wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phương pháp phân tích hoá

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào bản chất của phương pháp có thể chia các phương pháp thành mấy nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Các phương pháp hóa học có thể phân thành mấy nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Các phương pháp vật lý và hóa lý chia thành mấy nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Quy trình phân tích có mấy bước?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

5.

Trong phương pháp phân tích thô, lượng mẫu thử yêu cầu phải?

a)

> 0,1g

b)

> 0,2 g

c)

> 0,3 g

d)

> 0,4g

6.

Trong phương pháp phân tích bán vi: lượng mẫu thử yêu cầu phải?

a)

Từ 10-2 đến 10-1

b)

Từ 10-3 đến 10-2

c)

Từ 10-4 đến 10-3

d)

Từ 10-5 đến 10-4

7.

Trong phương pháp phân tích vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải?

a)

Từ 10-4 đến 10-3 g

b)

Từ 10-3 đến 10-2 g

c)

Từ 10-2 đến 10-1 g

d)

Từ 10-1 đến 1 g

8.

Trong phương pháp phân tích siêu vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải?

a)

< 0,1 mg

b)

< 0,2 mg

c)

< 0,3mg

d)

0,4 mg

9.

Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng 1 % trở lên được gọi là?

a)

Thành phần chính

b)

Thành phần thứ yếu

c)

Thành phần vết

d)

Tạp chất

10.

Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng 0,01 đến 1% gọi là?

a)

Thành phần chính

b)

Thành phần thứ yếu

c)

Thành phần vết

d)

Tạp chất

11.

Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng dưới 0,01% gọi là?

a)

Thành phần chính

b)

Thành phần thứ yếu

c)

Thành phần vết

d)

Tạp chất

12.

Do sự phát triển của các thiết bị công nghệ cao, giới hạn định lượng có thể đạt được thấp hơn mức?

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,03%

d)

0,04%

13.

Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppm (cỡ μg ~ 10-9) gọi là?

a)

Phân tích vết

b)

Phân tích thành phần chính

c)

Phân tích tạp chất

d)

Phân tích thành phần thứ yếu

14.

Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppm cỡ μg ~ 10-6 gọi là?

a)

Phân tích siêu vết

b)

Phân tích thành phần chính

c)

Phân tích tạp chất

d)

Phân tích thành phần thứ yếu

15.

Trong một quy trình phân tích bước 5 có tên là:

a)

Xác định mục tiêu và nội dung phân tích

b)

Chọn phương pháp phân tích

c)

Lấy mẫu và bảo quản mẫu

d)

Thực hiện các phép đo

16.

Khi phân tích mẫu với hàm lượng siêu vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:

a)

Phương pháp hoá học

b)

Phương pháp phân tích công cụ

c)

Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao

d)

Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao

17.

Khi phân tích mẫu với hàm lượng vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:

a)

Phương pháp hoá học

b)

Phương pháp phân tích công cụ

c)

Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao

d)

Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao

18.

Trong ngành Dược, hoá học phân tích giúp giải quyết vấn đề:

a)

Nghiên cứu các phương pháp bào chế thuốc.

b)

Tối ưu hoá các quá trình tổng hợp thuốc

c)

Xác định hàm lượng thuốc trong các chế phẩm

d)

Nghiên cứu phát triển thuốc mới

19.

Khái niệm về sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu:

a)

Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).

b)

Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).

c)

Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).

d)

Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính

20.

Khái niệm về độ truyền quang:{

a)

Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0

b)

Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0

c)

Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc trước khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0.

d)

Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc trước khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0}

21.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12

a)

278 ± 1nm

b)

279 ± 1nm

c)

280 ± 1nm

d)

281 ± 1nm

22.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12

a)

361 ± 1nm

b)

362 ± 1nm

c)

363 ± 1nm

d)

361 ± 1nm

23.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12

a)

550 ± 2nm

b)

551 ± 2nm

c)

552 ± 2nm.

d)

553 ± 2nm

24.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2

a)

222 nm

b)

223 nm

c)

224 nm

d)

225nm

25.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2

a)

266nm

b)

267nm

c)

268nm

d)

269nm

26.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2

a)

374nm

b)

375 nm

c)

376 nm

d)

377 nm

27.

Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2

a)

444 nm

b)

445 nm

c)

446 nm

d)

447 nm

28.

Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang

a)

Nguồn bức xạ hấp thụ

b)

Nguồn bức xạ hấp phụ

c)

Nguồn bức xạ phân bố

d)

Nguồn bức xạ liên tục

29.

Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang

a)

Bộ phận tạo tia đơn sắc

b)

Bộ phận tạo tia đa sắc

c)

Bộ phận tạo tia ánh sáng trắng

d)

Bộ phận tạo tia ánh sáng màu

30.

Thiết bị đo quang có mấy bộ phận cơ bản

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

31.

Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành mấy loại:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành:

a)

Máy đo quang 1 chùm tia và 2 chùm tia

b)

Máy đo quang 2 chùm tia và 3 chùm tia

c)

Máy đo quang 3 chùm tia và 4 chùm tia

d)

Máy đo quang 4 chùm tia và 5 chùm tia

33.

Các máy đo quang làm việc trong vùng tử ngoại (UV) và khả kiến (VIS) từ:

a)

190 nm đến 900nm

b)

190nm đến 300nm

c)

260nm đến 300nm

d)

190 nm đến 500nm

34.

Định lượng là ứng dụng chủ yếu và khá phổ biến của quang phổ UV-VIS được áp dụng trong

a)

Kiểm nghiệm thuốc

b)

Sản xuất thuốc

c)

Nghiên cứu thuốc

d)

Bào chế thuốc

35.

Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục các cấu tử chất phân tích trên:

a)

hai pha

b)

ba pha

c)

bốn pha

d)

năm pha

36.

Dựa trên cơ chế tách, sắc ký gồm có mấy loại:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

37.

Thuốc thử nhóm của các cation nhóm I là :

a)

HCl 2N

b)

H2SO4 2N.

c)

NaOH 2N

d)

NH4OH 2N

38.

Các cation nhóm I tác dụng với HCl 2N tạo ra các kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Xanh

c)

Đỏ

d)

Vàng

39.

Ion Ag+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:

a)

Đỏ thẫm

b)

Xanh lục

c)

Tím

d)

Da cam

40.

Ion Ag+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:

a)

Vàng nhạt

b)

Xanh lục

c)

Đỏ thẫm

d)

Da cam

41.

Ion Pb2+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Vàng

c)

Tím

d)

Đỏ

42.

Ion Pb2+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:

a)

Vàng

b)

Xanh lục

c)

Đỏ thẫm

d)

Da cam

43.

Ion Hg22+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:

a)

Đỏ gạch

b)

Xanh da trời

c)

Da cam

d)

Vàng tươi

44.

Ion Hg22+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:

a)

Xanh lục

b)

Trắng

c)

Đỏ thẫm

d)

Da cam

45.

Ion Hg2+ tác dụng với Hydro sulfur ( H2S ) tạo kết tủa màu:

a)

Đen

b)

Trắng

c)

Đỏ

d)

Vàng

46.

Thuốc thử nhóm của các cation nhóm II là:

a)

H2SO4 2N

b)

HCl 2N

c)

HNO3 2N

d)

NaOH 2N

47.

Các cation nhóm II tác dụng với H2SO4 2N tạo ra các kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Da cam

d)

Vàng

48.

Ion Ba2+ tác dụng với Kali cromat ( K2CrO4 ) tạo kết tủa màu:

a)

Vàng tươi

b)

Xanh da trời

c)

Đỏ thẫm

d)

Xanh lục

49.

Ion Ba2+ tác dụng với Natri carbonat ( Na2CO3 ) tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Xanh

c)

Đỏ

d)

Vàng

50.

Ion Ba2+ tác dụng với Amoni oxalate [ (NH4)2C2O4 ] tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Xanh da trời

c)

Đỏ thẫm

d)

Xanh lục

51.

Ion Ca2+ tác dụng với Natri carbonat ( Na2CO3 ) tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Vàng

c)

Da cam

d)

Tím

52.

Ion Ca2+ tác dụng với Dinatri hydrophosphat ( Na2HPO4 ) tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Da cam

d)

Xanh

53.

Thuốc thử nhóm của các cation nhóm III là:

a)

NaOH 2N

b)

HCl 2N

c)

HNO3 2N

d)

NH4OH 2N

54.

Các cation nhóm III tác dụng với NaOH 2N tạo ra các kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Tím

c)

Xanh

d)

Hồng

55.

Ion Zn2+ tác dụng với Montequi: trong môi trường acid acetic tạo kết tủa màu:

a)

Tím xim

b)

Đỏ thẫm

c)

Da cam

d)

Xanh nước biển

56.

Ion Zn2+ tác dụng với Natri carbonat tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Vàng

d)

Xanh

57.

Ion Zn2+ tác dụng với Natri hydro phosphat (Na2HPO4) kết tủa màu:

a)

Keo trắng

b)

Vàng nhạt

c)

Da cam

d)

Xanh lục

58.

Ion Al3+ tác dụng với Aluminon ( acid aurin tricarboxylic ) kết tủa màu:

a)

Hồng

b)

Vàng

c)

Đỏ

d)

Tím

59.

Ion Al3+ tác dụng với hỗn hợp amoni hydroxyd + amoni clorid kết tủa màu:

a)

Keo trắng

b)

Vàng nhạt

c)

Đỏ thẫm

d)

Tím xim

60.

Thuốc thử nhóm của các cation nhóm IV là:

a)

Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của nước oxy già và amoni clorid.

b)

Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của HCI 2N già và H2SO42N.

c)

Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của HNO32N và amoni clorid.

d)

Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của nước oxy già và NaOH 2N.

61.

Ion Fe2+ tác dụng với Kali fericyanid { K3[Fe(CN)6] } kết tủa màu:

a)

Xanh thẫm

b)

Vàng nhạt

c)

Đỏ thẫm

d)

Tím xim

62.

Ion Fe2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:

a)

Trắng xanh

b)

Tím hồng

c)

Xanh da trời

d)

Da cam

63.

Ion Fe3+ tác dụng với Kali ferocyanid { K4[Fe(CN)6] kết tủa màu:

a)

Xanh đậm

b)

Trắng xanh

c)

Vàng nhạt

d)

Đỏ thẫm

64.

Ion Fe3+ tác dụng với Kali sulfocyanid ( KSCN ) kết tủa màu:

a)

Đỏ máu

b)

Đỏ nâu

c)

Vàng cam

d)

Tím hồng

65.

Ion Bi3+ tác dụng với Amoni sulfur hoặc hydrosulfur kết tủa màu:

a)

Đen

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đỏ

66.

Ion Bi3+ tác dụng với Kali iodide ( KI ) tạo kết tủa đen, tủa này tan khi cho dư KI, tạo ra dung dịch có màu:

a)

Vàng da cam

b)

Xanh da trời

c)

Đỏ nâu

d)

Xanh nước biển

67.

Ion Cu2+ tác dụng với Kali ferocyanid { K4[Fe(CN)6] kết tủa màu:

a)

Đỏ thẫm

b)

Trắng xanh

c)

Vàng nhạt

d)

Xanh đậm

68.

Ion Cu2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:

a)

Xanh lục

b)

Đỏ nâu

c)

Vàng cam

d)

Tím hồng

69.

Ion Hg2+ tác dụng với Kali iodid kết tủa màu:

a)

Đỏ

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Xanh

70.

Ion Hg2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:

a)

Vàng

b)

Đỏ nâu

c)

Trắng

d)

Tím hồng

71.

Thuốc thử nhóm của các cation nhóm VI là:

a)

Không có

b)

H2SO42N.

c)

HNO32N

d)

NH4OH 2N

72.

Xác định cation nhóm VI theo trình tự:

a)

NH4+, K+, Na+

b)

K+, NH4+, Na+

c)

Na+, NH4+, K+

d)

K+, Na+, NH4+

73.

Ion NH4+ tác dụng với thuốc thử Nessler kết tủa màu:

a)

Đỏ nâu hoặc vàng nâu

b)

Trắng hoặc trắng nhạt

c)

Tím hoặc tím hồng

d)

Xanh hoặc xanh lơ

74.

Ion K+ tác dụng với Acid percloric (HClO4) kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Xanh

c)

Vàng

d)

Tím

75.

Ion K+ tác dụng với Acid tartric (H2C4H4O6): trong dung dịch đệm cho kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Đen

d)

Da cam

76.

Ion K+ tác dụng với Acid picric (C6H2(NO2)3OH) kết tủa màu:

a)

Vàng

b)

Trắng

c)

Đỏ

d)

Xanh

77.

Ion Na+ tác dụng với thuốc thử Streng (kẽm Uranyl acetat) trong môi trường acid acetic cho kết tủa màu:

a)

Vàng lá mạ

b)

Đỏ thẫm

c)

Xanh lá cây

d)

Da cam

78.

Các anion nhóm I tác dụng với Ba(NO3)2 cho kết quả:

a)

Không kết tủa

b)

Kết tủa trắng

c)

Kết tủa vàng

d)

Kết tủa đen

79.

Ion Cl- tác dụng với bạc nitrat (AgNO3) kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đen

c)

Vàng

d)

Xanh

80.

Ion I- tác dụng với thủy ngân clorid (HgCl2) kết tủa màu:

a)

Đỏ

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Tím

81.

Ion S2- tác dụng với Pb2+ (chì acetat) kết tủa màu:

a)

Đen

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Xanh

82.

Ion I- tác dụng với Pb(CH3COO)2 (chì acetat) cho kết tủa màu:

a)

Vàng tươi

b)

Đỏ nâu

c)

Trắng nhạt

d)

Tím hồng

83.

Ion PO43- tác dụng với amoni molybdat trong môi trường acid nitric tạo kết tủa màu:

a)

Vàng

b)

Xanh

c)

Trắng

d)

Hồng

84.

Ion SO32- tác dụng với bariclorid (BaCl2) tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Vàng

d)

Tím

85.

Ion SO42- tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa màu:

a)

Trắng

b)

Xanh

c)

Đỏ

d)

Đen

86.

Cl- tác dụng với Pb2+ tạo kết tủa trắng, tủa tan trong nước nóng và kết tủa lại khi:

a)

Làm lạnh

b)

Tăng áp xuất

c)

Thêm NH4OH

d)

Cho dư Pb2+

87.

Ion Br- bị nước clor oxy hóa thành brom. Brom hòa tan trong chloroform làm cho lớp chloroform có màu:

a)

Vàng nâu

b)

Xanh trắng

c)

Tím hồng

d)

Xanh lá cây

88.

Ion I - tác dụng với Thủy ngân clorid (HgCl2): tạo kết tủa đỏ, tủa này tan trong:

a)

Dung dịch I-dư

b)

Dung dịch Cl-dư

c)

Dung dịch Br-dư

d)

Dung dịch NO3-dư

89.

Các ion Cl-, Br-, I-, S2- tác dụng với AgNO3 tạo ra kết tủa màu, các tủa này:

a)

Không tan trong HNO3 2N

b)

Tan trong HNO3 2N

c)

Không tan trong H2SO4 2N

d)

Tan trong H2SO4 2N

90.

Trong môi trường acid sulfuric đặc, ion NO3- tác dụng với............... tạo ra hợp chất màu xanh lơ:

a)

Diphenylamine

b)

Griess A

c)

Griess B

d)

Clororform

91.

Dùng hydrogen mới sinh (do Zn + H2SO4 2N) để khử AsO33-, AsO43- thành hydroarsenid (H3As), khí này bay lên gặp giấy tẩm .......làm cho giấy có màu đen.:

a)

AgNO3

b)

Ba(NO3)2

c)

CH3COOH

d)

HNO3

92.

Ion I- tác dụng với Thủy ngân clorid (HgCl2) tạo kết tủa màu:

a)

Đỏ

b)

Da cam

c)

Vàng

d)

Xanh

93.

Phương pháp bay hơi bằng nhiệt được sử dụng để xác định........... của dược liệu, hoá chất và nước kết tinh.:

a)

Độ ẩm

b)

Thành phần

c)

Nồng độ

d)

Hàm lượng

94.

Trong phân tích khối lượng gồm mấy thao tác chung:

a)

6

b)

5

c)

7

d)

8

95.

Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:

a)

Tạo tủa ứng với các yêu cầu dạng tủa và dạng cân.

b)

Dễ tan trong nước.

c)

Có màu sắc đặc trưng.

d)

Dễ xác định điểm tương đương.

96.

Hệ số chuyển F là ............giữa khối lượng mol phân tử của chất cần xác định (hoặc khối lượng mol nguyên tử) với khối lượng mol phân tử của tủa (sau khi nung):

a)

Tỷ số

b)

Hiệu số

c)

Tổng số

d)

Phân số

97.

Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:

a)

Có tính chọn lọc cao.

b)

Phản ứng phải xảy ra nhanh

c)

Phản ứng phải hoàn toàn

d)

Tạo tủa có màu sắc rõ rệt

98.

Thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng cần đáp ứng yêu cầu sau

a)

Dễ loại khi lọc và rửa tủa.

b)

Tan trong dung môi hữu cơ

c)

Bền vững trong môi trường kiềm

d)

Có thành phần xác định khi tiếp xúc với không khí

99.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là

a)

Nhiệt độ.

b)

Nồng độ các chất tham gia phản ứng.

c)

Thời gian hòa tan

d)

Thành phần các chất

100.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là

a)

Áp suất.

b)

Nồng độ dung dịch

c)

Thể tích dung dịch

d)

Hàm lượng các chất

101.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là

a)

Bản chất của chất cần phân tích.

b)

Thành phần chất cần phân tích

c)

Độ tan của các chất trong dung môi

d)

Tốc độ của phản ứng

102.

Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau

a)

Kết tủa phải rất ít tan.

b)

Kết tủa phải không tan

c)

Sự kết tủa phải diễn ra từ từ

d)

Kết tủa phải hoàn toàn

103.

Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau

a)

Phải có khả năng xác định được điểm tương đương.

b)

Phải cho màu sắc rõ rệt

c)

Có thành phần xác định

d)

Phản ứng tạo tủa phải tương đối nhanh

104.

Phương pháp bay hơi dựa vào tính chất dễ bay hơi của chất cần xác định ta lấy mẫu xử lý bằng .................. hay thuốc thử rồi xác định hàm lượng của nó bằng độ tăng khối lượng của bình hấp thụ hay sự giảm khối lượng của bình khi nung :

a)

Nhiệt độ

b)

Hóa chất

c)

Áp xuất

d)

Dung môi

105.

Khi cân phải đưa vào .............. 20 phút để đưa về nhiệt độ phòng.

a)

Bình hút ẩm

b)

Bình định mức

c)

Tủ sấy

d)

Tủ lạnh

106.

Dung dịch phần trăm là dung dịch có ...................biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch (kí hiệu là C%).

a)

Nồng độ

b)

Hàm lượng

c)

Khối lượng

d)

Thể tích

107.

Dung dịch định lượng là dung dịch có nồng độ biểu thị bằng số ....................chất tan có trong 1000 ml dung dịch (kí hiệu C N).

a)

Đương lượng gam

b)

Đương lượng

c)

Phân tử gam

d)

Mol phân tử

108.

Nồng độ đương lượng của dung dịch acid sulfuric 14,35% (d ~ 1,1) là:

a)

3,22 N

b)

2,22 N

c)

4,22 N

d)

5,22 N

109.

Lượng natri hydroxyd nguyên chất cần lấy để pha 100ml dung dịch NaOH 0,1N là:

a)

0,4g

b)

0,5g

c)

0,6g

d)

0,3g

110.

Phương pháp phân tích thể tích (PTTT) là một phương pháp định lượng hoá học dựa vào ...........................thuốc thửdùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần xác định.

a)

Thể tích

b)

Khối lượng

c)

Nồng độ

d)

Hàm lượng

111.

Phản ứng hóa học dùng trong phương pháp chuẩn độ cần thỏa mãn mấy yêu cầu:

a)

4

b)

5

c)

3

d)

6

112.

Điểm tương đương trong phản ứng acid- base có pH là:

a)

7

b)

8

c)

6

d)

9

113.

Có mấy kỹ thuật chuẩn độ trong trong phương pháp phân tích thể tích:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

114.

Trong phép đo Iod, chỉ thị Hồ tinh bột 1% phải cho vào môi trường phản ứng khi:

a)

Trước khi bắt đầu định lượng

b)

Gần kết thúc định lượng

c)

Kết thúc định lượng

d)

Thời điểm bất kỳ không ảnh hưởng đến kết quả

115.

Định lượng Glucose dùng dung dịch chuẩn độ:

a)

NaOH 0,1N

b)

HCl 0,1N

c)

I2 0,1 N.

d)

AgNO3 0,1N

116.

Trong phương pháp định lượng bằng Kali permangannat, tại thời điểm tương đương dung dịch sẽ có màu:

a)

Vàng nhạt

b)

Màu xanh

c)

Màu tím

d)

Màu hồng nhạt

117.

Trong phép định lượng bằng Kali permangannat, chất chỉ thị được sử dụng là:

a)

Không cần thêm chất chỉ thị

b)

Phenolphatlein

c)

Metyl da cam

d)

Quỳ tím

118.

Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:

a)

Định lượng bằng Kali permanganat

b)

Định lượng bằng Bạc

c)

Định lượng bằng HCl

d)

Định lượng bằng NaOH

119.

Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:

a)

Định lượng bằng Iod

b)

Định lượng bằng Kẽm sunfat

c)

Định lượng bằng HCl

d)

Định lượng bằng Natri carbonat

120.

Để pha 500ml dung dịch KMnO4 0,1M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4:

a)

7

b)

7,9

c)

15,8

d)

3,95

121.

Để pha 200ml dung dịch KMnO4 0,5M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4:

a)

7

b)

7,9

c)

15,8

d)

3,95

122.

Hồ tinh bột hấp thụ iod cho sản phẩm màu:

a)

Màu đỏ

b)

Màu vàng

c)

Màu tím

d)

Màu xanh

123.

Phương pháp định lượng Kali permanganate là phương pháp định lượng:

a)

Oxy hóa – khử

b)

acid – base

c)

Kết tủa

d)

Complexon

124.

Một trong những tính chất của tinh bột:

a)

Khử yếu

b)

Oxy hóa yếu

c)

Khử mạnh

d)

Oxy hóa mạnh

125.

Trong phương pháp định lượng bằng hydroperoxyd thì tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu:

a)

Màu tím sang màu hồng

b)

Không màu sang màu hồng nhạt

c)

Màu xanh sang không màu

d)

Màu đỏ sang không màu

126.

Phương pháp định lượng bằng iod là dựa trên nguyên tắc:

a)

Oxy hóa – khử

b)

Acid – base

c)

Complexon

d)

Kết tủa

127.

Một trong những điều kiện để tiến hành phản ứng định lượng bằng iod:

a)

PH > 9

b)

pH < 9

c)

pH 5-8

d)

pH >

128.

Khi định lượng bằng phương pháp iod, cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc dung dịch trong bình nón chuyển sang màu:

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu hồng

d)

Màu vàng nhạt