Font size
Worksheetsgiải phẫu sinh lý 2
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Hệ thống sinh dục nam có: CHỌN CÂU SAI
Tinh hoàn
Tuyến hành niệu đạo
Niệu quản
Dương vật
Cấu tạo bên trong tinh hoàn có: CHỌN CÂU SAI
Ống sinh tinh
Ống dẫn tinh
Tế bào Leydig
Tế bào Sertoli
Chức năng ngoại tiết của tinh hoàn:
Bài tiết testosterone
Bài tiết dihydrotestosteron
Bài tiết inhibin
Sản sinh tinh trùng
Tinh trùng được sản xuất tại:
Ống sinh tinh
Mào tinh
Túi tinh
Ống dẫn tinh
Vị trí giải phẫu tuyến tiền liệt:
Dưới bàng quang và trước niệu đạo tiền liệt
Dưới bàng quang và bao quanh niệu đạo tiền liệt
Trên bàng quang và trước niệu quản tiền liệt
Trên bàng quang và bao quanh niệu quản tiền liệt
Ống sinh tinh bắt đầu sản sinh tinh trùng từ lúc:
Phôi thai
Mới sanh
Tuổi dậy thì
Khoảng 25 tuổi
Hormon nào kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng:
LH
FSH
GH
TSH
Quá trình sinh tinh trùng từ tinh nguyên bào đến tinh trùng mất bao lâu:
30 ngày
45 ngày
56 ngày
64 ngày
Tinh trùng tạo thành được đưa đến mào tinh, ở mào tinh bao lâu thì tinh trùng sẽ có khả năng thụ tinh:
18 - 24 giờ
36 - 48 giờ
5 - 7 ngày
10 - 14 ngày
Ở người đàn ông trẻ, khỏe, mỗi ngày có khả năng sản sinh số lượng tinh trùng:
70 ngàn tinh trùng
120 ngàn tinh trùng
70 triệu tinh trùng
120 triệu tinh trùng
Trong tử cung, tinh trùng có thể sống được:
Vài giờ
24 - 72 giờ
1 tuần
2 tuần
Trong tinh hoàn, tế bào nào bài tiết hormon testosteron:
Leydig
Sertoli
Tinh bào I
Tinh bào II
Trong tinh hoàn, tế bào nào nuôi dưỡng, bảo vệ và kiểm soát quá trình sản sinh tinh trùng:
Leydig
Sertoli
Tinh bào I
Tinh bào II
điều hòa sản sinh tinh trùng
A. Tinh trùng được sản xuất nhiều → tế bào Leydig bài tiết hormone inhibin → giảm bài tiết FSH
B. Tinh trùng được sản xuất nhiều → tế bào Leydig bài tiết hormone inhibin → giảm bài tiết LH
C. Tinh trùng được sản xuất nhiều → tế bào Sertoli bài tiết hormone inhibin → giảm bài tiết FSH
D. Tinh trùng được sản xuất nhiều → tế bào Sertoli bài tiết hormone inhibin → giảm bài tiết LH
Yếu tố ảnh hưởng đến sản sinh tinh trùng:
A. GHRH điều hòa bài tiết FSH, LH
B. FSH kích thích tế bào Leydig bài tiết testosterone
C. LH kích thích tế bào Sertoli tạo chất dinh dưỡng cho tinh trùng
D. GH thúc đẩy phân chia tinh nguyên bào
Yếu tố ảnh hưởng đến sản sinh tinh trùng:
A. Nhiệt độ cơ thể là nhiệt độ thích hợp giúp tinh trùng được sinh ra
B. pH kiềm làm giảm hoạt động hoặc tiêu diệt tinh trùng
C. Kháng thể có trong máu và dịch thể, không thể tiêu diệt tinh trùng
D. Rượu, ma túy, căng thẳng thần kinh kéo dài làm giảm sản sinh tinh trùng
Hormon sinh dục nam testosterone được bài tiết bởi: CHỌN CÂU SAI
A. Tế bào Sertoli
B. Tế bào Leydig
C. Buồng trứng
D. Vỏ thượng thận
Bản chất của hormone testosterone là:
A. Steroid
B. Acid amin
C. Protein
D. Glucid
Tác dụng của testosterone:
A. Khoảng tuần thứ 20 bào thai, kích thích và phát triển đường sinh dục ngoài của bào thai theo kiểu nam
B. 2 - 3 tháng cuối thai kỳ, ức chế đưa tinh hoàn từ bụng xuống bìu
C. 5 - 7 tuổi, kích thích sản sinh tinh trùng
D. Tuổi dây thì, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nam thứ phát
Hormon testosterone được bài tiết bắt đầu vào thời điểm:
A. Thai nhi tuần thứ 5
B. Thai nhi tuần thứ 7
C. Thai nhi tuần thứ 9
D. Dậy thì
Tác dụng của testosterone:
A. Giảm chuyển hóa protein ở cơ
B. Giảm tổng hợp protein xương
C. Giảm chuyển hóa cơ sở 5 - 10%
D. Tăng số lượng hồng cầu 20%
Điều hòa bài tiết testosterone:
Trong bào thai, được điều hòa do GnRH
Trong bào thai, được điều hòa do GH
Người trưởng thành, được điều hòa do LH
Người trưởng thành, được điều hòa do FSH
Trong hệ sinh dục nam, hormone inhibin do cơ quan nào bài tiết:
Tế bào Sertoli
Tế bào Leydig
Tinh bào I
Tinh bào II
Trong hệ sinh dục nam, tác dụng của hormone inhibin:
Khi tinh trùng được sản xuất ít, hormone inhibin điều hòa ngược âm tính làm tăng bài tiết FSH
Khi tinh trùng được sản xuất nhiều, hormone inhibin điều hòa ngược âm tính làm giảm bài tiết FSH
Khi testosteron được sản xuất ít, hormone inhibin điều hòa ngược âm tính làm tăng bài tiết LH
Khi testosteron được sản xuất nhiều, hormone inhibin điều hòa ngược âm tính làm giảm bài tiết LH
Trong hệ sinh dục nam, dịch túi tinh có chức năng: CHỌN CÂU SAI
Đẩy tinh trùng
Cung cấp chất dinh dưỡng khi di chuyển ở đường sinh dục nữ
Tăng tiếp nhận tinh trùng ở cơ quan sinh dục nữ
Giảm co bóp tử cung và vòi trứng
Đặc điểm của dịch tuyến tiền liệt:
Dịch trong suốt, pH kiềm
Bảo vệ tinh trùng khỏi pH acid âm đạo
Thành phần dịch: acid citric, prostaglandin, fibrinogen
Lượng dịch chiếm 70% tinh dịch
Tinh dịch bao gồm dịch từ: CHỌN CÂU SAI
Ống dẫn tinh
Mào tinh
Túi tinh dịch
Tuyến tiền liệt
Cương dương vật và phóng tinh được điều hòa bởi:
Phản xạ tủy đoạn ngực
Phản xạ tủy đoạn thắt lưng
Phản xạ tủy đoạn cùng
Phản xạ tủy đoạn cụt
Yếu tố kích thích cương dương vật và phóng tinh:
Tâm lý
Kích thích cơ quan sinh dục
Tâm lý và kích thích cơ quan sinh dục cùng lúc
Tâm lý hoặc kích thích cơ quan sinh dục hoặc cả hai
Ở trẻ trai, mốc để đánh dấu tuổi dậy thì bắt đầu là khi:
Thể tích tinh hoàn tăng trên 4 ml
Thể tích tinh hoàn tăng trên 8 ml
Thể tích tinh hoàn tăng trên 12 ml
Xuất tinh lần đầu tiên
Ở trẻ trai, mốc để đánh dấu tuổi dậy thì bắt đầu là khi:
Thể tích tinh hoàn tăng trên 4 ml
Thể tích tinh hoàn tăng trên 8 ml
Thể tích tinh hoàn tăng trên 12 ml
Xuất tinh lần đầu tiên
Ở trẻ trai, mốc để đánh dấu dây thì hoàn toàn là:
Thay đổi thể chất
Thay đổi tâm lý
Xuất tinh lần đầu tiên
Thay đổi cơ quan sinh dục
Cơ chế dậy thì là: CHỌN CÂU SAI
Quá trình trưởng thành vùng limbic
Kích thích tuyến yên bài tiết GH
Kích thích vùng dười đổi bài tiết GnRH
Tăng hoạt động chức năng vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục
Sự bài tiết testosterone sẽ giảm dần, bắt đầu từ tuổi:
40 - 50 tuổi
68 tuổi
80 tuổi
Được bài tiết liên tục trong suốt đời còn lại
Trung bình tuổi chấm dứt quan hệ tình dục ở nam giới:
48
68
88
108
Cơ chế gây u xơ tiền liệt tuyến:
Rối loạn bài tiết testosterone
Rối loạn bài tiết cortisol
Rối loạn bài tiết FSH
Rối loạn bài tiết LH
Ung thư tiền liệt tuyến:
Phát triển nhanh do testosterone kích thích
Phát triển nhanh do estrogen kích thích
Tăng khi cắt bỏ tinh hoàn
Tăng khi tiêm estrogen
Suy giảm chức năng sinh dục nam, nguyên nhân bẩm sinh:
Tinh hoàn không hoạt động trong thời kỳ bào thai
Mất tinh hoàn khi lớn lên
Tinh hoàn không hoạt động trong thời kỳ dậy thì
Cơ quan sinh dục bị thoái hóa
Thiếu hormone nào ở thời kỳ bào thai dẫn đến rối loạn hình thành cơ quan sinh dục phụ của nam ở thai nhi là nam; thay thế vào đó, các cơ quan sinh dục nữ tạo thành:
Dihydrotestosteron
Testosteron
Estrogen
Androstenedion
Nơi vừa sản sinh ra noãn, vừa tiết ra các nội tiết tố quyết định đặc điểm giới tính nữ là thuộc bộ phận:
Buồng trứng
Tử cung
Vòi tử cung
Âm đạo
Vị trí giải phẫu của tử cung trong ổ bụng:
Nằm giữa chậu hông lớn
Trước bàng quang
Trước trực tràng
Dưới âm đạo
Chức năng ngoại tiết của buồng trứng:
Phóng noãn
Tiết estrogen
Tiết progesterone
Tiết kích dục tố nhau
Cấu tạo niêm mạc tử cung:
1 lớp: lớp chức năng mất đi sau mỗi lần rụng trứng
2 lớp: lớp chức năng mất đi sau mỗi lần rụng trứng, lớp nền phát triển thay thế vào đó
1 lớp: lớp nền mất đi sau mỗi lần rụng trứng
2 lớp: lớp nền mất đi sau mỗi lần rụng trứng, lớp chức năng phát triển thay thế vào đó
Màng trinh là:
Nếp niêm mạc che phủ lỗ âm đạo
Nếp niêm mạc che phủ cổ tử cung
Nếp niêm mạc che phủ âm hộ
Nếp niêm mạc che phủ lỗ niệu đạo
Âm đạo có đặc điểm:
Dự trữ lượng lớn lipid
Sinh ra các kiềm hữu cơ
Môi trường âm đạo ức chế vi khuẩn phát triển
Môi trường âm đạo tạo thuận lợi cho tinh trùng xâm nhập tử cung
Bộ phận nào tiết ra chất nhầy tác dụng bôi trơn tiền đình trong lúc giao hợp:
Tiền đình âm đạo
Tuyến tiền đình lớn
Biểu mô niêm mạc âm đạo
Biểu mô tử cung
Ở thời kỳ nào của chu kỳ kinh nguyệt, FSH và LH kích thích 6 - 12 nang trứng phát triển:
Đầu chu kỳ kinh nguyệt
Giữa chu kỳ kinh nguyệt
Gần cuối chu kỳ kinh nguyệt
Cuối chu kỳ kinh nguyệt
Ở thời kỳ nào của chu kỳ kinh nguyệt, nang phát triển nhanh nhất sẽ chin sớm nhất, vỡ ra và phóng noãn:
Đầu chu kỳ kinh nguyệt
Giữa chu kỳ kinh nguyệt
Gần cuối chu kỳ kinh nguyệt
Cuối chu kỳ kinh nguyệt
Trong lúc nang trứng chín, các tế bào lót thành nang sản xuất:
Estrogen
Progesteron
FSH
LH
Trong hệ sinh dục nữ, hoàng thể được hình thành khi:
Khi trứng chin, những tế bào lót thành nang dưới tác dụng FSH gây biến đổi cấu trúc
Khi trứng chin, những tế bào lót thành nang dưới tác dụng LH gây biến đổi cấu trúc
Sau khi trứng rụng, những tế bào lót thành nang dưới tác dụng FSH gây biến đổi cấu trúc
Sau khi trứng rụng, những tế bào lót thành nang dưới tác dụng LH gây biến đổi cấu trúc
Hoàng thể sản xuất nhiều hormon:
Estrogen
Progesteron
Testosteron
Androstenedion
Trong đường sinh dục nữ, thời gian sống của noãn là:
24 - 48 giờ
36 - 72 giờ
1 tuần
2 tuần
Trong chu kỳ kinh nuyệt, ngày phóng noãn:
Cách ngày có kinh lần sau 13 - 14 ngày
Sau ngày có kinh đầu tiên 13 - 14 ngày
Cách ngày có kinh lần sau 25 - 28 ngày
Sau ngày có kinh đầu tiên 25 - 28 ngày
Estrogen được bài tiết bởi:
Khi có thai, nhau thai bài tiết
Không có thai, nửa đầu chu kỳ do hoàng thể, nửa sau chu kỳ do nang trứng
Tủy thượng thận
Tuyến yên
Tác dụng của estrogen:
Sơ sinh: xuất hiện và duy trì đặc tính giới tính nữ
Chu kỳ kinh nguyệt: phát triển niêm mạc tử cung
Giảm khối lượng cơ tử cung
Giảm sinh tuyến, tế bào biểu mô vòi tử cung
Tác dụng của estrogen lên các cơ quan, hệ thống:
Âm đạo: ức chế bài tiết acid
Tuyến vú: phát triển ống tuyến, tăng lắng đọng mỡ
Xương: ức chế tạo xương
Chuyển hóa: giảm tổng hợp protein, tăng lắng đọng mỡ dưới da
Điều hòa bài tiết estrogen do:
FSH
LH
GH
TSH
Progesteron được bài tiết bởi:
Khi có thai, nhau thai bài tiết
Không có thai, nửa đầu chu kỳ do hoàng thể, nửa sau chu kỳ do nang trứng
Tủy thượng thận
Tuyến yên
Tác dụng của hormone progesterone:
Tăng co bóp tử cung
Vòi tử cung: bài tiết dịch chứa chất dinh dưỡng nuôi trứng
Ức chế phát triển tuyến vú
Tăng thân nhiệt nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt
Điều hòa bài tiết progesteron do:
FSH
LH
GH
TSH
Hormon được gọi là hormon dưỡng thai:
Estrogen
Progesteron
HCG
HCS
Chu kỳ kinh nguyệt là:
Chảy máu niêm mạc tử cung qua niệu đạo ra ngoài
Chảy máu niêm mạc tử cung qua âm đạo ra ngoài
Chảy máu niêm mạc âm đạo
Chảy máu niêm mạc vòi tử cung qua âm đạo ra ngoài
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt:
Từ ngày chảy máu cuối cùng của chu kỳ đến ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ tiếp theo
Từ ngày chảy máu cuối cùng của chu kỳ đến ngày chảy máu cuối cùng của chu kỳ tiếp theo
Từ ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ đến ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ tiếp theo
Từ ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ đến ngày chảy máu cuối cùng của chu kỳ tiếp theo
Độ dài 1 chu kỳ kinh nguyệt thường trong khoảng:
7 - 14 ngày
14 - 21 ngày
21 - 28 ngày
28 - 30 ngày
Hoàng thể thoái hóa → giảm estrogen, progesterone đột ngột → niêm mạc tử cung bị thoái hóa, động mạch xoắn co thắt → vỡ mạch máu, lớp niêm mạc chức năng hoại tử → bong tróc. Đây là hiện tượng:
Mãn kinh
Dậy thì
Chu kỳ kinh nguyệt
Mãn kinh hoặc chu kỳ kinh nguyệt
Thời gian chảy máu trung bình trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt:
1 - 3 ngày
3 - 5 ngày
5 - 7 ngày
7 - 10 ngày
Trong chu kỳ kinh nguyệt, sau khi ngừng chảy máu, niêm mạc tử cung được tái tạo là nhờ hormone:
Estrogen
GnRH
GH
FSH
Dậy thì ở nữ có đặc điểm: CHỌN CÂU SAI
Hai buồng trứng hoạt động mạnh hơn lúc mới sinh do hormone tuyến yên kích thích
Phát triển cấu trúc và chức năng bộ phận sinh dục
Có kinh lần đầu tiên
Phát triển hình thể ngoài
Thời điểm bắt đầu dậy thì ở nữ thường được đánh dấu bằng:
Biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát triển
Lần có kinh đầu tiên
Biểu hiện phát triển tử cung
Biểu hiện phát triển thân hình, tâm lý
Thời điểm dậy thì hoàn toàn ở nữ được đánh dấu bằng:
Biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát triển
Lần có kinh đầu tiên
Biểu hiện phát triển tử cung
Biểu hiện phát triển thân hình, tâm lý
Độ tuổi mãn kinh phổ biến:
30 - 40 tuổi
40 - 50 tuổi
50 - 60 tuổi
60 - 70 tuổi
Mãn kinh ở nữ có đặc điểm: CHỌN CÂU SAI
Không kinh nguyệt
Không phóng noãn
Nồng độ hormone estrogen giảm
Nồng độ hormone testosterone giảm
Khi nồng độ estrogen giảm có thể gây biểu hiện:
Phì đại tử cung
Vú căng
Tăng mô mỡ vùng sinh dục dưới
Tăng mạnh lớp mỡ dưới da vùng bụng
Để giảm các rối loạn bệnh lý trong thời kỳ mãn kinh thì tốt nhất là:
Tập luyện thường xuyên
Liệu pháp hormone thay thế
Liệu pháp hormone thay thế, ăn nhiều rau và tập luyện
Liệu pháp hormone thay thế, ăn nhiều thịt và tập luyện
Thụ tinh là:
Sau khi giao hợp
Hiện tượng phá vỡ noãn và tinh trùng vào tử cung
Tinh trùng vào tử cung
Hiện tượng phá vỡ noãn và tinh trùng chui sâu vào noãn
Nơi gặp nhau của trứng và tinh trùng và sau đó xảy ra hiện tượng thụ tinh:
1/3 ngoài vòi tử cung
2/3 ngoài vòi tử cung
Thân tử cung
Cổ tử cung
Cấu tạo của nhau thai:
Màng đệm, lá nuôi của phôi thai
Màng đệm, lá nuôi của phôi thai, nội mạc thân tử cung của mẹ
Màng đệm, lá nuôi của phôi thai, nội mạc vòi tử cung của mẹ
Màng đệm, lá nuôi của phôi thai, nội mạc cổ tử cung của mẹ
Chức năng của nhau thai:
Cung cấp chất dinh dưỡng cho thai
Bài tiết các sản phẩm chuyển hóa của mẹ
Bài tiết các hormone estrogen, testosterone, HCG
Cung cấp chất dinh dưỡng cho thai, bài tiết các sản phẩm chuyển hóa của mẹ và bài tiết hormone estrogen, testosterone, HCG
Đặc điểm của nhau thai:
Máu con truyền sang máu mẹ
Máu con không truyền sang máu mẹ
Máu con truyền sang máu mẹ và máu mẹ truyền sang máu con
Máu con không truyền sang máu mẹ, nhưng máu mẹ truyền sang máu con.
Nhau thai bài tiết hormone: CHỌN CÂU SAI
Estrogen
Testosteron
Progesteron
HCG
Phôi làm tổ trong niêm mạc tử cung thường bắt đầu xảy ra vào khoảng ngày thứ mấy, tính từ sau khi phóng noãn:
1 - 3 ngày
5 - 7 ngày
8 - 9 ngày
10 - 14 ngày
Hormon nào được bài tiết sớm nhất từ nhau thai vào máu mẹ, được tìm thấy trong máu hoặc nước tiểu của mẹ ngay sau khi phôi cấy vào niêm mạc tử cung:
Progesteron
Testosteron
Estrogen
HCG
HCG có tác dụng:
Tăng thoái hóa hoàng thể
Ức chế hoàng thể bài tiết progesterone
Ức chế hoàng thể bài tiết estrogen
Kích thích tế bào Leydig bài tiết testosterone
HCS có tác dụng:
Giống như GnRH nhưng yếu hơn
Tăng nhạy cảm insulin ở cơ thể mẹ
Kích thích giải phóng acid béo từ mô mỡ dự trữ của mẹ
Ức chế đồng hóa đạm ở cơ thể mẹ
Sổ thai là:
Quá trình phá thai
Quá trình sinh đứa bé
Thời điểm thai rời khỏi cơ thể mẹ
Quá trình sinh non
Hormon có tác dụng phát triển tuyến vú:
Estrogen
Progesteron
Estrogen và progesteron
Estrogen, testosterone và progesteron
Hormon nào kích thích nang tuyến sữa bài tiết sữa:
Prolactin và HCS
Prolactin và HCG
Estrogen và progesteron
Estrogen và testosterone
Hormon giúp bài xuất sữa mẹ từ bọc tuyến vào ống tuyến là:
Prolactin
HCS
Oxytocin
Estrogen
Sự bài xuất sữa bị ức chế bởi:
Cho bú sớm
Căng thẳng kéo dài
Vuốt ve âu yếm con
Nghe tiếng con khóc
Sữa mẹ chứa thành phần quan trọng cung cấp cho trẻ:
Lactose và protein
Lactose và kháng thể
Protein và kháng thể
Protein và ion calci
Để tránh mang thai thì cần phải can thiệp vào quá trình:
Thụ tinh
Di chuyển trứng đã thụ tinh
Trứng làm tổ trong buồng tử cung
1 trong 3 quá trình trên
Dụng cụ tử cung có tác dụng phòng tránh thai là do can thiệp vào quá trình:
Thụ tinh
Di chuyển trứng đã thụ tinh
Trứng làm tổ trong buồng tử cung
1 trong 3 quá trình trên
Biện pháp phòng tránh thai: phương pháp Ogino - Knaus là:
Thuốc kết hợp 2 thành phần: estrogen và progestin
Tránh giao hợp vào ngày phóng noãn
Biện pháp cơ học
Thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng
Biện pháp phòng tránh thai bằng thuốc: loại kết hợp hai thành phần estrogen và progestin giúp phòng tránh thai theo cơ chế:
Ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH → ức chế phóng noãn
Ức chế vùng dưới đồi bài tiết GnRH → ức chế phóng noãn
Giảm tiết dịch nhầy cổ tử cung, teo mỏng nội mạc tử cung → ngăn cản tinh trùng di chuyển vào tử cung, ngăn cản quá trình làm tổ
Gây phù nề mô đệm, làm các tuyến ở tử cung không có khả năng chế tiết → ngăn cản quá trình làm tổ
Biện pháp phòng tránh thai bằng thuốc: viên progestin giúp phòng tránh thai theo cơ chế:
Ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH → ức chế phóng noãn
Ức chế vùng dưới đồi bài tiết GnRH → ức chế phóng noãn
Giảm tiết dịch nhầy cổ tử cung, teo mỏng nội mạc tử cung → ngăn cản tinh trùng di chuyển vào tử cung, ngăn cản quá trình làm tổ
Gây phù nề mô đệm, làm các tuyến ở tử cung không có khả năng chế tiết → ngăn cản quá trình làm tổ
Biện pháp phòng tránh thai bằng thuốc: viên thuốc khẩn cấp giúp phòng tránh thai theo cơ chế:
Ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH → ức chế phóng noãn
Ức chế vùng dưới đồi bài tiết GnRH → ức chế phóng noãn
Giảm tiết dịch nhầy cổ tử cung, teo mỏng nội mạc tử cung → ngăn cản tinh trùng di chuyển vào tử cung, ngăn cản quá trình làm tổ
Gây phù nề mô đệm, làm các tuyến ở tử cung không có khả năng chế tiết → ngăn cản quá trình làm tổ
Thời gian cố định từ lúc phóng noãn đến ngày có kinh đầu tiên của chu kỳ kế tiếp vào khoảng:
7 ngày
14 ngày
21 ngày
28 ngày
Dựa vào phương pháp tính vòng kinh để xác định thời gian "an toàn" (khoảng thời gian chắc chắn không có hiện tượng phóng noãn) giúp phòng tránh thai. Thời gian giao hợp an toàn là khoảng:
7 ngày trước ngày có kinh lần sau
7 ngày sau ngày có kinh đầu tiên
14 ngày trước ngày có kinh lần sau
14 ngày sau ngày có kinh đầu tiên
Điều nào sau đây là đúng đối với biện pháp tránh thai vĩnh viễn:
Không ảnh hưởng đến chức năng nội tiết
Thắt ống dẫn tinh làm tinh trùng không được sản xuất
Thắt ống dẫn trứng làm noãn không được phóng
Nhu cầu và hoạt động tình dục suy giảm
Hormon nào có tác dụng làm chuyển tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu lúc thai nhi:
Estrogen
Testosteron
FSH
LH
Mang thai là kết quả của quá trình diễn ra theo thứ tự:
Trứng di chuyển trong vòi tử cung → buồng tử cung: thụ tinh → làm tổ và phát triển trong buồng tử cung
Thụ tinh 1/3 ngoài vòi tử cung → di chuyển trứng từ vòi vào buồng tử cung → làm tổ và phát triển trong buồng tử cung
Trứng di chuyển trong vòi tử cung → làm tổ và phát triển trong buồng tử cung → thụ tinh
Thụ tinh trong buồng trứng → di chuyển phôi từ vòi vào buồng tử cung → làm tổ và phát triển trong buồng tử cung
