Font size
WorksheetsCâu hỏi về phương pháp phân tích hoá
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Dựa vào bản chất của phương pháp có thể chia các phương pháp thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Các phương pháp hóa học có thể phân thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Các phương pháp vật lý và hóa lý chia thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Quy trình phân tích có mấy bước?
6
7
8
9
Trong phương pháp phân tích thô, lượng mẫu thử yêu cầu phải?
> 0,1g
> 0,2 g
> 0,3 g
> 0,4g
Trong phương pháp phân tích bán vi: lượng mẫu thử yêu cầu phải?
Từ 10-2 đến 10-1
Từ 10-3 đến 10-2
Từ 10-4 đến 10-3
Từ 10-5 đến 10-4
Trong phương pháp phân tích vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải?
Từ 10-4 đến 10-3 g
Từ 10-3 đến 10-2 g
Từ 10-2 đến 10-1 g
Từ 10-1 đến 1 g
Trong phương pháp phân tích siêu vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải?
< 0,1 mg
< 0,2 mg
< 0,3mg
0,4 mg
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng 1 % trở lên được gọi là?
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng 0,01 đến 1% gọi là?
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng dưới 0,01% gọi là?
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Do sự phát triển của các thiết bị công nghệ cao, giới hạn định lượng có thể đạt được thấp hơn mức?
0,01%
0,02%
0,03%
0,04%
Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppm (cỡ μg ~ 10-9) gọi là?
Phân tích vết
Phân tích thành phần chính
Phân tích tạp chất
Phân tích thành phần thứ yếu
Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppm cỡ μg ~ 10-6 gọi là?
Phân tích siêu vết
Phân tích thành phần chính
Phân tích tạp chất
Phân tích thành phần thứ yếu
Trong một quy trình phân tích bước 5 có tên là:
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Thực hiện các phép đo
Khi phân tích mẫu với hàm lượng siêu vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:
Phương pháp hoá học
Phương pháp phân tích công cụ
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao
Khi phân tích mẫu với hàm lượng vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:
Phương pháp hoá học
Phương pháp phân tích công cụ
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao
Trong ngành Dược, hoá học phân tích giúp giải quyết vấn đề:
Nghiên cứu các phương pháp bào chế thuốc.
Tối ưu hoá các quá trình tổng hợp thuốc
Xác định hàm lượng thuốc trong các chế phẩm
Nghiên cứu phát triển thuốc mới
Khái niệm về sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu:
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính
Khái niệm về độ truyền quang:{
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc trước khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0.
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc trước khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0}
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12
278 ± 1nm
279 ± 1nm
280 ± 1nm
281 ± 1nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12
361 ± 1nm
362 ± 1nm
363 ± 1nm
361 ± 1nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12
550 ± 2nm
551 ± 2nm
552 ± 2nm.
553 ± 2nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2
222 nm
223 nm
224 nm
225nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2
266nm
267nm
268nm
269nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2
374nm
375 nm
376 nm
377 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2
444 nm
445 nm
446 nm
447 nm
Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang
Nguồn bức xạ hấp thụ
Nguồn bức xạ hấp phụ
Nguồn bức xạ phân bố
Nguồn bức xạ liên tục
Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang
Bộ phận tạo tia đơn sắc
Bộ phận tạo tia đa sắc
Bộ phận tạo tia ánh sáng trắng
Bộ phận tạo tia ánh sáng màu
Thiết bị đo quang có mấy bộ phận cơ bản
4
5
6
7
Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành mấy loại:
2
3
4
5
Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành:
Máy đo quang 1 chùm tia và 2 chùm tia
Máy đo quang 2 chùm tia và 3 chùm tia
Máy đo quang 3 chùm tia và 4 chùm tia
Máy đo quang 4 chùm tia và 5 chùm tia
Các máy đo quang làm việc trong vùng tử ngoại (UV) và khả kiến (VIS) từ:
190 nm đến 900nm
190nm đến 300nm
260nm đến 300nm
190 nm đến 500nm
Định lượng là ứng dụng chủ yếu và khá phổ biến của quang phổ UV-VIS được áp dụng trong
Kiểm nghiệm thuốc
Sản xuất thuốc
Nghiên cứu thuốc
Bào chế thuốc
Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục các cấu tử chất phân tích trên:
hai pha
ba pha
bốn pha
năm pha
Dựa trên cơ chế tách, sắc ký gồm có mấy loại:
4
5
6
7
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm I là :
HCl 2N
H2SO4 2N.
NaOH 2N
NH4OH 2N
Các cation nhóm I tác dụng với HCl 2N tạo ra các kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Đỏ
Vàng
Ion Ag+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:
Đỏ thẫm
Xanh lục
Tím
Da cam
Ion Ag+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Vàng nhạt
Xanh lục
Đỏ thẫm
Da cam
Ion Pb2+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:
Trắng
Vàng
Tím
Đỏ
Ion Pb2+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Vàng
Xanh lục
Đỏ thẫm
Da cam
Ion Hg22+ tác dụng với Kali cromat (K2CrO4) tạo kết tủa màu:
Đỏ gạch
Xanh da trời
Da cam
Vàng tươi
Ion Hg22+ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Xanh lục
Trắng
Đỏ thẫm
Da cam
Ion Hg2+ tác dụng với Hydro sulfur ( H2S ) tạo kết tủa màu:
Đen
Trắng
Đỏ
Vàng
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm II là:
H2SO4 2N
HCl 2N
HNO3 2N
NaOH 2N
Các cation nhóm II tác dụng với H2SO4 2N tạo ra các kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Da cam
Vàng
Ion Ba2+ tác dụng với Kali cromat ( K2CrO4 ) tạo kết tủa màu:
Vàng tươi
Xanh da trời
Đỏ thẫm
Xanh lục
Ion Ba2+ tác dụng với Natri carbonat ( Na2CO3 ) tạo kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Đỏ
Vàng
Ion Ba2+ tác dụng với Amoni oxalate [ (NH4)2C2O4 ] tạo kết tủa màu:
Trắng
Xanh da trời
Đỏ thẫm
Xanh lục
Ion Ca2+ tác dụng với Natri carbonat ( Na2CO3 ) tạo kết tủa màu:
Trắng
Vàng
Da cam
Tím
Ion Ca2+ tác dụng với Dinatri hydrophosphat ( Na2HPO4 ) tạo kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Da cam
Xanh
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm III là:
NaOH 2N
HCl 2N
HNO3 2N
NH4OH 2N
Các cation nhóm III tác dụng với NaOH 2N tạo ra các kết tủa màu:
Trắng
Tím
Xanh
Hồng
Ion Zn2+ tác dụng với Montequi: trong môi trường acid acetic tạo kết tủa màu:
Tím xim
Đỏ thẫm
Da cam
Xanh nước biển
Ion Zn2+ tác dụng với Natri carbonat tạo kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Vàng
Xanh
Ion Zn2+ tác dụng với Natri hydro phosphat (Na2HPO4) kết tủa màu:
Keo trắng
Vàng nhạt
Da cam
Xanh lục
Ion Al3+ tác dụng với Aluminon ( acid aurin tricarboxylic ) kết tủa màu:
Hồng
Vàng
Đỏ
Tím
Ion Al3+ tác dụng với hỗn hợp amoni hydroxyd + amoni clorid kết tủa màu:
Keo trắng
Vàng nhạt
Đỏ thẫm
Tím xim
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm IV là:
Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của nước oxy già và amoni clorid.
Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của HCI 2N già và H2SO42N.
Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của HNO32N và amoni clorid.
Amoni hydroxyd cho dư, với sự có mặt của nước oxy già và NaOH 2N.
Ion Fe2+ tác dụng với Kali fericyanid { K3[Fe(CN)6] } kết tủa màu:
Xanh thẫm
Vàng nhạt
Đỏ thẫm
Tím xim
Ion Fe2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:
Trắng xanh
Tím hồng
Xanh da trời
Da cam
Ion Fe3+ tác dụng với Kali ferocyanid { K4[Fe(CN)6] kết tủa màu:
Xanh đậm
Trắng xanh
Vàng nhạt
Đỏ thẫm
Ion Fe3+ tác dụng với Kali sulfocyanid ( KSCN ) kết tủa màu:
Đỏ máu
Đỏ nâu
Vàng cam
Tím hồng
Ion Bi3+ tác dụng với Amoni sulfur hoặc hydrosulfur kết tủa màu:
Đen
Trắng
Vàng
Đỏ
Ion Bi3+ tác dụng với Kali iodide ( KI ) tạo kết tủa đen, tủa này tan khi cho dư KI, tạo ra dung dịch có màu:
Vàng da cam
Xanh da trời
Đỏ nâu
Xanh nước biển
Ion Cu2+ tác dụng với Kali ferocyanid { K4[Fe(CN)6] kết tủa màu:
Đỏ thẫm
Trắng xanh
Vàng nhạt
Xanh đậm
Ion Cu2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:
Xanh lục
Đỏ nâu
Vàng cam
Tím hồng
Ion Hg2+ tác dụng với Kali iodid kết tủa màu:
Đỏ
Trắng
Vàng
Xanh
Ion Hg2+ tác dụng với Natri hydroxyd ( NaOH ) kết tủa màu:
Vàng
Đỏ nâu
Trắng
Tím hồng
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm VI là:
Không có
H2SO42N.
HNO32N
NH4OH 2N
Xác định cation nhóm VI theo trình tự:
NH4+, K+, Na+
K+, NH4+, Na+
Na+, NH4+, K+
K+, Na+, NH4+
Ion NH4+ tác dụng với thuốc thử Nessler kết tủa màu:
Đỏ nâu hoặc vàng nâu
Trắng hoặc trắng nhạt
Tím hoặc tím hồng
Xanh hoặc xanh lơ
Ion K+ tác dụng với Acid percloric (HClO4) kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Vàng
Tím
Ion K+ tác dụng với Acid tartric (H2C4H4O6): trong dung dịch đệm cho kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Đen
Da cam
Ion K+ tác dụng với Acid picric (C6H2(NO2)3OH) kết tủa màu:
Vàng
Trắng
Đỏ
Xanh
Ion Na+ tác dụng với thuốc thử Streng (kẽm Uranyl acetat) trong môi trường acid acetic cho kết tủa màu:
Vàng lá mạ
Đỏ thẫm
Xanh lá cây
Da cam
Các anion nhóm I tác dụng với Ba(NO3)2 cho kết quả:
Không kết tủa
Kết tủa trắng
Kết tủa vàng
Kết tủa đen
Ion Cl- tác dụng với bạc nitrat (AgNO3) kết tủa màu:
Trắng
Đen
Vàng
Xanh
Ion I- tác dụng với thủy ngân clorid (HgCl2) kết tủa màu:
Đỏ
Trắng
Vàng
Tím
Ion S2- tác dụng với Pb2+ (chì acetat) kết tủa màu:
Đen
Trắng
Vàng
Xanh
Ion I- tác dụng với Pb(CH3COO)2 (chì acetat) cho kết tủa màu:
Vàng tươi
Đỏ nâu
Trắng nhạt
Tím hồng
Ion PO43- tác dụng với amoni molybdat trong môi trường acid nitric tạo kết tủa màu:
Vàng
Xanh
Trắng
Hồng
Ion SO32- tác dụng với bariclorid (BaCl2) tạo kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Vàng
Tím
Ion SO42- tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Đỏ
Đen
Cl- tác dụng với Pb2+ tạo kết tủa trắng, tủa tan trong nước nóng và kết tủa lại khi:
Làm lạnh
Tăng áp xuất
Thêm NH4OH
Cho dư Pb2+
Ion Br- bị nước clor oxy hóa thành brom. Brom hòa tan trong chloroform làm cho lớp chloroform có màu:
Vàng nâu
Xanh trắng
Tím hồng
Xanh lá cây
Ion I - tác dụng với Thủy ngân clorid (HgCl2): tạo kết tủa đỏ, tủa này tan trong:
Dung dịch I-dư
Dung dịch Cl-dư
Dung dịch Br-dư
Dung dịch NO3-dư
Các ion Cl-, Br-, I-, S2- tác dụng với AgNO3 tạo ra kết tủa màu, các tủa này:
Không tan trong HNO3 2N
Tan trong HNO3 2N
Không tan trong H2SO4 2N
Tan trong H2SO4 2N
Trong môi trường acid sulfuric đặc, ion NO3- tác dụng với............... tạo ra hợp chất màu xanh lơ:
Diphenylamine
Griess A
Griess B
Clororform
Dùng hydrogen mới sinh (do Zn + H2SO4 2N) để khử AsO33-, AsO43- thành hydroarsenid (H3As), khí này bay lên gặp giấy tẩm .......làm cho giấy có màu đen.:
AgNO3
Ba(NO3)2
CH3COOH
HNO3
Ion I- tác dụng với Thủy ngân clorid (HgCl2) tạo kết tủa màu:
Đỏ
Da cam
Vàng
Xanh
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt được sử dụng để xác định........... của dược liệu, hoá chất và nước kết tinh.:
Độ ẩm
Thành phần
Nồng độ
Hàm lượng
Trong phân tích khối lượng gồm mấy thao tác chung:
6
5
7
8
Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:
Tạo tủa ứng với các yêu cầu dạng tủa và dạng cân.
Dễ tan trong nước.
Có màu sắc đặc trưng.
Dễ xác định điểm tương đương.
Hệ số chuyển F là ............giữa khối lượng mol phân tử của chất cần xác định (hoặc khối lượng mol nguyên tử) với khối lượng mol phân tử của tủa (sau khi nung):
Tỷ số
Hiệu số
Tổng số
Phân số
Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:
Có tính chọn lọc cao.
Phản ứng phải xảy ra nhanh
Phản ứng phải hoàn toàn
Tạo tủa có màu sắc rõ rệt
Thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng cần đáp ứng yêu cầu sau
Dễ loại khi lọc và rửa tủa.
Tan trong dung môi hữu cơ
Bền vững trong môi trường kiềm
Có thành phần xác định khi tiếp xúc với không khí
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là
Nhiệt độ.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Thời gian hòa tan
Thành phần các chất
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là
Áp suất.
Nồng độ dung dịch
Thể tích dung dịch
Hàm lượng các chất
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là
Bản chất của chất cần phân tích.
Thành phần chất cần phân tích
Độ tan của các chất trong dung môi
Tốc độ của phản ứng
Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau
Kết tủa phải rất ít tan.
Kết tủa phải không tan
Sự kết tủa phải diễn ra từ từ
Kết tủa phải hoàn toàn
Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau
Phải có khả năng xác định được điểm tương đương.
Phải cho màu sắc rõ rệt
Có thành phần xác định
Phản ứng tạo tủa phải tương đối nhanh
Phương pháp bay hơi dựa vào tính chất dễ bay hơi của chất cần xác định ta lấy mẫu xử lý bằng .................. hay thuốc thử rồi xác định hàm lượng của nó bằng độ tăng khối lượng của bình hấp thụ hay sự giảm khối lượng của bình khi nung :
Nhiệt độ
Hóa chất
Áp xuất
Dung môi
Khi cân phải đưa vào .............. 20 phút để đưa về nhiệt độ phòng.
Bình hút ẩm
Bình định mức
Tủ sấy
Tủ lạnh
Dung dịch phần trăm là dung dịch có ...................biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch (kí hiệu là C%).
Nồng độ
Hàm lượng
Khối lượng
Thể tích
Dung dịch định lượng là dung dịch có nồng độ biểu thị bằng số ....................chất tan có trong 1000 ml dung dịch (kí hiệu C N).
Đương lượng gam
Đương lượng
Phân tử gam
Mol phân tử
Nồng độ đương lượng của dung dịch acid sulfuric 14,35% (d ~ 1,1) là:
3,22 N
2,22 N
4,22 N
5,22 N
Lượng natri hydroxyd nguyên chất cần lấy để pha 100ml dung dịch NaOH 0,1N là:
0,4g
0,5g
0,6g
0,3g
Phương pháp phân tích thể tích (PTTT) là một phương pháp định lượng hoá học dựa vào ...........................thuốc thửdùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần xác định.
Thể tích
Khối lượng
Nồng độ
Hàm lượng
Phản ứng hóa học dùng trong phương pháp chuẩn độ cần thỏa mãn mấy yêu cầu:
4
5
3
6
Điểm tương đương trong phản ứng acid- base có pH là:
7
8
6
9
Có mấy kỹ thuật chuẩn độ trong trong phương pháp phân tích thể tích:
3
4
5
2
Trong phép đo Iod, chỉ thị Hồ tinh bột 1% phải cho vào môi trường phản ứng khi:
Trước khi bắt đầu định lượng
Gần kết thúc định lượng
Kết thúc định lượng
Thời điểm bất kỳ không ảnh hưởng đến kết quả
Định lượng Glucose dùng dung dịch chuẩn độ:
NaOH 0,1N
HCl 0,1N
I2 0,1 N.
AgNO3 0,1N
Trong phương pháp định lượng bằng Kali permangannat, tại thời điểm tương đương dung dịch sẽ có màu:
Vàng nhạt
Màu xanh
Màu tím
Màu hồng nhạt
Trong phép định lượng bằng Kali permangannat, chất chỉ thị được sử dụng là:
Không cần thêm chất chỉ thị
Phenolphatlein
Metyl da cam
Quỳ tím
Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:
Định lượng bằng Kali permanganat
Định lượng bằng Bạc
Định lượng bằng HCl
Định lượng bằng NaOH
Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:
Định lượng bằng Iod
Định lượng bằng Kẽm sunfat
Định lượng bằng HCl
Định lượng bằng Natri carbonat
Để pha 500ml dung dịch KMnO4 0,1M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4:
7
7,9
15,8
3,95
Để pha 200ml dung dịch KMnO4 0,5M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4:
7
7,9
15,8
3,95
Hồ tinh bột hấp thụ iod cho sản phẩm màu:
Màu đỏ
Màu vàng
Màu tím
Màu xanh
Phương pháp định lượng Kali permanganate là phương pháp định lượng:
Oxy hóa – khử
acid – base
Kết tủa
Complexon
Một trong những tính chất của tinh bột:
Khử yếu
Oxy hóa yếu
Khử mạnh
Oxy hóa mạnh
Trong phương pháp định lượng bằng hydroperoxyd thì tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu:
Màu tím sang màu hồng
Không màu sang màu hồng nhạt
Màu xanh sang không màu
Màu đỏ sang không màu
Phương pháp định lượng bằng iod là dựa trên nguyên tắc:
Oxy hóa – khử
Acid – base
Complexon
Kết tủa
Một trong những điều kiện để tiến hành phản ứng định lượng bằng iod:
PH > 9
pH < 9
pH 5-8
pH >
Khi định lượng bằng phương pháp iod, cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc dung dịch trong bình nón chuyển sang màu:
Màu đỏ
Màu xanh
Màu hồng
Màu vàng nhạt
