Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K12 Đề TH 02 (2025)

Total questions: 44

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là
a)
X không có phản ứng tráng bạc.
b)
X có tính chất của alcohol đa chức.
c)
Y không tan trong nước.
d)
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
2.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
a)
Pb.
b)
Na.
c)
W.
d)
Hg.
3.
Tên thay thế của alanine là
a)
2–aminopropionic acid.
b)
α–aminopropionic acid.
c)
α–aminopropanoic acid.
d)
2–aminopropanoic acid.
4.
Carbohydrate nào sau đây là chất rắn, hình sợi, không tan trong nước?
a)
Tinh bột.
b)
Glucose.
c)
Cellulose.
d)
Saccharose.
5.
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 6 trong X có kí hiệu là
a)
Lys.
b)
Tyr.
c)
Pro.
d)
Thr.
6.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
b)
Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.
c)
Tơ visco là tơ tổng hợp.
d)
Tơ nitron thuộc loại tơ polyamide.
7.
Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của triolein là
a)
(C17H35COO)3C3H5.
b)
(C15H31COO)3C3H5.
c)
(C17H31COO)3C3H5.
d)
(C17H33COO)3C3H5.
8.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C4H8O2 với dung dịch NaOH thu được C2H5COONa. Công thức cấu tạo của X là
a)
CH3COOC3H7.
b)
CH3COOCH3.
c)
C2H5COOCH3.
d)
CH3COOC2H5.
9.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 1 electron ở lớp ngoài cùng?
a)
Ca (Z = 20).
b)
Na (Z = 11).
c)
Al (Z = 13).
d)
Fe (Z = 26).
10.
Chọn các phát biểu đúng
a)
Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân.
b)
Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c)
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
d)
Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị anpha glucose.
11.
Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử?
a)
KF.
b)
HCl.
c)
MgO.
d)
NaCl.
12.
Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Sn2+/Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,44 V và -0,137 V. Chọn phát biểu đúng
a)
Cathode của pin là Sn2+
b)
Anode của pin là Fe.
c)
Cathode của pin là Fe2+.
d)
Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe2+ + 2e → Fe.
13.
Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của sodium carbonate là
a)
Na2CO3.
b)
NaHCO3.
c)
MgCO3.
d)
CaCO3.
14.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
a)
Saccharose.
b)
Cellulose.
c)
Tinh bột.
d)
Fructose.
15.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
a)
Cu.
b)
Mg.
c)
Ca.
d)
K.
16.
Chọn các phát biểu đúng
a)
Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa, cần bón vôi khử chua đồng thời với bón đạm ammonium.
b)
Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng.
c)
(Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2SO4.
d)
Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố P để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
17.
Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
a)
Cu2+.
b)
Fe2+.
c)
Ag+.
d)
Al3+.
18.
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
a)
HCOOC2H5.
b)
HCOOCH3.
c)
CH3COOCH3.
d)
CH3COOC2H5.
19.
Công thức phân tử của ethylamine là
a)
C3H9N.
b)
C2H7N.
c)
CH5N.
d)
C4H11N.
20.
Chọn các phát biểu sai
a)
Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid không phụ thuộc vào pH của dung dịch.
b)
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.
c)
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.
d)
Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường.
21.
Chọn các phát biểu đúng
a)
Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy kim loại (Al, Mg), các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, các khoang tàu, hầm tàu,.
b)
Dùng bình khí CO2 chữa cháy các đám cháy than hồng không tạo ra khí độc hại và nguy hiểm.
c)
Do sau khi chữa cháy, khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học.
d)
Khi nồng độ khí CO2 đủ để dập tắt đám cháy trong phòng kín thì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng nếu con người còn ở trong phòng bị cháy.
22.
Tên gọi của polymer có công thức (−CH2−CH2)n là
a)
poly(vinyl chloride).
b)
polyethylene.
c)
poly(methyl methacrylate).
d)
polystyrene.
23.
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
a)
ethyl formate.
b)
methyl acetate.
c)
methyl formate.
d)
ethyl acetate.
24.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+ là ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Na là
a)
18.
b)
11.
c)
9.
d)
22.
25.
Số nhóm carboxyl (−COOH) trong phân tử alanine là
a)
3.
b)
1.
c)
2.
d)
4.
26.
Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
a)
xương.
b)
răng.
c)
cơ.
d)
móng.
27.
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
a)
Fe.
b)
Li.
c)
Pb.
d)
W.
28.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn-Cu là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Quá trình xảy ra tại anode của pin là
a)
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
b)
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
c)
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
d)
Zn2+(aq) + 2e → Zn (s).
29.
Sản xuất glucose trong công nghiệp, người ta thủy phân tinh bột với xúc tác enzyme hoặc HCl. Để sản xuất được 2 tấn glucose cần m tấn tinh bột. Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 80%. Giá trị của m là
a)
1,44.
b)
1,80.
c)
4,25.
d)
2,25.
30.
Chất nào sau đây là monosaccharide?
a)
Cellulose.
b)
Maltose.
c)
Glucose.
d)
Saccharose.
31.
Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?
a)
Acetic acid.
b)
Methanol.
c)
Methyl acetate.
d)
Phenol.
32.
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi dễ chịu đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
a)
HCOOC2H5.
b)
CH3COOC2H5.
c)
C2H5COOCH3.
d)
CH3COOCH3.
33.
Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X với 135 mL NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 8,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
a)
HCOOC2H5.
b)
CH3COOC2H5.
c)
C2H3COOC2H5.
d)
HCOOCH3.
34.
Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H2S + SO2 → S + H2O
a)
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m3 khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg H2S/m3) là (làm tròn đến hàng phần trăm)
b)
7,06 g.
c)
100,0 g.
d)
10,0 g.
35.
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ?
a)
Propylamine.
b)
Methylamine.
c)
Ethylamine.
d)
Aniline.
36.
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
a)
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl.
b)
CH2=CHCH=CH2 và sulfur.
c)
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.
d)
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
37.
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
a)
Chiết và kết tinh.
b)
Chưng cất và sắc kí.
c)
Kết tinh và sắc kí.
d)
Chiết và chưng cất.
38.

Họ và tên học sinh

4 lines
39.

Lớp

4 lines
40.

Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô, thực hiện thí nghiệm sau :

- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid. Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.

- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại như sau: Trước điện phân: Khối lượng đồng thô:1030g; Khối lượng đồng tinh khiết: 155 gam. Sau t (giờ) khối lượng đồng thô: 85,6 gam; khối lượng đồng tinh khiết 980 gam. Hiệu suất 100%. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol). Chọn các phát biểu đúng

a)

Mẫu đồng thô có độ tinh khiết lớn hơn 90%.

b)

Ở cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+.

c)

Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.

d)

Theo số liệu thu được, giá trị của t là 33,0

41.

Chỉ số octane là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “reseach octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109. Chọn phát biểu sai:

a)

Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C7H16.

b)

Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.

c)

Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.

d)

Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.

42.

Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc đều. Chọn các phát biểu đúng

a)

Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm giảm mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.

b)

Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng có tên 2,4,6-tribromoaniline có phân tử khối bằng 330 amu.

c)

Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch methylamine.

d)

Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.

43.

Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch copper(II) sulfate, nhóm học sinh đã tiến hành như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc đựng khoảng 60 mL dung dịch CuSO4 0,5M rồi nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (Chú ý không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Thời gian điện phân là 5 phút với cường độ dòng điện 10A. Quan sát hiện tượng thí nghiệm xảy ra. Chọn các phát biểu đúng

a)

Có khí không màu (O2) thoát ra ở anode.

b)

Màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.

c)

Khi quá trình điện phân bắt đầu xảy ra, có khí thoát ra ở cả hai điện cực.

d)

Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode

44.

Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Chọn các phát biểu đúng

a)

Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.

b)

Giá trị của m2 lớn hơn m1.

c)

Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) +3Cu2+(aq).

d)

Dung dịch thu được sau thí nghiệm chứa ion Fe2+.