NEW
Font size
WorksheetsKiểm Toán Độc Lập
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về kiểm toán độc lập:
Kiểm toán độc lập là một phần của kế toán.
Là một khuôn mẫu dùng để chứng minh cho các sản phẩm từ kế toán.
Là một hoạt động chuyên nghiệp nhằm đo lường, truyền tải các dữ liệu thi chính và kinh doanh.
Có chức năng pháp lý là ngăn cản việc phát hành thông tin tài chính không chính xác.
Câu nào sau đây là dịch vụ xác nhận được cung cấp bởi do-anh nghiệp kiểm toán:
Cố vấn cho khách hàng về hệ thống xử lý thông tin trên máy tinh tư vấn quản lí
Báo cáo về việc tuân thủ các yêu cầu của pháp luật→ xác nhận Tư vấn về thuế thu nhập để chuẩn bị khai thuế.
tư vấn về thuế thu thập để chuẩn bị khai thuế.
Chuẩn bị báo cáo tài chính từ hồ sơ tài chính của khách hàng.
Yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa nghề nghiệp kiểm toán so với các nghề nghiệp khác:
Tính độc lập.
Năng lực chuyên môn.
Dịch vụ chuyên nghiệp.
Kiến thức rộng.
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động được thiết kế để kiểm tra về tính trung thực kết quả tài chính của công ty.
Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm soát tài chính và kế toán trong một công ty mới được thành lập.
Kiểm toán hoạt động tập trung nghiên cứu các khía cạnh của các hoạt động nhằm đề ra biện pháp kiểm soát để giảm thiểu sử lãng phí
- 3 câu trên đều đúng.
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán sẽ được công ty kiểm toán đảm bảo:
Báo cáo đó được trình bày trung thực và hợp lý.
Báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin đã kiểm tra với các chuẩn mực được thiết lập.
Báo cáo tài chính có mức độ chính xác >=70%.
Câu a & b đều đúng.
Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết chủ yếu phục vụ cho:
Công ty khách hàng.
Cơ quan Nhà nước.
Các nhà đầu tư.
Các câu trên đều đúng
Sự khác biệt cơ bản giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là:
Kiểm toán độc lập do người bên ngoài đơn vị thực hiện, kiểm toán nội bộ do người của đơn vị tiến hành.
Kiểm toán độc lập có thu phí, kiểm toán nội bộ không có thu phí.
Kiểm toán độc lập phục vụ cho người bên ngoài đơn vị, kiểm toán nội bộ phục vụ cho đơn vị.
Kiểm toán độc lập tiến hành sau khi kết thúc niên độ, kiểm toán nội bộ tiến hành khi cần thiết.
Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là:
Đảm bảo các thủ tục của hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện đúng đắn.
Đánh giá hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ đơn vị xem có hữu hiệu và hiệu quả hay không.
Cung cấp kết quả kiểm toán nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho nhà quản lý.
Trợ giúp cho việc kiểm toán của kiểm toán viên độc lập.
Ví dụ nào sau đây là của kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán việc lập báo cáo tài chính có thực hiện theo đúng các chuẩn mực kế toán không.
Kiểm toán việc chấp hành các điều khoản của một hợp đồng tín dụng.
Kiểm toán các đơn vị trực thuộc có hoạt động hữu hiệu và có kết quả không.
Kiểm toán để đánh giá các hoạt động của bộ phận bán hàng.
Điều nào sau đây không phải là lý do của kiểm toán báo cáo tài chính:
Sự khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin của đơn vị.
Xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng có lợi cho đơn vi.
Lượng thông tin rất lớn và các nghiệp v
Mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý đơn vị và KTV độc lập
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc hành vi gian lận?
Giả mạo, sửa chữa, xử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan
Giấu giếm, xuyên tạc số liệu, tài liệu
Bỏ sót, ghi trùng
Cố tình áp dụng sai các nguyên tắc ghi chép kế toan.
Trong các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào không phải là biểu hiện của nhầm lẫn?
Tính toán sai.
Giấu giếm, xuyên tạc số liệu, tài liệu.
Bỏ sót, ghi trùng.
Vận dụng không đúng các nguyên tắc ghi chép kế toán do hiểu sai...
Chuẩn mực về tính độc lập thuộc:
Các chuẩn mực chung
Các chuẩn mực trong điều tra
Các chuẩn mực báo cáo
Không câu nào đúng
Để xác định tính trọng yếu của gian lận, nhầm lẫn cần dựa vào căn cứ nào là chủ yếu:
Thời gian xảy ra gian lận sai sót
Số người liên quan đến gian lận, sai sót
Mức độ thiệt hại do gian lận, sai sót
Quy mô báo cáo có gian lận, sai sót
Đặc điểm về ngành nghề kiểm toán không bao gồm:
Trách nhiệm xã hội
Tính chuyên môn cao
Niềm tin của công chúng
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Trách nhiệm của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán là:
Lập và trình bày báo cáo tài chính
Tổ chức và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
Đảm bảo hợp lý BCTC không còn sai sót trọng yếu
Phát hiện và ngăn chặn các sai phạm của đơn vị
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về chuẩn mực kiểm toán:
Chuẩn murc kiểm toán giúp cho KTV hiểu được những yêu cầu, nguyên tắc và thủ tục mà KTV phải tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán là thước đo chất lượng của kế toán viên
Chuẩn mực kiểm toán là các quy tắc đạo đức mà các kiểm toán viên cần phải tuân thủ
Chuẩn kiểm toán Việt Nam được ban hành bởi tổ chức nghề nghiệp kiểm toán
Trách nhiệm của kiểm toán viên đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu, là do những hạn chế tiềm tàng sau, ngoại trừ:
Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mang tính chất đặc thù
KTV sử dụng phương pháp chọn mẫu
Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém
Xét đoán nghề nghiệp dựa trên kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của kiểm toán viên
Những hành vi nào biểu hiện nhằm lẫn
Tính toán sai.
Cố tình áp dụng sai nguyên tắc kế toán
Giả mạo chứng từ
Tất cả các hành vi trên
Kiểm toán viên độc lập thuộc:
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán nội bộ
Các câu trên đều sai
Mục tiêu chính của các thủ tục được thực hiện nhằm đạt được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị cung cấp cho kiểm toán viên:
Bằng chứng để giảm rủi ro trong quá trình kiểm toán.
Sự hiểu biết cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán.
Một cơ sở để điều chỉnh các thử nghiệm kiểm soát.
Thông tin cần thiết để lập hồ sơ kiểm toán.
Kiểm toán viên không áp dụng thủ tục nào sau đây khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.
Kiểm tra tài liệu.
Phỏng vấn.
Tính toán lại.
Mục đích cuối cùng của việc đánh giá rủi ro kiểm soát là giúp cho kiểm toán viên đánh giá về:
Các nhân tố làm tăng rủi ro kiểm toán báo cáo tài chính.
Hiệu lực hoạt động của các thủ tục và chính sách kiểm soát nội 60.
Khả năng giảm bớt nội dung và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản.
Rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
Khi có được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên nên tập trung vào nội dung hơn là hình thức của các thủ tục kiểm soát bởi vì:
Các thủ tục kiểm soát có thể hoạt động hiệu quả nhưng không được ghi nhận lại.
Nhà quản lý có thể thiết lập các thủ tục kiểm soát thích hợp nhưng chúng lại không được áp dụng.
Có thể tồn tại các thủ tục kiểm soát không phù hợp.
Chi phí của các thủ tục kiểm soát có thể vượt quá lợi ích của nó mang lại.
Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để:
Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ.
Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước.
Thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý đơn vị.
Giúp kiểm toán viên độc lập xây dựng kế hoạch kiểm toán.
Trong quá trình xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên không có nghĩa vụ phải:
Tìm kiếm các thiếu sót quan trọng trong hoạt động của kiểm soát nội bộ.
Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin.
Xác định các thủ tục kiểm soát liên quan đến kế hoạch kiểm toán có hiệu lực không?
Thực hiện các thủ tục để tìm hiểu về thiết kế của kiểm soát nội bộ.
Theo COSO, câu nào sau đây không phải là bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Giám sát, theo dõi.
Đánh giá rủi ro.
Chính sách kiểm soát nội bộ.
Thông tin, truyền thông.
Hệ thống kiểm soát nội bộ có thể gặp những hạn chế vì:
Các biện pháp kiểm tra thường nhằm vào các sai phạm đã dự kiến trước, chứ không phải các trường hợp ngoại lệ.
Nhân viên thiếu thận trọng, xao lãng hoặc hiểu sai các chỉ dẫn.
Sự thông đồng của một số nhân viên.
3 câu trên đều đúng.
Khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu, thì:
Loại trừ hoàn toàn khả năng xảy ra gian lận hoặc sai sót.
Khả năng xảy ra gian lận hoặc sai sót vẫn có thể xảy ra.
Câu a và b đều đúng.
Câu a và b đều sai.
Hoạt động kiểm soát nào sau đây tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán:
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin.
Bảo vệ tài sản.
Phân chia trách nhiệm.
Phân tích rà soát.
Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao gồm:
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện.
Rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng.
Rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Cả 3 câu trên đều sai.
Kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản phải trả, và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết đó là thủ tục nhằm đạt mục tiêu kiểm toán:
Sự ghi chép chính xác
Sự đầy đủ
Sự phát sinh
Trình bày và khai báo
Câu nào sau đây là một ví dụ của rủi ro tiềm tàng:
Do áp lực công việc nên kế toán đã lập sai một hóa đơn bán hàng.
Doanh nghiệp xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tốt nhưng thay đổi nhân sự quá nhiều trong quá trình vận hành hệ thống đó.
Không có sự giám sát chặt chẽ giữa các KTV trng quá trình kiểm toán
Sản phẩm của doanh nghiệp trở nên lỗi thời do sự phát triển của khoa học công nghệ
Khi mức trọng yếu được xác lập là thấp thì kiểm toán viên sẽ:
Tăng thử nghiệm cơ bản.
Giảm thử nghiệm cơ bản.
Tăng thử nghiệm kiểm soát.
Giảm thử nghiệm kiểm soát.
Rủi ro kiểm toán là loại rủi ro:
Kiểm toán viên không phát hiện được các sai phạm trọng yếu mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết.
Xảy ra các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính mà hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán viên nội bộ không ngăn ngừa hoặc phát hiện được.
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán vẫn còn chứa đựng các sai lệch trọng yếu.
Báo cáo tài chính có thể có những sai sót trọng yếu xuất phát từ hoạt động, môi trường kinh doanh của đơn vị.
Để đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở hình thành ý kiến trên báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:
Thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm cơ bản.
Thủ tục đánh giá rủi ro.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kiểm toán viên phải làm gì khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được tăng lên:
Tăng thử nghiệm cơ bản.
Giảm thử nghiệm cơ bản.
Tăng thử nghiệm kiểm soát.
Giảm thử nghiệm kiểm soát.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, trường hợp nào sau đây là rủi ro kiểm toán:
Không thu được phi kiểm toán.
Đưa ra ý kiến nhận xét báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu nhưng thực tế báo cáo tài chính còn sai sót trọng yếu.
Đưa ra ý kiến nhận xét báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng thực tế báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu.
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán bị thua kiện.
Mục đích chính của việc lập hồ sơ kiểm toán:
Làm bằng chứng cho thấy kiểm toán viên đã lập kế hoạch, thực hiện, ghi chép cuộc kiểm toán đầy đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán.
Thực hiện theo đúng yêu cầu của pháp luật quy định.
Làm bằng chứng cho thấy kiểm toán viên đã hoàn thành công việc theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết.
Lưu giữ thông tin của đơn vị được kiểm toán.
Ví dụ nào sau đây là thủ tục phân tích:
Phân tích số dư tài khoản nợ phải thu theo từng khách hàng và đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết.
Tính tỷ lệ lãi gộp và đối chiếu với tỷ lệ này của năm trước.
Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất để đánh giá việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Phân tích tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ tăng giảm trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc.
Trường hợp nào thỏa mãn yêu cầu của bằng chứng kiểm:
Đầy đủ, thích hợp
Chính xác
Hợp lý
Hợp lệ
Bằng chứng được xem là đầy đủ khi:
Bằng chứng được thu thập là hợp lý, khách quan
Có đầy đủ bằng chứng để có thể đưa ra quyết định cơ bản hợp lý cho một ý kiến về báo cáo tài chính.
Bằng chứng có chất lượng về tính hợp lý, khách quan và không thiên lệch
Bằng chứng được thu thập bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên
Thu thập bằng chứng nhằm:
Xác định chương trình kiểm toán
Xác định quy mô kiểm toán
Đạt được những dữ liệu và thông tin làm cơ sở pháp lý cho các ý kiến kiểm toán
Các câu trên đều sai
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào không thuộc phương pháp của kiểm toán khi tiến hành kiểm toán các số liệu trên chứng từ?
Kiểm tra tài liệu
So sánh cân đối
Xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố
Tính toán và phân tích
Loại bằng chứng về thanh toán với người bán có ít tính thuyết phục nhất là:
Hoá đơn bán hàng của nàh cung cấp.
Bảng kê khai ngân hàng có khách hàng cung cấp
Những tính toán do kiểm toán viên thực hiện.
Bằng chứng trả lời phỏng vấn
Kiểm toán viên tính toán lại các số liệu là thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Tính toán.
Quan sát
Xác nhận
Phân tích và đánh giá.
Việc kiểm kê tài sản cố định của đơn vị cung cấp bằng chứng về:
Sự hiện hữu trên thực tế của tài sản cố định.
Sự chính xác của giá trị tài sản cố định hiện có.
Các tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
3 câu trên đều đúng
Để xem các nghiệp vụ mua hàng có bị khai vượt hay không, KTV nên chọn mẫu để kiểm tra từ:
Các phiếu nhập kho.
Các thẻ kho.
Các đơn đặt mua hàng.
Sổ cái.
Thư xác nhận của khách hàng đồng ý về số nợ là bằng chứng về:
Khả năng thu hồi được món nợ.
Khoản phải thu đó là có thực.
Tuổi của món nợ đó được ghi chép đúng.
3 câu trên đều đúng
Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng, thứ tự nào đúng:
Thư giải trình của giám đốc → các biên bản họp nội bộ của đơn vị → Thư xác nhận công nợ.
Thư xác nhận công nợ → Bảng lương của đơn vị có ký nhận → Sổ phụ ngân hàng.
Biên bản kiểm quỹ có chữ ký của kiểm toán viên → Các phiếu chi → Hóa đơn của nhà cung cấp
Các câu trên đều sai
Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kt năm được xem xét cho mục đích báo cáo là sự kiện phát sinh sau:
ngày lập bảng cđkt nhưng trước ngày ký báo cáo kiểm toán
ngày ký bckt
ngày lập bảng cđkt
ngày ký báo cáo kiểm toán và ngày phát sinh các khoản công nợ tiềm tàng không được phản ánh trong báo cáo tài chính
Trước ngày kết thúc cuộc kiểm toán, một khách hàng chủ chốt của đơn vị bị hỏa hoạn và đơn vị cho rằng điều này có ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kiểm toán viên cần
công bố trên báo cáo kiểm toán
Yêu cầu đơn vị công bố trên báo cáo tài chính.
Ngưng phát hành báo cáo kiểm toán cho đến khi biết rõ phạm vi ảnh hưởng của vấn đề trên đối với báo cáo tài chính.
Không làm gì cả.
Ví dụ về một sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần phải công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính:
Nhà xưởng của công ty đã bị thiệt hại nghiêm trọng do lũ lụt.
Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi.
Doanh thu của công ty sụt giảm do suy thoái kinh tế.
Công ty đã ký thỏa thuận sáp nhập với một công ty khác.
Khi kiểm toán viên chính yêu cầu các trợ lý kiểm toán lập báo cáo về các công việc đã thực hiện trong tuần, đó là việc thực hiện chuẩn mực liên quan đến:
Sự độc lập khách quan.
Lập kế hoạch kiểm toán.
Sự giám sát đầy đủ.
3 câu trên đều đúng.
Kiểm toán viên độc lập phát hành báo cáo kiểm toán loại ý kiến trái ngược khi:
Phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng.
Có vi phạm rất nghiêm trọng về tính trung thực trong báo cáo tài chính đến mức kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ.
Kiểm toán viên không thể thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán để đánh giá toàn bộ tổng thể báo cáo tài chính.
Có các vấn đề không rõ ràng liên quan đến tương lai của đơn vị, và báo cáo với ý kiến ngoại trừ là không phù hợp.
Kiểm toán viên từ chối đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán ý khi:
Có sự vi phạm trọng yếu các chuẩn mực kế toán trong trình bày báo cáo tài chính.
Có sự thay đổi quan trọng về chính sách kế toán của đơn vị.
Có những nghi vấn trọng yếu về các thông tin tài chính và kiểm toán viên không thể kiểm tra.
3 câu trên đều đúng.
Đối với báo cáo kiểm toán với ý kiến ngoại trừ, người sử dụng nên hiểu rằng:
Kiểm toán viên không thể nhận xét về toàn bộ báo cáo tài chính.
Có một vấn đề chưa rõ ràng xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, nhưng trước ngày ký báo cáo kiểm toán.
Giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm.
3 câu trên đều sai.
Vào ngày 10/12/X, đơn vị ký cam kết bán hàng với giá cố định cho một khách hàng chủ chốt và giao dịch sẽ được thực hiện vào tháng 2/X+1. Đến ngày 20/02/X+1, giao dịch trên hoàn thành, tuy nhiên do thực hiện theo cam kết đã ký trước đó nên đơn vị đã bị lỗ một khoản vì giá cả trên thị trường đã tăng lên. Trường hợp này thuộc loại:
Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Các khoản công nợ tiềm tàng.
Giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm.
Sự kiện phát sinh trong năm tài chính.
Đoạn giải thích sau đây được đưa vào báo cáo kiểm toán để chỉ ra sự thiếu nhất quán của đơn vị: “Như đã đề cập trong chủ giải T cho báo cáo tài chính, công ty đã thay đổi phương pháp tính khấu hao vào năm 201x”. Kiểm toán viên nên đưa ra loại ý kiến gì và vị trí của đoạn giải thích trên được đặt ở đâu trong báo cáo kiểm toán nếu kiểm toán viên đồng ý với sự thay đổi phương pháp khấu hao của đơn vị:
Ý kiến ngoại trừ, đoạn giải thích trước đoạn “Ý kiến của kiểm toán viên”.
Ý kiến ngoại trừ, đoạn giải thích sau đoạn “Ý kiến của kiểm toán viên”.
Ý kiến chấp nhận toàn phần, đoạn giải thích trước đoạn “Ý kiến của kiểm toán viên”.
Ý kiến chấp nhận toàn phần, đoạn giải thích sau đoạn “Ý kiến của kiểm toán viên”.
Kiểm toán viên thường yêu cầu ban giám đốc trình bày vấn đề nào dưới đây trong thư giải trình:
Việc thông báo với kiểm toán viên về những yếu kém trong kiểm soát nội bô.
Các biên bản họp đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc luôn đầy đủ và có sẵn.
Các kế hoạch mua lại hoặc sáp nhập với các đơn vị khác trong năm tiếp theo.
Sự thừa nhận của ban giám đốc về trách nhiệm của mình trong việc lập báo cáo kể cả khi không phát hiện được gian lận của nhân viên.
