wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSTT (101-150)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
1.    Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
A.   Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.   Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang.
d)
D.   Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị trong lực lượng vũ trang.
2.
2.    Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
a)
A.    Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.
b)
B.   Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
c)
C.  Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.
d)
D.     Toàn diện trên mọi lĩnh vực.
3.
3.    Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
a)
A.    Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.
b)
B.   Tự lực cánh sinh, tăng cường đối ngoại.
c)
C.   Phát huy nội lực, tranh thủ hợp tác kinh tế.
d)
D.    Tích cực hợp tác quốc tế về mọi mặt.
4.
4.    : Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
a)
A.     Lấy chất lượng là chính, lấy công tác huấn luyện làm cơ sở.
b)
B..   Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
c)
C..   Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.
d)
D.   Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.
5.
5.    Một trong những nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
A.    Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.   Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Đẩy mạnh hoạt động phòng chống “diễn biến hòa bình” trong lực lượng vũ trang.
d)
D.      Đổi mới công tác đào tạo sĩ quan trong nhà trường.
6.
6.    Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân về chính trị là:
a)
A.      Phát triển số lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.    Xây dựng đội ngũ, cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.  Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
d)
D.      Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân.
7.
7.    Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:
a)
A.    Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
d)
D.     Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
8.
8.    Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
A.    Hùng hậu về số lượng, có chất lượng cao, sẵn sàng động viên nhanh chóng khi cần thiết.
b)
B.   Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
c)
C.  Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
d)
D.    Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
9.
9.    Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:
a)
A.      Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
b)
B.    Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính.
c)
C.     Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
d)
D.  Rộng khắp nhưng có trọng tâm trọng điểm.
10.
10. Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:
a)
A.     Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
b)
B.    Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.
c)
C.    Xây dựng quân đội, công an chính quy.
d)
D.     Xây dựng quân đội, công an hiện đại.
11.
11. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy là:
a)
A.     Thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị,…).
b)
B. Thực hiện thống nhất về chính trị, quân sự, hậu cần.
c)
C.  Thực hiện thống nhất về nhận thức, chính trị, tư tưởng.
d)
D.   Thực hiện thống nhất về chính trị, mục tiêu chiến đấu.
12.
12. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
a)
A.      Chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ.
b)
B.  Chính trị, quân sự, hậu cần.
c)
C.    Chính trị, quân sự, kỹ thuật.
d)
D.    Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
13.
13. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
A.   Nâng cao kết quả huấn luyện quân sự, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại.
b)
B. Nâng cao kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển cách đánh.
c)
C.Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học công nghệ quốc phòng.
d)
D.     Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.
14.
14. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
A.   Từng bước giải quyết đầy đủ các yêu cầu của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.  Từng bước giải quyết yêu cầu về tổ chức, biên chế cho lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
D.  Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
15.
15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a)
O.   Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt.
b)
B.   Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất tốt, số lượng đông.
c)
C..   Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đông, năng lực tốt.
d)
D.     Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đủ, phẩm chất tốt.
16.
16. Nội dung chủ yếu của khái niệm lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
a)
A.     Là tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí.
b)
B.   Là tổ chức vũ trang nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí.
c)
C.    Là tổ chức bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí.
d)
D.    Là tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Chính phủ nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí.
17.
17. Một trong những quan điểm, nguyên tắc cơ bản XDLLVT nhân dân trong thời kỳ mới là gì?
a)
A.     Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng thích ứng với chiến tranh hiện đại.
b)
B.   Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng tác chiến tốt, vũ khí trang bị hiện đại.
c)
C.   Xây dựng LLVT ND có kỷ luật nghiêm, có sức mạnh chiến đấu tốt trong mọi lĩnh vực.
d)
D.    Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
18.
18. Một trong những nội dung phương hướng Xdựng LLVT nhân dân trong giai đoạn mới là gì?
a)
A.     Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân vững mạnh, đáp ứng nhu cầu mới.
b)
B.   Xây dựng QĐ, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
c)
C.   Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, hiện đại, trung thành với Tổ quốc.
d)
D.    Xây dựng quân đội nhân dân tinh nhuệ, hiện đại, thiện chiến.
19.
19. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng LLvũ trang nhân dân là gì ?
a)
A.      Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.   Từng bước giải quyết vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Nhanh chóng giải quyết có trọng tâm về vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
D.    Ưu tiên giải quyết vũ khí trang bị cho lực lượng sẵn sàng chiến đấu.
20.
20. Một trong những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là gì?
a)
A.      Xây dựng LL vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp.
b)
B.  Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản VN đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.   Tăng cường xây dựng các tổ chức cơ sở Đảng của lực lượng vũ trang nhân dân trong sạch vững mạnh.
d)
D.   Xây dựng LL vũ trang nhdân vững mạnh toàn diện, luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
21.
21. Đâu là quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng LL vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới?
a)
A.    Tăng cường xây dựng các tổ chức cơ sở Đảng của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B.  Tự lực tự cường XD lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
C.  Xây dựng LL vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp.
d)
D.     Xây dựng LL vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
22.
22. Một trong những phương hướng xây dựng LL vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là gì?
a)
A.     Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, hiện đại.
b)
B. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới.
c)
C.   Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
d)
D.     Xây dựng quân đội chính quy, hiện đại, thiện chiến.
23.
23. Vấn đề cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại là gì ?
a)
A.    Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy.
b)
B. Xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
c)
C.  Xây dựng quân đội cách mạng, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
d)
D.    Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
24.
24. Xây dựng QĐ, CA nhân dân theo hướng chính quy là thực hiện thống nhất mặt nào sau đây?
a)
A.     Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự, phương pháp huấn luyện, tổ chức, biên chế, trang bị, về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu, ý chí quyết tâm.
b)
B.  Thống nhất về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu, ý chí quyết tâm.tổ chức, biên chế, trang bị.
c)
C.   Thống nhất về tổ chức thực hiện chức trách nề nếp chính quy, quản lý bộ đội, quản lý công an, quan lý vũ khí
d)
D.   Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự, phương pháp huấn luyện về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu, ý chí quyết tâm và thống nhất về tổ chức thực hiện chức trách nề nếp chính quy, quản lý bộ đội, quản lý công an, quan lý vũ khí
25.
25. Những nội dung xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tinh nhuệ là gì?
a)
A.     Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức.
b)
B.  Tinh nhuệ về tổ chức và kỹ chiến thuật.
c)
C.   Tinh nhuệ về chính trị và kỹ chiến thuật.
d)
D.     Tinh nhuệ về chính trị, về tổ chức và kỹ chiến thuật
26.
26. Nội dung quan điểm tự lực tự cường XD lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
a)
A.     Tự lực tự cường dựa vào sức mình để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc.
b)
B.  Tự lực tự cường dựa vào sức mình, đó là cơ sở tạo sức mạnh nội lực của LL vũ trang từ xưa đến nay.
c)
C.    Tự lực tự cường dựa vào sức mình, đó là truyền thống của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước.
d)
D.    Tự lực tự cường dựa vào sức mình nhằm để khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.
27.
27. Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
a)
A.         Quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất để xây dựng kinh tế.
b)
B.         Quốc phòng, an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế phát triển.
c)
C.        Quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
d)
D.    Quốc phòng, an ninh lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế.
28.
28. Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
a)
A.            Kinh tế quyết định toàn bộ sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
b)
B.          Kinh tế quyết định việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh.
c)
C.           Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
d)
D.            Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
29.
29. Trong mối quan hệ giữa kinh tế xã hội với quốc phòng, an ninh thì:
a)
A.              Kinh tế quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
b)
B.          Kinh tế quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.
c)
C.       Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh.
d)
D.            Tất cả đều đúng.
30.
30. Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được xác định là:
a)
A.            Một quy luật khách quan.
b)
B.         Một tất yếu khách quan.
c)
C.         Một chiến lược trọng yếu.
d)
D.             Một nhiệm vụ chiến lược.
31.
31. Kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân” của ông cha ta có nghĩa là:
a)
A.              Khi đất nước hòa bình, làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
b)
B.           Khi đất nước chiến tranh, làm người dân phát triển kinh tế.
c)
C.          Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân phát triển kinh tế.
d)
D.             Khi đất nước có chiến tranh thì làm người lính, đất nước bình yên thì làm người dân xây dựng kinh tế.
32.
32. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Đảng ta đề ra chủ trương:
a)
A.  Vừa kháng chiến, vừa xây dựng kinh tế.
b)
B.Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
c)
C..Vừa kháng chiến, vừa tăng gia sản xuất.
d)
D.             Vừa tăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm.
33.
33. Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:
a)
A.           Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
B.         Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
c)
C.          Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
d)
D.  .Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển về khoa học công nghệ.
34.
34. Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ:
a)
A.          Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh với xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần kỹ thuật và hậu phương vững chắc.
b)
B.        Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
c)
C.          Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
d)
D.          Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể.
35.
3. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với các vùng kinh tế trọng điểm:
a)
A.     Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với hạ tầng của nền quốc phòng toàn dân.
b)
B.   Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ quốc gia.
c)
C.   Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
d)
D.         Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân dân.
36.
36. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cƣờng củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới:
a)
A.     Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
b)
B.  Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước.
c)
C.   Phải quan tâm chăm lo xây dựng các tuyến biên giới giàu về kinh tế, ổn định về an ninh.
d)
D.   Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
37.
37. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo:
a)
A.          Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
b)
B.         Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
c)
C.          Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ an ninh trên biển.
d)
D.    Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân tham gia xây dựng các trận địa phòng thủ.
38.
38. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong công nghiệp:
a)
A.           Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
b)
B.           Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
c)
C.           Kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
d)
D.           Kết hợp ngày trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
39.
39. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp:
a)
A.         Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư xây dựng các cơ sở chính trị vững chắc.
b)
B.        Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
c)
C.         Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
d)
D.   Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
40.
40. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giao thông vận tải:
a)
A.            Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.
b)
B.        Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho thời bình và thời chiến.
c)
C.Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.
d)
D.         Xây dựng kế hoạch động viên từng giai đoạn.
41.
41. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cƣờng củng cố quốc phòng, an ninh trong xây dựng cơ bản:
a)
A.           Công trình trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
b)
B.          Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
c)
C.           Các công trình ở vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
d)
D.           Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
42.
2. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là:
a)
A.  Chú tâm giáo dục, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước.
b)
B.Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
c)
C.           Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự.
d)
D.       Coi trọng giáo dục, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước. Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
43.
43. . Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong y tế:
a)
A.            Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
b)
B.         Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm.
c)
C.Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các thành phố.
d)
D.  .Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.
44.
44. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc:
a)
A.           Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.
b)
B.       Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và dân cư trên từng địa bàn.
c)
C.         Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với khả năng kinh tế của địa phương.
d)
D.           Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với dân số của đất nước.
45.
4. Giải pháp để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh phải tăng cường:
a)
A.  Sự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
b)
B.Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
c)
C.            Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
d)
D.          Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
46.
46. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cần tập trung vào:
a)
A.             Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học.
b)
B.            Đội ngũ cán bộ các cấp từ xã, phường.
c)
C.Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
d)
D.  Đội ngũ cán bộ của các bộ, các ngành từ trung ương đến cơ sở
47.
4. Dựa trên cơ sở nào để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh?
a)
A.            Mối quan hệ kinh tế với quốc phòng, an ninh.
b)
B.           Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
c)
C.          Cơ sở lý luận và thực tiễn của sự kết hợp.
d)
D.           Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
48.
4. Hiện nay để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược Đảng ta xác định như thế nào?
a)
A.          Phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ.
b)
B.      Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển quốc phòng, an ninh.
c)
C.           Phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.
d)
D.            Phải tăng cường quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
49.
49. Vai trò của kinh tế đối với QP, AN như thế nào?
a)
A.      Kinh tế quyết định sự lớn mạnh và phát triển của QP, AN.
b)
B.        Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của QP, AN.
c)
C.         Kinh tế quyết định đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của QP, AN.
d)
D.           Kinh tế quyết định đến việc biên chế trang bị vũ khí, phương tiện cho quốc phòng, an ninh.
50.
50. Bản chất của chế độ kinh tế - xã hội quyết định như thế nào đối với quốc phòng, an ninh?
a)
A.         Quyết định bản chất của nền quốc phòng.
b)
B.         Quyết định đến bản chất của quân đội và công an.
c)
C.     Quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
d)
D.  Quyết định nguồn gốc ra đời và bản chất của quốc phòng, an ninh.