Font size
Worksheets189-289
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H₄Y thì complexon III sẽ có công thức là:
EDTAH₂Y
Na₂H₂Y
EDTAH₄Y
K₂H₂Y
Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức
Hydroxyl
Amin
Carboxyl
Ceton
Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:
Tạo phức
Tạo tủa
Ngoại
Nội
Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng:
Tạo phức
Tạo tủa
Tạo phức màu
Tạo tủa màu
Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:
Nhiệt độ
Nồng độ
pH
Màu
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca²⁺ và Mg²⁺ trong:
1 ml
10 ml
100 ml
1000 ml
Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:
Xanh
Đỏ
Đen
Vàng
Khi tiến hành định lượng Ca²⁺ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Từ vàng sang đỏ
Từ vàng sang tím
Khi tiến hành định lượng Mg²⁺ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:
Từ đỏ sang xanh
Từ xanh sang đỏ
Từ tím sang đỏ
Từ đỏ sang tím
Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
Phương pháp bạc
Phương pháp thủy ngân
Phương pháp complexon
Phương pháp kết tủa
Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:
Chỉ thị tạo tủa
Chỉ thị màu kim loại
Chỉ thị tạo độ đục
Chỉ thị phát quang
Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:
Pha trong cồn 90⁰
Pha trong nước
Trộn với NaCl
Trộn với EDTA
Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ chỉ thị ET-OO có màu:
Đỏ nho
Xanh lá cây
Vàng cam
Tím than
Chuẩn độ Ca²⁺ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
Tím
Xanh
Không màu
Vàng
Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:
Một
Hai
Ba
Bốn
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca²⁺; Mg²⁺; Ag⁺ với EDTA lần lượt là: 5.10¹⁰; 4,9.10⁸; 2,1.10⁷. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ca²⁺ bền nhất
Phức của Mg²⁺ bền nhất
Phức của Ag⁺ bền nhất
Phức của Ca²⁺ kém bền nhất
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca²⁺; Cu²⁺; Ag⁺ với EDTA lần lượt là: 5.10¹⁰; 6,3.10¹⁸; 2,1.10⁷. Nhận định nào sau đây đúng:
Phức của Ag⁺ kém bền nhất
Phức của Ca²⁺ bền nhất
Phức của Cu²⁺ kém bền nhất
Phức của Ca²⁺ kém bền nhất
Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ: Pb²⁺, Hg²⁺, Mn²⁺,…) thường sử dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng ngược
Định lượng thế
Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ
Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M₁ cần chuẩn độ phức rất kém bền → sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
Định lượng trực tiếp
Định lượng thế
Định lượng ngược
Định lượng trực tiếp và ngược
Để định lượng Ca²⁺ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:
Trực tiếp
Thế
Ngược
Thừa trừ
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của:
Ca²⁺ và Ba²⁺
Fe³⁺ và Fe²⁺
Ba²⁺ và Mg²⁺
Ca²⁺ và Mg²⁺
Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:
Giá trị thật
Giá trị lý thuyết
Thực tế
Tính toán
Khi chuẩn độ Ca²⁺, Mg²⁺, Zn²⁺ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriochrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:
Đỏ sang tím
Đỏ nho sang xanh dương
Không màu sang xanh dương
Đỏ nho sang không màu
Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:
Sai số tuyệt thật
Giá trị lý thuyết
Giá trị quy chiếu
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:
Cố định gây ra
Ngẫu nhiên
Bất thường
Đã biết trước
Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:
Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:
Trung bình
Thực
Ngoại suy
Lý thuyết
Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:
Lặp lại
Liên tiếp
Khác nhau
Giống nhau
Độ phân tán so với độ lặp lại là:
Tỷ lệ thuận
Thể hiện giống
Nghịch đảo
Trùng
Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:
Sai số tuyệt đối
Độ chính xác
Độ lặp lại
Độ chụm
Đặc điểm của các giá trị riêng lẻ trong một tập hợp là gì?
Riêng lẻ
Lặp lại
Khác nhau
Giống nhau
Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:
Giá trị thực
Giá trị riêng lẻ
Giá trị ngoại suy
Giá trị trung bình
Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:
Giá trị thực
Giá trị gần đúng
Giá trị quy chiếu được chấp nhận
Giá trị ngoại suy được chấp nhận
Độ chính xác là mức độ gần nhau của giá trị phân tích (thường là giá trị trung bình) với:
Giá trị thực
Giá trị quy chiếu
Giá trị trung bình
Giá trị gần đúng
Phương sai là giá trị trung bình của tổng bình phương sự sai khác giữa các giá trị riêng lẻ trong tập số liệu so với:
Giá trị trung bình
Giá trị thực
Giá trị gần đúng
Giá trị quy chiếu
Để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau người ta dùng:
Khoảng tin cậy
Phân bố Student
Phân bố chuẩn Fisher
Giới hạn tin cậy
Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và:
Giá trị trung bình
Giá trị riêng lẻ
Giá trị ngoại suy
Giá trị thật
Phương pháp chuẩn student cũng được dùng để so sánh kết quả thực nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra chất lượng và:
Mẫu lưu
Mẫu thử
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu chuẩn so sánh
Hoạt độ a của một chất trong dung dịch được xác định bằng hệ thức nào sau đây?
a = f.C_M
T_{A*B*} = f.C_N
F = f. C(%)
Hằng số
Nếu biết tích số tan của một chất có thể biết điều kiện để chất kết tủa hoàn toàn hoặc làm tủa:
Kết tinh
Phân tán
Bị hòa tan
Phân hủy
Nếu tốc độ hòa tan lớn hơn tốc độ kết tủa thì A và B không hóa hợp được với nhau để tạo kết tủa. Dung dịch khi đó được gọi là dung dịch:
Chưa bão hòa đối với AmBn
Bão hòa đối với AmBn
Quá bão hòa đối với AmBn
Cân bằng đối với AmBn
Nếu tốc độ hòa tan bằng tốc độ kết tủa, dung dịch ở trạng thái này gọi là:
Dung dịch bão hòa
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch quá bão hòa
Dung dịch cân bằng
Nếu tốc độ kết tủa lớn hơn tốc độ hoà tan, các ion A và B hoá hợp được với nhau tạo kết tủa. Dung dịch ở trạng thái này gọi là:
Dung dịch quá bão hào
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch bão hòa
Dung dịch cân bằng
Quá trình tạo phức có thể làm độ tan của kết tủa trong dung dịch:
Tăng
Giảm
Thay đổi
Không ảnh hưởng
Độ tan của kết tủa AmBn sẽ ra sao nếu như các ion của kết tủa phản ứng với các ion H+ và OH- trong dung dịch:
Tăng
Giảm
Thay đổi
Không ảnh hưởng
Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hoà tan thì cân bằng chuyển dịch về phía:
Tạo dung dịch
Tạo kết tủa
Không thay đổi
Tăng độ tan
Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ. Thời gian hình thành mầm phụ thuộc vào bản chất của:
Dung dịch
Kết tủa
Các chất
Tích số tan
Thông số độ quá bão hòa mang tính chất định tính và kết tủa có tích số tan càng bé càng dễ tạo ra:
Tinh thể
Hạt keo
Gel
Vô định hình
Có hai dạng kết tủa cơ bản gồm: kết tủa vô định hình và:
Đông vón
Dạng gel
Định hình
Tinh thể
Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
Dung dịch
Dung môi
Dung dịch quá bão hòa
Dung dịch bão hoà
Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ. Các mầm này có cơ hội phát triển thành hạt to. Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:
Kết tủa tinh thể
Kết tủa vô định hình
Kết tủa gel
Không kết tủa
Nếu cho thuốc thử nhiều vào dung dịch, các mầm tinh thể tạo ra ồ ạt, chưa kịp lớn lên thành hạt to đã tập hợp ngay thành kết tủa. Do quá trình tập hợp này quá nhanh, các ion được sắp xếp một cách hỗn độn, không định hướng, kết tủa này gọi là:
Kết tủa tinh thể
Kết tủa vô định hình
Kết tủa gel
Không kết tủa
Hai phương pháp chính định lượng bằng phương pháp kết tủa là:
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc clorid
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp permanganat
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp complexon
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc nitrat
Một trong bốn điều kiện của phản ứng tạo thành kết tủa dùng trong định lượng theo phương pháp kết tủa là:
Xác định được điểm kết thúc chuẩn độ
Xác định được điểm tương đương
Định lượng cho kết quả chính xác
Định lượng cho kết quả đúng
Một trong những điều kiện để kết tủa tinh thể là:
Kết tủa từ dung dịch loãng và nóng
Kết tủa từ dung dịch đặc và nóng
Kết tủa từ dung dịch đặc và nguội
Kết tủa từ dung dịch loãng và nguội
Điều kiện để thu được kết tủa AmBn trong dung dịch là:
aA·mA^n < TAMBn
aA·mA^n > TAMBn
aA·mA^n < 2TAMBn
aA·mA^n > 2TAMBn
Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl, người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
Chuẩn độ thẳng
Chuẩn độ thừa trừ
Chuẩn độ thế
Chuẩn độ ngược
Phương pháp định lượng kết tủa là phương pháp định lượng thể tích dựa trên cơ sở của phản ứng tạo thành các chất:
Kết tủa
Tan
Màu
Keo
Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng theo phương pháp kết tủa phải xảy ra nhanh, chọn lọc, hoàn toàn... và chọn được chỉ thị phù hợp để nhận ra:
Điểm tương đương
Điểm kết thúc chuẩn độ
Màu sắc của phản ứng
Sự đổi màu của chỉ thị
Phép định lượng bằng bạc nitrat là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối bạc (clorid, bromid, iodid, cyanid, sulfoxyanid) có tính chất:
Ít tan
Không tan
Kết tủa
Kết tinh
Phép định lượng bằng thủy ngân (I) là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối thủy ngân (I) (clorid, bromid, iodid…) có tính chất:
Ít tan
Không tan
Kết tủa
Kết tinh
Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:
Hàm lượng dạng cân
Khối lượng tủa tạo thành
Khối lượng dạng cân
Hàm lượng chất phân tích
Phép định lượng bằng bạc nitrat trực tiếp là:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp Iod
Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:
Dung dịch chuẩn độ
Thiết bị đơn giản
Chất chuẩn hay dung dịch chuẩn
Phản ứng hóa học
Phép định lượng bằng bạc nitrat thừa trừ là:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp Iod
Phương pháp Fajans là còn gọi phương pháp:
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ thừa trừ
Chuẩn độ thay thế
Chuẩn độ ngược
Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:
Tính đặc hiệu trung bình so với các phương pháp khác
Tính đặc hiệu cao nhất
Tính đặc hiệu thấp nhất
Không có tính đặc hiệu
Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:
Cho bay hơi tới khối lượng không đổi
Loại tạp chất
Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi
Cân
Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:
Nitrat
Phosphat
Aseniat
Halogenid
Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính là: phương pháp kết tủa và:
Phương pháp thăng hoa
Phương pháp phân tán
Phương pháp hòa tan
Phương pháp bay hơi
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:
Dạng tủa
Dạng hòa tan
Dạng bay hơi
Dạng kết tinh
Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO₃, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:
Tím
Vàng
Đỏ gạch
Xanh
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:
Dạng tủa
Mẫu cân
Dạng phản ứng
Dạng cân
Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I⁻ và SCN⁻ vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:
Tủa hoàn toàn
Chuyển màu chỉ thị
Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
Điểm tương đương
Trong môi trường base mạnh AgNO₃ sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:
Ag⁰
Ag₂O
AgCl
Ag₂SO₄
Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:
Kali cromat
Phèn sắt amoni
fluorescein
Phenolphtalein
Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:
Ag2CrO4 kết tủa (đỏ gạch)
Ag2CrO4 kết tủa (vàng)
Ag2CrO4 kết tủa (đen)
Ag2CrO4 kết tủa (xanh)
Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:
Nước và các chất dễ bay hơi
Tinh dầu
Chất bay hơi
Hóa chất
Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:
Gấp đôi
Xấp xỉ bằng
Gấp đôi
Gấp bốn
Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:
Không phản ứng với tủa
Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung
Tinh khiết
Dư
Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:
Môi trường kiềm yếu
Môi trường kiềm mạnh
Môi trường acid mạnh
Kiềm yếu hoặc trung tính
Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN- kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:
Tím
Xanh tuabin
Đỏ máu
Vàng
Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:
Sự hấp phụ
Sự phân ly
Sự kết tủa
Sự oxi hóa
Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:
Phèn sắt (III) amoni
Phenol phtalein
Kali cromat
Da cam methyl
Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:
Môi trường natri hydroxyd
Môi trường amoni hydroxyd
Môi trường acid acetic
Môi trường acid nitric
Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO₃ dư bởi KSCN phải tiến hành:
Thêm chỉ thị Fe²⁺
Lọc bỏ kết tủa AgCl
Thêm muối phèn sắt (II) amoni
Thêm H₂O
Công thức của chỉ thị phèn sắt (III) amoni là:
Fe(NH₄)₂.12H₂O
Fe(NH₄)(SO₄)₂.6H₂O
Fe(NH₄)(SO₄)₂.12H₂O
Fe(NH₄)₂.6H₂O
Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:
Từ đỏ sang vàng
Từ vàng sang hồng
Từ vàng sang tím
Từ đỏ sang tím
Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Ít lượng nước mà nhiều lần
Nhiều nước một lần
Ít nước mà ít lần
Một lần
Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:
Cl⁻, Br⁻
Cl⁻, Br⁻, SO₄²⁻
Br⁻, I⁻, SCN⁻
Cl⁻
Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc ở điều kiện:
Ở điều kiện thường
Nóng
Áp suất thấp
Nguội
Phương pháp Fajans dùng:
Chỉ thị tạo tủa
Chỉ thị hỗn hợp
Chỉ thị tạo phức
Chỉ thị hấp phụ
Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:
Nhiệt độ thường để sấy cho khô
Nhiệt độ thấp để sấy cho khô
100ºC để sấy cho khô
Nhiệt độ cao để sấy cho khô
Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:
Bay hơi ngoài không khí
Thăng hoa ngoài không khí
Hút ẩm ngoài không khí
Ăn mòn kim loại
Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:
20%
2%
5%
50%
Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Có độ tan lớn
Dễ tạo phức
Không hấp phụ cộng kết
Hấp phụ cộng kết
Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Tăng độ tan của tủa
Giảm độ tan của tủa
Tạo tủa hoàn toàn
Không làm thay đổi thành phần của tủa
Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Dễ loại bỏ khi sấy, nung tủa
Rẻ tiền, dễ kiếm
Trung tính, dễ hòa tan
Dễ kiềm, bền vững khi nung
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:
Thuốc thử
Hóa chất
Nhiệt độ
Chất hút ẩm
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:
Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ
Sự giảm khối lượng của bình hấp thụ
Sự tăng khối lượng của chất bay hơi
Sự giảm khối lượng của chất bay hơi
