Font size
WorksheetsHÓA DƯỢC
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Phát biểu ĐÚNG về tác dụng của Codein:
Giảm đau, gây nghiện > Morphin
Giảm đau, gây nghiện = Morphin
Hiện nay không còn sử dụng
Giảm đau, gây nghiện < Morphin, còn có tác dụng giảm ho Giảm
Bệnh nhân đang dùng Morphin để giảm đau, xuất hiện các triệu chứng suy hô hấp, cần sử dụng thuốc nào để giải độc?
Codein
Naloxon
Fentanyl
Methadon
Thuốc giảm đau loại Opioid nào dùng đề cai nghiện Morphin?
Naltrexon
Naloxon
Fentanyl
Methadon
Thuốc giảm đau loại Opioid có tên gọi khác là:
Thuốc giảm đau gây nghiện
Thuốc NSAIDs
Thuốc tác dụng huỷ giao cảm
Thuốc Corticoid
Codein có tác dụng giảm đau kém hơn Morphin nhưng lại được dùng để chữa ho, điều này liên quan đến thay đổi nào trong cấu trúc?
Acetyl hóa nhóm -OH alcol
Thay nhóm -OH phenol bằng -CH3
Thay -CH3 ở vị trí 17 bằng nhóm allyl
Thêm nhóm chức acid
Nalorphin có tác dụng đối kháng với Morphin, sự thay đổi cấu trúc nào dẫn đến tác dụng này?
Acetyl hóa nhóm -OH alcol
Thay nhóm -OH phenol bằng -CH3
Thêm nhóm chức acid
Thay - CH3 ở vị trí 17 bằng nhóm Anken
Bệnh nhân bị đau nặng do ung thư hoặc sau phẫu thuật thuốc nào sau đây là lựa chọn phù hợp?
Codein
Nalorphin
Morphin
Paracetamol
Trong cấu trúc khung Morphin dưới đây, nhóm chức liên quan nhiều đến tác dụng là:
HO-
HO-
N-CH3
Nhóm OH phenol, nhóm OH alcol
Nhóm OH alcol, nhóm thế ở vị trí gắn vào N
Nhóm thế ở vị trí gắn vào N
Nhóm OH phenol, nhóm OH alcol, nhóm thế ở vị trí gắn vào N
Trong cấu trúc khung Morphin dưới đây, khi thay -OH phenol bằng nhóm - CH3 thì:
HO-
O
N-CH3
HO-
Tác dụng giảm đau kém hơn, tác dụng chữa ho tốt hơn.
Tác dụng giảm đau tốt hơn, tác dụng chữa ho tốt hơn.
Tác dụng giảm đau kém hơn, tác dụng chữa ho kém hơn.
Tác dụng giảm đau giữ nguyên, tác dụng chữa ho tốt hơn.
Tác dụng nào KHÔNG ĐÚNG của Morphin:
Ức chế thần kinh trung ương làm giảm hoặc mất cảm giác đau
Kích thích nhu động ruột gây tiêu chảy
Liều cao: ức chế trung tâm hô hấp và tuần hoàn
Lạm dụng dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc
Thuốc giảm đau là dẫn chất của Acid salicylic:
Ipuprofen
Methyl salicylat
Paracetamol
Indomethacin
Hoạt chất nào sau đây có tác dụng hạ sốt, giảm đau, nhưng không có tác dụng chống viêm rõ rệt?
Ibuprofen
Paracetamol
Indomethacin
Methyl salicylat
Cấu trúc sau đây của NSAIDs nào:
COOH
OOCCH3
Paracetamol
Aspirin
Ipuprofen
Diclofenac
Phản ứng dùng để định tính Aspirin:
Phản ứng với FeCl3 cho màu tím
Phản ứng với FeCl3 cho màu đỏ
Phản ứng với FeCl3 cho tủa màu trắng xám
Phản ứng với FeCl3 cho tủa màu đen
Phương pháp định tính Codein phosphat, chọn câu SAI:
Sắc ký
Phản ứng màu
PO43-: Kết tủa màu vàng với amoni molypdat
SO42-: Kết tủa màu trắng với BaCl2
Thuốc long đờm là thuốc nào sau đây:
Bromhexin
Clorpheniramin
Codein
Dextromethophan
Nhược điểm chính của thuốc ho opioid là:
Không có tác dụng giảm đau
Gây kích ứng đường tiêu hóa
Có thể gây quen thuốc
Không có tác dụng an thần
Định tính Bromhexin hydroclorid, chọn câu SAI:
Cho phản ứng của amin thơm bậc 1: phản ứng diazo hóa
Phản ứng của ion clorid
Đo phổ IR, SKLM so với chuẩn
Phản ứng với FeCl3 cho màu tím
Tác dụng nào sau đây của Bromhexin Hydroclorid:
Làm lỏng dịch tiết phế quản do cắt liên kết chất nhày, dễ long đờm, dịu ho
Làm giãn phế quản, dễ long đờm
Giảm ho do ức chế trung tâm ho ở trung ương
Làm tăng tiết dịch đường hô hấp giúp loãng đờm, dễ tống đờm
Thuốc có tác dụng làm lỏng dịch nhầy quánh bám đường hô hấp, NGOẠI TRỪ:
N-Acetylcystein
Bromhexin
Dextromethophan
Guaifenesin
Ambroxol là một chất chuyển hóa của:
N-Acetylcystein
Bromhexin
Dextromethophan
Terpin
Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh thực vật được phân loại:
Thuốc tác dụng cường giao cảm, thuốc tác dụng hủy giao cảm
Thuốc tác dụng hủy phó giao cảm, thuốc tác dụng cường phó giao cảm
Thuốc tác dụng cường giao cảm, thuốc tác dụng hủy giao cảm, thuốc tác dụng hủy phó giao cảm, thuốc tác dụng cường phó giao cảm
Thuốc tác dụng lên các dây thần kinh và tủy sống
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về thuốc tác dụng kiểu giao cảm hay cường giao cảm có tác dụng:
Trên tim mạch: tăng nhịp tim, co mạch, tăng huyết áp
Giãn cơ trơn phế quản, giãn đồng tử
Tuyến ngoại tiết thì làm giảm tiết dịch
Giãn mạch, giãn cơ trơn phế quản, giãn đồng tử
Thuốc nào sau đây được dùng chủ yếu dưới dạng bôi ngoài da?
Methyl salicylat
Paracetamol
Indomethacin
Ibuprofen
Khi dùng quá liều Paracetamol sẽ gây:
Gây tác dụng phụ trên tim mạch, trên bệnh nhân hen
Gây viêm loét dạ dày - tá tràng nặng
Gây hoại tử tế bào gan
Gây tổn thương thận
Dextromethorphan hydrobromid có tác dụng dược lý chính là
Giảm đau hạ sốt
Kháng histamin
Ức chế trung tâm ho
Long đờm
So với codein, dextromethorphan có ưu điểm nào sau đây?
Giảm đau và an thần mạnh hơn
Không ảnh hưởng đến nhu động ruột
Ít gây lệ thuộc thuốc hơn
An thần mạnh hơn
Codein có cấu trúc giống................ tuy nhiên nhóm............ được thay bằng OCH3
Morphin, OH phenol
Dextromethophan, OH phenol
Morphin, OH alcol
Dextromethophan, OH alcol
Thuốc giảm ho do ức chế trung tâm ho ở thần kinh trung ương:
Dextromethophan
Benzonatat
Clofedanol
Terpin hydrat
Dextromethorphan hydrobromid được chỉ định để điều trị:
Ho do nhiễm khuẩn
Ho do kích thích
Ho do dị ứng
Họ có đờm
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về thuốc tác dụng kiểu phó giao cảm hay cường phó giao cảm có tác dụng:
Trên tim mạch: giảm nhịp tim, giãn mạch, hạ huyết áp
Co thắt khí phế quản, co đồng tử
Tuyến ngoại tiết thì làm tăng tiết dịch
Co mạch, co thắt khí phế quản, co đồng tử
Những chất cường giao cảm điển hình là:
Noradrenalin và adrenalin
Ergometrin
Pilocarpin
Atropin
Amphetamin tác dụng cường giao cảm kéo dài hơn nhưng yếu hơn adrenalin được giải thích bởi:
Tác động lên cả receptor a và β
Không có nhóm -OH phenol nên bền vững với oxy hóa
Là base yếu, ít bị ion hóa
Có thể chuyển hóa thành adrenocrom
Sự khác biệt quan trọng trong cấu trúc giữa adrenalin và ephedrin là:
Adrenalin không có nhóm -OH phenol
Ephedrin có nhóm -CH3 ở R4
Adrenalin có nhóm -CH3 ở R4
Ephedrin không có nhóm -OH phenol
Pilocarpin thuộc nhóm thuốc:
Nhóm thuốc cường giao cảm
Nhóm thuốc cường phó giao cảm
Nhóm thuốc hủy giao cảm
Nhóm thuốc hủy phó giao cảm
Một dung dịch adrenalin bị đổi màu nâu đỏ sau vài ngày mở nắp. Nguyên nhân là::
Phản ứng oxy hóa tạo adrenocrom
Nhiễm vi khuẩn
Phản ứng thủy phân tạo phenol tự do
Phản ứng nhiệt phân do nhiệt độ phòng cao
Các thuốc hủy phó giao cảm đa số có cấu trúc chung gì?
Phân tử có cấu trúc steroid
Phân tử có cấu trúc tropan
Phân tử có cấu trúc Dextromethorphan
Phân tử có cấu trúc Morphinan
Atropin thuộc nhóm thuốc:
Nhóm thuốc cường giao cảm
Nhóm thuốc cường phó giao cảm
Nhóm thuốc hủy giao cảm
Nhóm thuốc hủy phó giao cảm
Tại sao adrenalin không bền trong không khí và ánh sáng?:
Do chứa hai nhóm -OH phenol dễ bị oxy hóa
Do có nhóm amin bậc hai dễ phân hủy
Do là base yếu nên dễ bị phân hủy bởi acid
Do có cấu trúc vòng thơm kém bền
Amphetamin có tác dụng kích thích thần kinh trung ương vì:
Có nhóm -OH phenol hoạt tính
Không bị phân hủy bởi enzym aminooxydase
Có hoạt tính kháng cholinergic
Ức chế thụ thể muscarin
Thuốc cường giao cảm chia thành các nhóm:
Nhóm có nhóm chức -OH alcol và nhóm có nhóm chức –OH phenolic
Nhóm có nhóm chức –OH phenolic và nhóm không có nhóm chức -OH phenolic
Nhóm có nhóm chức –OH alcol và nhóm không có nhóm chức –OH alcol
Nhóm có nhóm chức –OH phenolic và nhóm có nhóm chức ceton
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG với thuốc cường giao cảm có nhóm chức –OH phenol:
Kém bền, dễ bị oxy hóa
Tác dụng cường giao cảm mạnh
Thời gian tác dụng ngắn
Bền vững, thời gian tác dụng dài
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG với thuốc cường giao cảm không có nhóm chức -OH phenol:
Bền vững, thời gian tác dụng dài
Tác dụng cường giao cảm yếu
Có tác dụng kích thích thần kinh trung ương
Kém bền vững, dễ bị oxy hóa
Để bảo quản Adrenalin, cần lưu ý điều gì?Để bảo quản Adrenalin, cần lưu ý điều gì?
Bảo quản ở nhiệt độ phòng
Bảo quản trong chai nhựa
Bảo quản ở nơi ẩm
Tránh ánh sáng
Adrenalin có tác dụng nào sau đây trên mắt?
Co đồng tử
Giảm nhãn áp
Giãn đồng tử
Tăng tiết nước mắt
Trong cấu trúc của Glycosid trợ tim: Genin-O-đường thì phần nào quyết định hoạt tính
Genin
Đường
Liên kết Glycosid
Genin và đường
Cấu trúc đường trong Glycosid trợ tim có tác dụng:
Làm Glycosid trợ tim dễ hòa tan và dễ hấp thu
Làm Glycosid trợ tim tác dụng mạnh và kéo dài
Làm Glycosid trợ tim tác dụng kéo dài
Làm Glycosid trợ tim khó hòa tan và tác dụng kéo dài
Thuốc nào sau đây là alcaloid của cựa lõa mạch có tác dụng tăng co bóp tử cung?:
Atenolol
Propranolol
Ergometrin
Methyldopa
Dẫn chất nào sau đây thuộc nhóm thuốc hủy giao cảm có cấu trúc aryloxypropanolamin:
Ergotamin
Atenolol
Methyldopa
Guanetidin
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với propranolol:
Là dẫn chất aryloxypropanolamin
Tan trong nước và ethanol
Phản ứng với FeCl3 cho màu tím
Dùng trong tăng huyết áp
Tác dụng lợi tiểu của thiazid mạnh hơn khi:
Cấu trúc của: Thuốc lợi tiểu thiazid
H2NO2S
NH
-R3
X
Gắn nhóm alkyl lớn tại vị trí 4
Hydrogen hóa vòng tại vị trí 3,4
Methyl hóa nhóm sulfamoyl
Gắn nhóm OH tại vị trí 5
Furosemid có nhóm carboxylic nên:
Tan trong dung dịch acid
Tan trong nước X
Tan trong dung dịch kiềm
Tan trong ethanol
Furosemid có nhóm carboxylic nên có thể định lượng bằng:
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1- naphtolbenzein hoặc đo điện thế
Phương pháp đo độ hấp thụ ở 273 nm với A (1%, 1cm) là 520.
Phương pháp HPLC
Phương pháp do kiềm trong môi trường khan
Furosemid điều chế dạng muối natri để...........
Pha dung dịch tiêm
Sản xuất viên nén
Pha hỗn dịch tiêm
Pha nhũ tương
Thủy phân furosemid bằng thêm natri nitrit rồi thêm amonisulfamat và N-(1-naphtyl) ethylendiamin dihydroclorid thì tạo màu từ đỏ sang đỏ tím.
Acid
Kiềm
Ethanol
Aceton
CH2OH
OH
OH
H
H
HO
HO
CH₂OH là công thức cấu tạo của:
Glucose
Saccharose
Sorbitol
Mannitol
Mannitol là 1 polyacol,
Dễ tan trong ethanol
Dễ tan trong nước
Dễ tan trong ether
Dễ tan trong lipid
Các vitamin B_{1} B_{2} B_{6} B12, C, PP là:
Các vitamin tan trong dầu và nước
Các vitamin tan trong dầu hoặc nước
Các vitamin tan trong dầu
Các vitamin tan trong nước
Đặc điểm chung của các vitamin tan trong nước:
Dễ bị các chất kiềm phân huỷ
Cấu trúc phân tử không chứa nguyên tố N.
Rất dễ bị oxy hoá
Có thể tan trong dầu mỡ
Đặc điểm chung của các vitamin tan trong dầu:
Có thể tan trong nước
Rất dễ bị oxy hoá
Dễ bị các chất kiềm phân huỷ
Cấu trúc phân tử chứa nguyên tố N
Cấu trúc hóa học của thiamin gồm dẫn chất thiazol qua nhóm methylen. gắn với dẫn chất
Pyridimin
Benzen
Steroid
Morphan
Do dẫn chất pyrimidin có 3 N nên mang lại cho thiamin:
Tính acid
Tính oxy hóa
Tính khử
Tính base
Chế phẩm dược dụng của vitamin B1 là thiamin monohydroclorid hoặc thiaminhydrobromid do các muối này:
Dễ tan trong nước, vững bền hơn thiamin base
Dễ tan trong ethanol, vững bền hơn thiamin base
Dễ tan trong aceton, vững bền hơn thiamin base
Dễ tan trong lipid, vững bền hơn thiamin base
Do có nhân dị vòng nên thiamin hấp thụ mạnh ánh sáng tử ngoại. Ứng dụng để định tính, định lượng bằng:
Phương pháp HPLC
Phương pháp đo quang phổ UV
Phản ứng trung hòa acid - base
Phản ứng oxy hóa khử
Thiamin trong môi trường kiềm và môi trường trung tính, vòng thiazol bị thủy phân, mở vòng và lúc đó rất dễ bị oxy hóa thành các sản phẩm...........
Không có hoạt tính vitamin
Giữ nguyên hoạt tính vitamin
Tăng hoạt tính vitamin
Giảm hoạt tính vitamin
Riboflavin còn được gọi là:
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin PP
Hóa tính của đường ribose trong cấu trúc của riboflavin:
Có thể ether hóa hoặc ester hóa Co
Có thể oxy hóa hóa
Có thể khử hóa
Có thể kiểm hóa
Riboflavin có 3 nguyên tử carbon bất đối nên riboflavin có Ứng dụng để định tính và thử tinh khiết riboflavin. (c)20~ -100° đến -130° (dung dịch 0,5% trong NaOH 0,05N).
Tính acid
Tính khử
Khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại
Các đồng phân quang học
Riboflavin có có hệ dây nối đôi luân phiên tương đối dài nên riboflavin.............. Riboflavin có màu (màu vàng) và có các cực đại hấp thụ ở 445; 372; 269; và 225 nm. Ứng dụng định tính và định lượng.
Hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy
Có các đồng phân quang học
Có tính acid
Có tính khử
Riboflavin có..............nhóm này dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm hoặc acid khi đun nóng. Vì vậy, dung dịch riboflavin phải đựng trong lọ thủy tinh trung tính, pH dung dịch trung tính.
Nhóm chức aldehyd
Nhóm chức amid
Nhóm chức acid
Nhóm chức alcol
Riboflavin rất dễ mất hoạt tính khi tiếp xúc với ánh sáng. Vì vậy, phải bảo quản riboflavin trong thủy tinh màu vàng,.........
Để chỗ tránh ánh sáng
Để chỗ mát
Bảo quản trong tủ lạnh
Có thể tiếp xúc với ánh sáng
Tính chất hóa học cơ bản của acid ascorbic:
Tính acid và tính khử
Tính base và tính acid
Tính khử và tính oxy hóa
Tính oxy hóa và tính base
Do acid ascorbic.............nên acid ascorbic dễ tan trong các dung dịch hydroxy và carbonat kim loại kiềm; tác dụng với muối tạo muối mới
Có tính acid
Có tính khử
Có tính kiềm
Có tính oxy hóa
Ứng dụng tính acid của acid ascorbic: điều chế muối ascorbat natri............thuận tiện cho việc điều chế dung dịch tiêm có nồng độ cao và pH gần như trung tính.
Dễ tan trong nước
Dễ tan trong ethanol
Dễ tan trong aceton
Dễ tan trong lipid
Do có tính acid, acid ascorbic tác dụng với ion sắt II hoặc sắt III cho muối có............
Màu tím
Màu xanh
Màu vàng
Màu trắng
Do có tính acid, có thể định lượng acid ascorbic bằng:
Phương pháp đo kiềm, chỉ thị phenolphtalein, dung môi là nước
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, dung dịch chuẩn là acid percloric, chỉ thị đo điện thế
HPLC
Triệu chứng nào sau đây là dấu hiệu bắt đầu ngộ độc Digitalis?
Tăng huyết áp
Loạn nhịp tim
Nhịp tim nhanh
Đau ngực
Cấu trúc dưới đây là của thuốc
CH2-ONO2
CH-ONO2
CH2-ONO2
Nitrogen oxid
Isosorbid dinitrat
Isosorbid mononitrat
Nitroglycerin
Các phương pháp định tính Nitroglycerin:
Phần glycerin: acrolin mùi khó chịu
Phần nitrat: phản ứng màu chung
Phần glycerin: acrolin mùi khó chịu, phần nitrat: phản ứng màu chung
Phần glycerin: acrolin mùi thơm
Cấu trúc hóa học đặc trưng của các thuốc chẹn kênh calci là:
Dẫn chất của phenylethanolamin
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
Dẫn chất của acid lysergic
Dẫn chất của guanidin.
Các thuốc thuộc nhóm ức chế kênh Calci, NGOẠI TRỪ:
Amlodipin
Felodipin
Cimetidin
Nifedipin
