRNA aynthetase
Peptidyl transferase
ATP - synthetase
