Font size
WorksheetsTrắc nghiệm vật lý đại cương
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Trong chuyển động tịnh tiến, gia tốc đặc trưng cho:
Sự nhanh chậm của chuyển động
Sự thay đổi của vận tốc
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động
Tính chất của chuyển động
Một micro giây bằng
10-6 s
10-7 s
10-8 s
10-9 s
Một chiếc xe nặng 1200 kg tăng tốc từ 0 đến 30 m/s trong thời gian 6 s. Công của ngoại lực thực hiện để tăng tốc xe bằng
5.4×106 J
10.8×105 J
5.4×105 J
10.8×106 J
Một hạt chuyển động dọc theo trục x từ vị trí x1 đến vị trí x2. Trong những giá trị tọa độ đầu và tọa độ cuối cho sau đây, tọa độ nào có độ dời lớn nhất?
x1 = 4 m, x2 = 6 m
x1 = 4 m, x2 = 8 m
x1 = - 4 m, x2 = 8 m
x1 = - 4 m, x2 = - 8 m
Thả một vật từ đỉnh tòa tháp cao 20 m. Sau bao lâu thì nó chạm đất? (Bỏ qua sức cản không khí)
1s
1.5s
2s
3s
Trong chuyển động tròn đều, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận tốc và gia tốc tiếp tuyến cùng phương
Vận tốc và gia tốc hướng tâm vuông góc
Vận tốc phụ thuộc vào bán kính
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong chuyển động tịnh tiến, công thức nào sau đây là đúng?
x = x0 + v0t + 1/2at2
x = x0 + v0t + at2
v = v0t + at2
x = x0 + at
Đại lượng nào sau đây không phải là véc tơ?
Khối lượng
Độ dời
Trọng lực
Gia tốc
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về tâm của vật
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về tâm trái đất
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa tâm trái đất.
Cả 3 đáp án trên đều sai
Một cái thùng trượt xuống với một góc 35 độ so với phương ngang. Nếu hệ số ma sát động là 0.4 thì gia tốc của thùng là
0.2 m/s2
2.4 m/s2
2.8 m/s2
4.8 m/s2
Một vòng ngựa ngỗ đang quay tròn với tốc độ 100 vòng/phút. Tốc độ góc của nó bằng:
10.45 rad/s
0.105rad/s
5.23 rad/s
3.33 rad/s
Một lò xo được dùng để bắn một viên đạn 15 kg theo phương ngang. Lò xo có hệ số đàn hồi 20 N/m và độ biến dạng ban đầu là 7.0 cm. Động năng của viên đạn khi rời khỏi lò xo là
0
2.5x10-2 J
4.9x10-2 J
9.8x10-2 J
Một đĩa tròn bắt đầu quay từ trạng thái nghỉ với gia tốc góc không đổi bằng 4.0 rad/s^2. Thời gian để nó quay được 10 vòng bằng:
1.4 s
2.0 s
2.8 s
5.6 s
Một bánh xe đường kính 3.0 cm có một sợi dây dài 4.0 m quấy quanh chu vi của nó. Bắt đầu từ vị trí nghỉ, bánh xe được tạo một gia tốc góc không đổi 2.0 rad/s^2. Sợi dây sẽ trải hết ra trong
0.82 s
2.0 s
8.0 s
16 s
Với một bánh xe quay với gia tốc góc không đổi quanh một trục qua tâm của nó, tỉ số tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe với tốc độ của một điểm nằm giữa vành và tâm, bằng:
1
2
1/2
4
Một xe ô tô khối lượng 1000kg đang chuyển động trên một đường thẳng và bắt đầu tăng tốc từ tốc độ 40km/h lên 60km/h trong vòng 30s. Công cần thiết để hoàn thành quá trình này bằng:
1x 106 J
1.39 x 105 J
6.2 x 104 J
7.7 x 104 J
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Các đại lượng vật lý có thể vô hướng hoặc hữu hướng.
Lực là đại lượng hữu hướng
Thời gian là đại lượng vô hướng.
Động lượng là đại lượng vô hướng.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Các đại lượng vật lý có thể vô hướng hoặc hữu hướng.
Lực là đại lượng hữu hướng
Thời gian là đại lượng vô hướng.
Động lượng là đại lượng vô hướng.
Tại một cuộc thi đá bóng, một cầu thủ đứng cách xa khung thành và đá bóng về hướng khung thành, phátbiểu nào sau đây là SAI?
Độ cao cực đại mà quả bóng đạt được phụ thuộc vào tốc độ đá quả bóng ban đầu.
Tầm xa cực đại của quả bóng phụ thuộc vào tốc độ đá quả bóng ban đầu
Độ cao cực đại mà quả bóng đạt được phụ thuộc vào góc nghiêng giữa vector vận tốc ban đầu và phương ngang
Tầm xa của quả bóng sẽ lớn nhất nếu cầu thủ đá bóng theo phương ngang trong điều kiện cùng tốc độ khi đá với các góc nghiêng khác nhau.
Một hạt electron đang chuyển động thẳng với tọa độ vị trí được biểu diễn bởi phương trình x=2- 3t2 + t3. Tại thời điểm hạt đi được 30s, tốc độ của nó bằng bao nhiêu?
2520m/s
2000 m/s
2500m/s
252 m/s
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về va chạm mềm
Động lượng được bảo toàn nhưng năng lượng không bảo toàn.
Động lượng được bảo toàn nhưng cơ năng không bảo toàn.
Động lượng và cơ năng đều bảo toàn.
Động lượng và cơ năng đều không bảo toàn.
Phát biểu nào sau đậy là ĐÚNG về va chạm đàn hồi
Động lượng được bảo toàn nhưng năng lượng không bảo toàn.
Động lượng được bảo toàn nhưng cơ năng không bảo toàn.
Động lượng và cơ năng đều bảo toàn.
Động lượng và cơ năng đều không bảo toàn.
Một đĩa đang quay với tốc độ góc bằng -36 rad/s. Sau 6s thì tốc độ góc của nó bằng -24 rad/s. Nếu gia tốc góc của nó bằng hằng số thì sẽ có giá trị bằng:
2 rad/ s2
-2 rad/ s2
3 rad/ s2
-3 rad/ s2
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 800 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 30 độ . Xác định tầm xa nhất mà viên đạn có thể đạt được, bỏ qua lực cản của không khí.
55555 m
56000 m
56555 m
57555 m
Một đĩa tròn có đường kính 1.2 m và đang quay với gia tốc góc không đổi bằng 5.0 rad/s2 . Gia tốc tiếp tuyến tại một điểm nằm trên vành đĩa bằng:
3 rad/ s2
4 rad/ s2
5 rad/ s2
6 rad/ s2
Vị trí của một hạt tính theo đơn vị mét được cho bởi phương trình x=16t - 3t^3 , ở thời gian t có đơn vị là giây. Hạt tạm thời đứng yên tại thời điểm t bằng
1.75 s
1.33 s
3.30 s
4.30 s
Theo định luật III Newton, lực và phản lực KHÔNG có đặc điểm nào sau đây:
Cùng độ lớn
Cùng điểm đặt.
Cùng phương nhưng ngược chiều
Cùng tồn tại và mất đi đồng thời.
Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng là α so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật là mặt phẳng nghiêng là µ. Độ lớn của lực ma sát trượt là:
Fms = µmg
Fms = µmgcosα
Fms = µmgsinα
Fms = 0
Mười giây sau khi một cái quạt điện được bật lên, cánh quạt quay 300 vòng/phút. Gia tốc góc trung bình của nó là
3.14 rad/ s2
30 rad/s2
30 vòng/ s2
1800 vòng/ s2
Một xe ô tô tải có khối lượng 1000kg đang chuyển động với vận tốc 40km/h. Động lượng của xe bằng:
40000 kg.m/s
20000 kg.m/s
11111 kg.m/s
22222 kg.m/s
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về vận tốc tức thời?
Xe máy di chuyển từ nhà tới Đại học Duy Tân với tốc độ 46km/h
Xe máy bị phạt bắn tốc độ với tốc độ 46km/h
Ô tô di chuyển từ bến xe tới Đại học
Người đi bộ với tốc độ 5km/h từ nhà tới Đại học Duy Tân.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về vận tốc tức thời?
Xe máy di chuyển từ nhà tới Đại học Duy Tân với tốc độ 46km/h
Xe máy bị phạt bắn tốc độ với tốc độ 46km/h
Ô tô di chuyển từ bến xe tới Đại học Duy Tân với tốc độ 60km/h trong thời gian 15 phút.
Người đi bộ với tốc độ 5km/h từ nhà tới Đại học Duy Tân.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với tọa độ vị trí được biểu diễn bởi phương trình x=2- 3t^2 + t^3 . Thời gian xe ô tô đi qua gốc tọa độ bằng
0s
0.5s
1s
1.5s
Vector gia tốc của một xe máy đang chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm
Cả phương, chiều và độ lớn đều không đổi.
Chỉ độ lớn không đổi, phương và chiều thay đổi.
Phương và chiều không đổi, chỉ độ lớn thay đổi.
Cả phương, chiều và độ lớn đều thay đổi
Đơn vị chuẩn của quãng đường trong hệ thống SI là:
km
m
cm
mm
Trong những tình huống sau, tính huống nào KHÔNG thể xảy ra?
Xe ô tô có vận tốc không đổi, gia tốc thay đổi
Xe ô tô có vận tốc thay đổi, gia tốc không đổi.
Xe ô tô có vector vận tốc và gia tốc ngược chiều nhau.
Xe ô tô có vector vận tốc và gia tốc cùng chiều nhau.
Một lò xo được dùng để bắn một viên đạn 15 kg theo phương ngang. Lò xo có hệ số đàn hồi 20 N/m và độ biến dạng ban đầu là 7.0 cm. Động năng của viên đạn khi rời khỏi lò xo là
0
2.5.10-2 J
4.9.10-2 J
9.8.10-2 J
Thời gian để một bánh xe quay hết một vòng tới tốc độ 3.0 rad/s :
1.0s
1.3s
2.1s
2.6s
Hai thùng hàng A và B đang đặt trên mặt sàn nằm ngang cùng chịu tác dụng của một lực F không đổi có cùng độ lớn. Biết khối lương của B gấp 3 lần khối lượng của A. Gia tốc của thùng A:
bằng 1/3 gia tốc của thùng B
bằng gia tốc của thùng B
Gấp 3 lần gia tốc của thùng B
Gấp 9 lần gia tốc của thùng B
Nếu bánh xe quay ở tốc độ không đổi, hoàn thành 100 vòng trong 20 s, tốc độ góc của nó là
0.63 rad/s
10.0 rad/s
31.4 rad/s
62.8 rad/s
Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là µ. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
Fms = P
Fms = N
Fms = µN
Fms = 0
Một vật 2 kg đang chuyển động với tốc độ 3 m/s. Một lực 4 N tác dụng vào vật có hướng cùng hướng chuyển động, sau đó vật đi thêm 5 m. Công thực hiện bởi lực này là:
12 J
15 J
18 J
20 J
Phát biểu nào sau đây chỉ tốc độ tức thời?
Ôtô chuyển động từ A đến B với tốc độ 40km/h.
Vận động viên chạm đích với tốc độ 10m/s.
Xe máy chuyển động với tốc độ 30km/h trong thời gian 2 giờ thì đến TPHCM.
Tốc độ của người đi bộ là 5 km/h
Mỗi hạt trong số bốn hạt chuyển động dọc theo trục x. Tọa độ của chúng (tính bằng mét) là hàm của thời gian (tính bằng giây) được đưa ra bởi
hạt 1: x(t)=3,5 − 2,7t3
hạt 2: x(t)=3,5+2,7t3
hạt 3: x(t)=3,5+2,7t2
hạt 4: x(t)=3,5 − 3,4t − 2,7t3.
Hạt nào sau đây có gia tốc không đổi?
Cả bốn
Chỉ có 1 và 2
Chỉ có 2 và 3
Chỉ có 3 và 4
Một hạt chuyển động dọc theo trục x từ vị trí x1 đến vị trí x2. Trong những giá trị tọa độ đầu và tọa độ cuối cho sau đây, tọa độ nào có độ dời lớn nhất?
x1 = 4 m, x2 = 6 m
x1 = 4 m, x2 = 8 m
x1 = - 4 m, x2 = 6 m
x1 = - 4 m, x2 = 8 m
Một ô tô bắt đầu từ vị trí A, đi được 100 km trên một đường thẳng đến vị trí B, lập tức quay đầu và trở lại A. Thời gian cho hành trình này là 2h. Độ lớn của vận tốc trung bình của ô tô cho hành trình này là
0
50 km/h
100 km/h
200 km/h
Vị trí của một hạt tính theo đơn vị mét được cho bởi phương trình x = 16t ―3t^3, ở đây thời gian t có đơn vị là giây. Hạt tạm thời đứng yên tại thời điểm t bằng
1.75 s
1.33 s
3.30 s
4.30 s
Một lò xo được dùng để bắn một viên đạn 15 kg theo phương ngang. Lò xo có hệ số đàn hồi 20 N/m và độ biến dạng ban đầu là 7.0 cm. Động năng của viên đạn khi rời khỏi lò xo là
0
2.5.10^(-2) J
4.9.10^(-2) J
9.8.10^(-2) J
Một hòn đá 6 kg được thả ra từ độ cao 80 m so với mặt đất. Khi nó rơi được 60 m thì động năng của nó xấp xỉ
4800 J
3500 J
1200 J
120 J
Một bánh xe bắt đầu quay từ trạng thái nghỉ và có gia tốc góc 4.0 rad/s^2. Thời gian để nó quay được 10 vòng là:
0.50 s
2.2 s
2.8 s
5.6 s
Vận tốc được định nghĩa là:
tốc độ thay đổi của vị trí theo thời gian
vị trí chia cho thời gian
sự thay đổi của gia tốc theo thời gian
sự tăng tốc hoặc giảm tốc
Một vật 16 kg chuyển động dưới tác dụng của lực không đổi 8 N. Gia tốc của vật khi chuyển động là
0.5 m/s^2
1.5 m/s^2
2.5 m/s^2
3.5 m/s^2
Hai xe hơi cách nhau 150 km chuyển động ngược chiều nhau. Một xe hơi chuyển động 60 km/h và xe còn lại chuyển động 40 km/h. Trong mấy giờ thì chúng gặp nhau?
1.0
1.75
1.5
2.5
Đại lượng nào sau đây KHÔNG phải là đại lượng véc tơ
Khối lượng
Độ dời
Gia tốc
Lực
Một vật 2 kg đang chuyển động với tốc độ 3 m/s. Một lực 4 N tác dụng vào vật có hướng cùng hướng chuyển động, sau đó vật đi thêm 5 m. Công thực hiện bởi lực này là:
12 J
15 J
18 J
20 J
Đơn vị của động lượng là
kg/m
gram·s
kg.m/s
kg/(m·s)
Một chiếc lông vũ và một quả bóng được thả ra từ trạng thái đứng yên trong chân không. Gia tốc của lông vũ
lớn hơn của quả bóng
bằng với quả bóng
nhỏ hơn quả bóng
bằng một nữa quả bóng
Có hai vật, P và Q, có động lượng tương tự nhau. Q có động năng lớn hơn P nếu nó:
nặng hơn P
chuyển động nhanh hơn P
khối lượng bằng P
chuyển động chậm hơn P
Giả sử A = B.C, ở đây A có thứ nguyên L/M và C có thứ nguyên L/T. Thì B có thứ nguyên là
T/M
L/TM
LT/M
M/LT
Một nano giây bằng
10^(-8) s
10^(-9) s
10^(-10) s
10^(-11) s
Số chữ số có nghĩa của 0.00210 là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Thứ nguyên của năng lượng là?
MLT
LT2/m
ML2/T2
M2L3T
Gia tốc của chất điểm đặc trưng cho:
sự nhanh chậm của chuyển động
hình dạng qũy đạo.
tính chất của chuyển động.
sự thay đổi của vận tốc.
Quán tính của một vật có xu hướng làm cho vật đó:
tăng tốc
chậm lại
chống lại mọi thay đổi trong chuyển động của nó
giảm tốc do ma sát
Một ô tô đi về phía đông với vận tốc không đổi. Lực tác dụng lên xe là:
đông
tây
Giảm dần
zero
Vật nào sau đây có động năng lớn nhất?
Khối lượng 3M và vận tốc V
Khối lượng 3M và tốc độ 2V
Khối lượng 2M và tốc độ 3V
Khối lượng M và tốc độ 4V
Thứ nguyên của năng lượng là?
MLT
LT2/m
ML2/T2
M2L3T
Công cần thiết để dừng một vật đang chuyển động là:
vận tốc của vật
động năng của vật
khối lượng của vật nhân với gia tốc của nó
khối lượng của vật nhân với vận tốc của nó
Tổng động năng và thế năng của một hệ vật được bảo toàn
chỉ khi không có ngoại lực tác dụng lên vật
chỉ khi các đối tượng di chuyển dọc theo đường kín
chỉ khi công do ngoại lực thực hiện bằng không
không có điều nào ở trên là đúng
Hai đối tượng tương tác với nhau và không có đối tượng nào khác. Ban đầu vật A có vận tốc 5 m/s và vật B có tốc độ 10 m/s. Trong quá trình chuyển động, chúng quay trở lại vị trí cũ các vị trí ban đầu. Khi đó A có tốc độ 4 m/s và B có tốc độ 7 m/s. Chúng ta có thể kết luận rằng:
thế năng thay đổi từ đầu đến cuối chuyến đi
Cơ năng tăng lên nhờ lực không bảo toàn
cơ năng bị giảm bởi lực không bảo toàn
cơ năng được tăng lên bởi lực bảo toàn
Một lực 10 N giữ một lò xo lý tưởng có hằng số nén 20 N/m. Thế năng tích trữ trong lò xo là:
0,5J
2,5J
5J
10 J
Trong chuyển động thẳng, ta có:
Vectơ gia tốc luôn không đổi.
Vectơ vận tốc luôn không đổi.
Nếu vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc thì chuyển động là nhanh dần; ngược lại là chậm dần.
a, b, c đều đúng
Một cái thùng trượt xuống với một góc 35 độ so với phương ngang. Nếu hệ số ma sát động là 0.4 thì gia tốc của thùng là
0.2
2.4 m/s^2
2.8 m/s^2
8.4 m/s^2
Một xe đẩy 5 kg chuyển động trên mặt ngang với tốc độ 6.0 m/s. Để thay đổi tốc độ đến 10.0 m/s thì công toàn phần thực hiện lên xe bằng
40 J
90 J
160 J
400 J
Một hòn đá 6 kg được thả ra từ độ cao 80 m so với mặt đất. Khi nó rơi được 60 m thì động năng của nó xấp xỉ
4800 J
3500 J
1200 J
120 J
Một lò xo được dùng để bắn một viên đạn 15 kg theo phương ngang. Lò xo có hệ số đàn hồi 20 N/m và độ biến dạng ban đầu là 7.0 cm. Động năng của viên đạn khi rời khỏi lò xo là
0
2.5.10^(-2) J
4.9.10^(-2) J
9.8.10^(-2) J
Nếu bánh xe quay ở tốc độ không đổi, hoàn thành 100 vòng trong 10 s, tốc độ góc của nó là
0.63 rad/s
10 rad/s
31 rad/s
63 rad/s
Một bánh xe lúc đầu quay với vận tốc góc là 18 rad/s sau đó chậm dần với gia tốc không đổi có độ lớn 2.0 rad/s^2. Cho đến khi dừng hẳn thì nó đã quay được:
81 rad
160 rad
245 rad
330 rad
Một bánh xe bắt đầu quay từ trạng thái nghỉ và có gia tốc góc 4.0 rad/s^2. Thời gian để nó quay được 10 vòng là:
0.50 s
2.2 s
2.8 s
5.6 s
Với một bánh xe quay trên một trục xuyên tâm, tỉ số gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm giữa tâm và vành bằng
1
2
1/2
1/4
Vận tốc được định nghĩa là:
tốc độ thay đổi của vị trí theo thời gian
vị trí chia cho thời gian
sự thay đổi của gia tốc theo thời gian
sự tăng tốc hoặc giảm tốc
Có hai vật, P và Q, có động lượng tương tự nhau. Q có động năng lớn hơn P nếu nó:
nặng hơn P
chuyển động nhanh hơn P
khối lượng bằng P
chuyển động chậm hơn P
