wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

189-289

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Complexon III (chelaton, Trilon B) là muối dinatri của EDTA. Viết tắt EDTA là H₄Y thì complexon III sẽ có công thức là:

a)

EDTAH₂Y

b)

Na₂H₂Y

c)

EDTAH₄Y

d)

K₂H₂Y

2.

Phương pháp complexon dựa trên khả năng tạo phức nhanh của ion kim loại với một chất hữu cơ có nhiều nhóm chức

a)

Hydroxyl

b)

Amin

c)

Carboxyl

d)

Ceton

3.

Điểm tương đương trong chuẩn độ complexon có thể được xác định nhờ các chất chỉ thị và phổ biến nhất là các chỉ thị có khả năng:

a)

Tạo phức

b)

Tạo tủa

c)

Ngoại

d)

Nội

4.

Chỉ thị tạo phức đó là những chất màu hữu cơ, thường là các acid đa chức có khả năng:

a)

Tạo phức

b)

Tạo tủa

c)

Tạo phức màu

d)

Tạo tủa màu

5.

Sự biến đổi màu của chỉ thị kim loại không những phụ thuộc vào nồng độ kim loại mà còn vào:

a)

Nhiệt độ

b)

Nồng độ

c)

pH

d)

Màu

6.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam của Ca²⁺ và Mg²⁺ trong:

a)

1 ml

b)

10 ml

c)

100 ml

d)

1000 ml

7.

Murexid tự do có màu tím, phức của murexid với một số kim loại hóa trị 2 có màu:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Đen

d)

Vàng

8.

Khi tiến hành định lượng Ca²⁺ sử dụng chỉ thị murexid ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

Từ tím sang đỏ

b)

Từ đỏ sang tím

c)

Từ vàng sang đỏ

d)

Từ vàng sang tím

9.

Khi tiến hành định lượng Mg²⁺ sử dụng chỉ thị ETOO ở gần điểm tương đương sự thay đổi màu của chỉ thị là:

a)

Từ đỏ sang xanh

b)

Từ xanh sang đỏ

c)

Từ tím sang đỏ

d)

Từ đỏ sang tím

10.

Phương pháp chuẩn độ tạo phức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:

a)

Phương pháp bạc

b)

Phương pháp thủy ngân

c)

Phương pháp complexon

d)

Phương pháp kết tủa

11.

Chỉ thị được dùng trong chuẩn độ tạo phức là:

a)

Chỉ thị tạo tủa

b)

Chỉ thị màu kim loại

c)

Chỉ thị tạo độ đục

d)

Chỉ thị phát quang

12.

Chỉ thị Murexid thường được pha bằng cách:

a)

Pha trong cồn 90⁰

b)

Pha trong nước

c)

Trộn với NaCl

d)

Trộn với EDTA

13.

Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ chỉ thị ET-OO có màu:

a)

Đỏ nho

b)

Xanh lá cây

c)

Vàng cam

d)

Tím than

14.

Chuẩn độ Ca²⁺ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:

a)

Tím

b)

Xanh

c)

Không màu

d)

Vàng

15.

Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

16.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca²⁺; Mg²⁺; Ag⁺ với EDTA lần lượt là: 5.10¹⁰; 4,9.10⁸; 2,1.10⁷. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ca²⁺ bền nhất

b)

Phức của Mg²⁺ bền nhất

c)

Phức của Ag⁺ bền nhất

d)

Phức của Ca²⁺ kém bền nhất

17.

Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca²⁺; Cu²⁺; Ag⁺ với EDTA lần lượt là: 5.10¹⁰; 6,3.10¹⁸; 2,1.10⁷. Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Phức của Ag⁺ kém bền nhất

b)

Phức của Ca²⁺ bền nhất

c)

Phức của Cu²⁺ kém bền nhất

d)

Phức của Ca²⁺ kém bền nhất

18.

Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ: Pb²⁺, Hg²⁺, Mn²⁺,…) thường sử dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng ngược

c)

Định lượng thế

d)

Định lượng trực tiếp hoặc thừa trừ

19.

Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M₁ cần chuẩn độ phức rất kém bền → sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:

a)

Định lượng trực tiếp

b)

Định lượng thế

c)

Định lượng ngược

d)

Định lượng trực tiếp và ngược

20.

Để định lượng Ca²⁺ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Ngược

d)

Thừa trừ

21.

Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của:

a)

Ca²⁺ và Ba²⁺

b)

Fe³⁺ và Fe²⁺

c)

Ba²⁺ và Mg²⁺

d)

Ca²⁺ và Mg²⁺

22.

Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:

a)

Giá trị thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Thực tế

d)

Tính toán

23.

Khi chuẩn độ Ca²⁺, Mg²⁺, Zn²⁺ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriochrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:

a)

Đỏ sang tím

b)

Đỏ nho sang xanh dương

c)

Không màu sang xanh dương

d)

Đỏ nho sang không màu

24.

Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:

a)

Sai số tuyệt thật

b)

Giá trị lý thuyết

c)

Giá trị quy chiếu

d)

Sai số hệ thống

25.

Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:

a)

Cố định gây ra

b)

Ngẫu nhiên

c)

Bất thường

d)

Đã biết trước

26.

Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó

b)

Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

c)

Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

d)

Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó

27.

Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:

a)

Trung bình

b)

Thực

c)

Ngoại suy

d)

Lý thuyết

28.

Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:

a)

Lặp lại

b)

Liên tiếp

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

29.

Độ phân tán so với độ lặp lại là:

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Thể hiện giống

c)

Nghịch đảo

d)

Trùng

30.

Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:

a)

Sai số tuyệt đối

b)

Độ chính xác

c)

Độ lặp lại

d)

Độ chụm

31.

Đặc điểm của các giá trị riêng lẻ trong một tập hợp là gì?

a)

Riêng lẻ

b)

Lặp lại

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

32.

Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị riêng lẻ

c)

Giá trị ngoại suy

d)

Giá trị trung bình

33.

Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị gần đúng

c)

Giá trị quy chiếu được chấp nhận

d)

Giá trị ngoại suy được chấp nhận

34.

Độ chính xác là mức độ gần nhau của giá trị phân tích (thường là giá trị trung bình) với:

a)

Giá trị thực

b)

Giá trị quy chiếu

c)

Giá trị trung bình

d)

Giá trị gần đúng

35.

Phương sai là giá trị trung bình của tổng bình phương sự sai khác giữa các giá trị riêng lẻ trong tập số liệu so với:

a)

Giá trị trung bình

b)

Giá trị thực

c)

Giá trị gần đúng

d)

Giá trị quy chiếu

36.

Để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau người ta dùng:

a)

Khoảng tin cậy

b)

Phân bố Student

c)

Phân bố chuẩn Fisher

d)

Giới hạn tin cậy

37.

Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và:

a)

Giá trị trung bình

b)

Giá trị riêng lẻ

c)

Giá trị ngoại suy

d)

Giá trị thật

38.

Phương pháp chuẩn student cũng được dùng để so sánh kết quả thực nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra chất lượng và:

a)

Mẫu lưu

b)

Mẫu thử

c)

Mẫu ngẫu nhiên

d)

Mẫu chuẩn so sánh

39.

Hoạt độ a của một chất trong dung dịch được xác định bằng hệ thức nào sau đây?

a)

a = f.C_M

b)

T_{A*B*} = f.C_N

c)

F = f. C(%)

d)

Hằng số

40.

Nếu biết tích số tan của một chất có thể biết điều kiện để chất kết tủa hoàn toàn hoặc làm tủa:

a)

Kết tinh

b)

Phân tán

c)

Bị hòa tan

d)

Phân hủy

41.

Nếu tốc độ hòa tan lớn hơn tốc độ kết tủa thì A và B không hóa hợp được với nhau để tạo kết tủa. Dung dịch khi đó được gọi là dung dịch:

a)

Chưa bão hòa đối với AmBn

b)

Bão hòa đối với AmBn

c)

Quá bão hòa đối với AmBn

d)

Cân bằng đối với AmBn

42.

Nếu tốc độ hòa tan bằng tốc độ kết tủa, dung dịch ở trạng thái này gọi là:

a)

Dung dịch bão hòa

b)

Dung dịch chưa bão hòa

c)

Dung dịch quá bão hòa

d)

Dung dịch cân bằng

43.

Nếu tốc độ kết tủa lớn hơn tốc độ hoà tan, các ion A và B hoá hợp được với nhau tạo kết tủa. Dung dịch ở trạng thái này gọi là:

a)

Dung dịch quá bão hào

b)

Dung dịch chưa bão hòa

c)

Dung dịch bão hòa

d)

Dung dịch cân bằng

44.

Quá trình tạo phức có thể làm độ tan của kết tủa trong dung dịch:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Thay đổi

d)

Không ảnh hưởng

45.

Độ tan của kết tủa AmBn sẽ ra sao nếu như các ion của kết tủa phản ứng với các ion H+ và OH- trong dung dịch:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Thay đổi

d)

Không ảnh hưởng

46.

Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hoà tan thì cân bằng chuyển dịch về phía:

a)

Tạo dung dịch

b)

Tạo kết tủa

c)

Không thay đổi

d)

Tăng độ tan

47.

Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ. Thời gian hình thành mầm phụ thuộc vào bản chất của:

a)

Dung dịch

b)

Kết tủa

c)

Các chất

d)

Tích số tan

48.

Thông số độ quá bão hòa mang tính chất định tính và kết tủa có tích số tan càng bé càng dễ tạo ra:

a)

Tinh thể

b)

Hạt keo

c)

Gel

d)

Vô định hình

49.

Có hai dạng kết tủa cơ bản gồm: kết tủa vô định hình và:

a)

Đông vón

b)

Dạng gel

c)

Định hình

d)

Tinh thể

50.

Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:

a)

Dung dịch

b)

Dung môi

c)

Dung dịch quá bão hòa

d)

Dung dịch bão hoà

51.

Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ. Các mầm này có cơ hội phát triển thành hạt to. Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:

a)

Kết tủa tinh thể

b)

Kết tủa vô định hình

c)

Kết tủa gel

d)

Không kết tủa

52.

Nếu cho thuốc thử nhiều vào dung dịch, các mầm tinh thể tạo ra ồ ạt, chưa kịp lớn lên thành hạt to đã tập hợp ngay thành kết tủa. Do quá trình tập hợp này quá nhanh, các ion được sắp xếp một cách hỗn độn, không định hướng, kết tủa này gọi là:

a)

Kết tủa tinh thể

b)

Kết tủa vô định hình

c)

Kết tủa gel

d)

Không kết tủa

53.

Hai phương pháp chính định lượng bằng phương pháp kết tủa là:

a)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc clorid

b)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp permanganat

c)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp complexon

d)

Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc nitrat

54.

Một trong bốn điều kiện của phản ứng tạo thành kết tủa dùng trong định lượng theo phương pháp kết tủa là:

a)

Xác định được điểm kết thúc chuẩn độ

b)

Xác định được điểm tương đương

c)

Định lượng cho kết quả chính xác

d)

Định lượng cho kết quả đúng

55.

Một trong những điều kiện để kết tủa tinh thể là:

a)

Kết tủa từ dung dịch loãng và nóng

b)

Kết tủa từ dung dịch đặc và nóng

c)

Kết tủa từ dung dịch đặc và nguội

d)

Kết tủa từ dung dịch loãng và nguội

56.

Điều kiện để thu được kết tủa AmBn trong dung dịch là:

a)

aA·mA^n < TAMBn

b)

aA·mA^n > TAMBn

c)

aA·mA^n < 2TAMBn

d)

aA·mA^n > 2TAMBn

57.

Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl, người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:

a)

Chuẩn độ thẳng

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thế

d)

Chuẩn độ ngược

58.

Phương pháp định lượng kết tủa là phương pháp định lượng thể tích dựa trên cơ sở của phản ứng tạo thành các chất:

a)

Kết tủa

b)

Tan

c)

Màu

d)

Keo

59.

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng theo phương pháp kết tủa phải xảy ra nhanh, chọn lọc, hoàn toàn... và chọn được chỉ thị phù hợp để nhận ra:

a)

Điểm tương đương

b)

Điểm kết thúc chuẩn độ

c)

Màu sắc của phản ứng

d)

Sự đổi màu của chỉ thị

60.

Phép định lượng bằng bạc nitrat là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối bạc (clorid, bromid, iodid, cyanid, sulfoxyanid) có tính chất:

a)

Ít tan

b)

Không tan

c)

Kết tủa

d)

Kết tinh

61.

Phép định lượng bằng thủy ngân (I) là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối thủy ngân (I) (clorid, bromid, iodid…) có tính chất:

a)

Ít tan

b)

Không tan

c)

Kết tủa

d)

Kết tinh

62.

Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:

a)

Hàm lượng dạng cân

b)

Khối lượng tủa tạo thành

c)

Khối lượng dạng cân

d)

Hàm lượng chất phân tích

63.

Phép định lượng bằng bạc nitrat trực tiếp là:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Iod

64.

Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:

a)

Dung dịch chuẩn độ

b)

Thiết bị đơn giản

c)

Chất chuẩn hay dung dịch chuẩn

d)

Phản ứng hóa học

65.

Phép định lượng bằng bạc nitrat thừa trừ là:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Iod

66.

Phương pháp Fajans là còn gọi phương pháp:

a)

Chuẩn độ trực tiếp

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thay thế

d)

Chuẩn độ ngược

67.

Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này:

a)

Tính đặc hiệu trung bình so với các phương pháp khác

b)

Tính đặc hiệu cao nhất

c)

Tính đặc hiệu thấp nhất

d)

Không có tính đặc hiệu

68.

Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:

a)

Cho bay hơi tới khối lượng không đổi

b)

Loại tạp chất

c)

Sấy hoặc nung tới khối lượng không đổi

d)

Cân

69.

Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:

a)

Nitrat

b)

Phosphat

c)

Aseniat

d)

Halogenid

70.

Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính là: phương pháp kết tủa và:

a)

Phương pháp thăng hoa

b)

Phương pháp phân tán

c)

Phương pháp hòa tan

d)

Phương pháp bay hơi

71.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là:

a)

Dạng tủa

b)

Dạng hòa tan

c)

Dạng bay hơi

d)

Dạng kết tinh

72.

Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO₃, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:

a)

Tím

b)

Vàng

c)

Đỏ gạch

d)

Xanh

73.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:

a)

Dạng tủa

b)

Mẫu cân

c)

Dạng phản ứng

d)

Dạng cân

74.

Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I⁻ và SCN⁻ vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:

a)

Tủa hoàn toàn

b)

Chuyển màu chỉ thị

c)

Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn

d)

Điểm tương đương

75.

Trong môi trường base mạnh AgNO₃ sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:

a)

Ag⁰

b)

Ag₂O

c)

AgCl

d)

Ag₂SO₄

76.

Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:

a)

Kali cromat

b)

Phèn sắt amoni

c)

fluorescein

d)

Phenolphtalein

77.

Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:

a)

Ag2CrO4 kết tủa (đỏ gạch)

b)

Ag2CrO4 kết tủa (vàng)

c)

Ag2CrO4 kết tủa (đen)

d)

Ag2CrO4 kết tủa (xanh)

78.

Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:

a)

Nước và các chất dễ bay hơi

b)

Tinh dầu

c)

Chất bay hơi

d)

Hóa chất

79.

Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:

a)

Gấp đôi

b)

Xấp xỉ bằng

c)

Gấp đôi

d)

Gấp bốn

80.

Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:

a)

Không phản ứng với tủa

b)

Dễ loại bỏ khi sấy và khi nung

c)

Tinh khiết

d)

81.

Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:

a)

Môi trường kiềm yếu

b)

Môi trường kiềm mạnh

c)

Môi trường acid mạnh

d)

Kiềm yếu hoặc trung tính

82.

Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN- kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:

a)

Tím

b)

Xanh tuabin

c)

Đỏ máu

d)

Vàng

83.

Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:

a)

Sự hấp phụ

b)

Sự phân ly

c)

Sự kết tủa

d)

Sự oxi hóa

84.

Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:

a)

Phèn sắt (III) amoni

b)

Phenol phtalein

c)

Kali cromat

d)

Da cam methyl

85.

Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:

a)

Môi trường natri hydroxyd

b)

Môi trường amoni hydroxyd

c)

Môi trường acid acetic

d)

Môi trường acid nitric

86.

Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO₃ dư bởi KSCN phải tiến hành:

a)

Thêm chỉ thị Fe²⁺

b)

Lọc bỏ kết tủa AgCl

c)

Thêm muối phèn sắt (II) amoni

d)

Thêm H₂O

87.

Công thức của chỉ thị phèn sắt (III) amoni là:

a)

Fe(NH₄)₂.12H₂O

b)

Fe(NH₄)(SO₄)₂.6H₂O

c)

Fe(NH₄)(SO₄)₂.12H₂O

d)

Fe(NH₄)₂.6H₂O

88.

Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:

a)

Từ đỏ sang vàng

b)

Từ vàng sang hồng

c)

Từ vàng sang tím

d)

Từ đỏ sang tím

89.

Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Ít lượng nước mà nhiều lần

b)

Nhiều nước một lần

c)

Ít nước mà ít lần

d)

Một lần

90.

Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:

a)

Cl⁻, Br⁻

b)

Cl⁻, Br⁻, SO₄²⁻

c)

Br⁻, I⁻, SCN⁻

d)

Cl⁻

91.

Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc ở điều kiện:

a)

Ở điều kiện thường

b)

Nóng

c)

Áp suất thấp

d)

Nguội

92.

Phương pháp Fajans dùng:

a)

Chỉ thị tạo tủa

b)

Chỉ thị hỗn hợp

c)

Chỉ thị tạo phức

d)

Chỉ thị hấp phụ

93.

Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:

a)

Nhiệt độ thường để sấy cho khô

b)

Nhiệt độ thấp để sấy cho khô

c)

100ºC để sấy cho khô

d)

Nhiệt độ cao để sấy cho khô

94.

Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:

a)

Bay hơi ngoài không khí

b)

Thăng hoa ngoài không khí

c)

Hút ẩm ngoài không khí

d)

Ăn mòn kim loại

95.

Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:

a)

20%

b)

2%

c)

5%

d)

50%

96.

Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Có độ tan lớn

b)

Dễ tạo phức

c)

Không hấp phụ cộng kết

d)

Hấp phụ cộng kết

97.

Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Tăng độ tan của tủa

b)

Giảm độ tan của tủa

c)

Tạo tủa hoàn toàn

d)

Không làm thay đổi thành phần của tủa

98.

Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:

a)

Dễ loại bỏ khi sấy, nung tủa

b)

Rẻ tiền, dễ kiếm

c)

Trung tính, dễ hòa tan

d)

Dễ kiềm, bền vững khi nung

99.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:

a)

Thuốc thử

b)

Hóa chất

c)

Nhiệt độ

d)

Chất hút ẩm

100.

Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:

a)

Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ

b)

Sự giảm khối lượng của bình hấp thụ

c)

Sự tăng khối lượng của chất bay hơi

d)

Sự giảm khối lượng của chất bay hơi