WorksheetsK12 Đề TH 02 (2025)
Total questions: 44
Worksheet time: 46mins
Họ và tên học sinh
Lớp
Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô, thực hiện thí nghiệm sau :
- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid. Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại như sau: Trước điện phân: Khối lượng đồng thô:1030g; Khối lượng đồng tinh khiết: 155 gam. Sau t (giờ) khối lượng đồng thô: 85,6 gam; khối lượng đồng tinh khiết 980 gam. Hiệu suất 100%. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol). Chọn các phát biểu đúng
Mẫu đồng thô có độ tinh khiết lớn hơn 90%.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+.
Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
Theo số liệu thu được, giá trị của t là 33,0
Chỉ số octane là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “reseach octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109. Chọn phát biểu sai:
Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C7H16.
Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.
Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc đều. Chọn các phát biểu đúng
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm giảm mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.
Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng có tên 2,4,6-tribromoaniline có phân tử khối bằng 330 amu.
Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch methylamine.
Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.
Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch copper(II) sulfate, nhóm học sinh đã tiến hành như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc đựng khoảng 60 mL dung dịch CuSO4 0,5M rồi nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (Chú ý không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Thời gian điện phân là 5 phút với cường độ dòng điện 10A. Quan sát hiện tượng thí nghiệm xảy ra. Chọn các phát biểu đúng
Có khí không màu (O2) thoát ra ở anode.
Màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Khi quá trình điện phân bắt đầu xảy ra, có khí thoát ra ở cả hai điện cực.
Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode
Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Chọn các phát biểu đúng
Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
Giá trị của m2 lớn hơn m1.
Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) +3Cu2+(aq).
Dung dịch thu được sau thí nghiệm chứa ion Fe2+.
