Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ thống sản xuất
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Hệ thống sản xuất theo đơn hàng là hệ thống mà
Chủ động tạo ra các chi tiết, bộ phận theo modul tiêu chuẩn và sau đó có đơn hàng mới lắp ráp theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm được hoàn thành và đưa vào dự trữ trước khi có đơn hàng.
Sản phẩm được hoàn thành sau khi nhận được đơn hàng.
Tất cả các ý trên.
Yếu tố nào sau đây được xem là bộ phận cấu thành trong hệ thống sản xuất?
Đầu ra gồm sản phẩm hoặc dịch vụ.
Quá trình chuyển hóa.
Các yếu tố đầu vào.
Tất cả các trên đều đúng.
Một loại máy móc có Chu kỳ sữa chữa là 4 năm. Kết cấu chu kỳ sữa chữa là 9 lần Sữa chữa nhỏ và 2 lần Sữa chữa vừa. Vậy khoảng cách giữa 2 lần sữa chữa vừa là bao nhiêu?
15 tháng.
16 tháng.
14 tháng.
Không có ý nào đúng.
Trong định vị (Xác định vị trí sản xuất), yếu tố liên quan đến thị trường bao gồm: Thị trường mục tiêu, vị trí của nhà cung cấp và _______.
Nguồn nguyên liệu.
Giao thông vận tải.
Sự sẵn sàng và chi phí của lao động.
Vị trí tương đối của đối thủ cạnh tranh.
Tác động của vị trí ở dạng tiềm ẩn, vì không thể quan sát trực tiếp được, chi phí cho vị trí không tốt là chi phí cơ hội, nói cách khác vị trí có ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp?
Ảnh hưởng tiềm ẩn
Ảnh hưởng đến quan hệ chi phí
Tất cả đều sai
Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
So với hệ thống sản xuất liên tục thì hệ thống sản xuất gián đoạn có:
Tính mềm dẻo như nhau
Tất cả các trên đều đúng
Tính mềm dẻo cao hơn
Tính mềm dẻo thấp hơn
Cân đối dây chuyền là việc:
Chỉ lựa chọn một công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Không cần lựa chọn.
Lựa chọn một tổ hợp các công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc.
Tất cả các ý trên.
Phương án nào dưới đây không được xem là một trong những yêu cầu cơ bản của tổ chức quá trình sản xuất chế tạo?
Đảm bảo có tính công nghệ cao
Bảo đảm sản xuất cân đối
Bảo đảm sản xuất chuyên môn hoá
Đảm bảo sản xuất nhịp nhàng đều đặn
Kĩ năng…của người quản trị sản xuất là những kĩ năng trong việc thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung như biết biết cách thông đạt hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức để hoàn thành các công việc.
Nhân sự
Kĩ thuật
Tổ chức công việc
Đàm phán
Kết cấu chu kỳ sữa chữa của máy móc thiết bị cho biết
Khoảng cách thời gian giữa các lần sữa chữa lớn.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sữa chữa nhỏ.
Khoảng cách thời gian giữa các lần sữa chữa vừa.
Tất cả các ý trên.
Ba nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc xác định vị trí (Định vị) bao gồm: nhóm Chi phí hữu hình, nhóm Chi phí vô hình và nhóm
Năng lượng.
Vị trí của đối thủ cạnh tranh.
Vị trí tương đối của nhà cung cấp.
Thị trường mục tiêu.
Phương pháp xác định vị trí mà cho phép tìm phương án bố trí tối ưu theo tiêu chuẩn lựa chọn với các điều kiện ràng buộc nhất định và những giả định được thừa nhận được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp cho điểm
Phương pháp phân tích điểm nút
Phương pháp mô hình toán tối ưu
Phương pháp khoảng cách tải trọng
Việc xác định vị trí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là:
Thiết kế quy trình sản xuất
Bố trí sản xuất nội bộ
Thiết kế nơi làm việc
Định vị
Trong cùng một quá trình công nghệ để sản xuất một loại sản phẩm, hãy cho biết phương thức phối hợp các bước công việc nào dưới đây có thời gian công nghệ lớn nhất?
Phương thức phối hợp tuần tự các bước công việc
Không có phương án nào đúng
Phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc
Phương thức phối hợp song song các bước công việc
Trong phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc, khi chuyển từ bước công việc trước sang bước công việc sau liền kề có thời gian nhỏ hơn thì chuyển theo phương thức cụ thể là
Phương thức hỗn hợp.
Phương thức song song.
Phương thức tuần tự.
Tất cả đều đúng.
Hệ thống sản xuất liên tục có đặc tính:
Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.
Các tuyến công việc và máy móc được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác.
Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục.
Tất cả các ý trên.
Nhịp dây chuyền là khoảng thời gian tuần tự để chế biến xong
Hai công đoạn kế tiếp nhau trên dây chuyền.
Hai sản phẩm kế tiếp nhau trên dây chuyền
Hai sản phẩm kế tiếp nhau ở bước công việc cuối cùng trên dây chuyền.
Tất cả đều đúng.
Kiểu bố trí mà trong đó sử dụng các máy móc thiết bị chuyên dùng để thực hiện những thao tác đặc biệt trong một thời gian dài cho một sản phẩm, việc thay đổi những máy móc này cho thiết kế sản phẩm mới đòi hỏi chi phí và thời gian sắp xếp lớn, được gọi là:
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển theo thứ tự
Bố trí theo sản phẩm
Bố trí theo vị trí cố định
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển không theo thứ tự
Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing hướng đến mục tiêu
Cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có đầu vào về máy móc thiết bị nhiều hơn.
Cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có lượng đầu vào về vật liệu thấp hơn.
Cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có lượng đầu vào về nhân công thấp hơn.
A và B đều đúng.
Việc lựa chọn vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình chế biến, và các hoạt động khác cấu thành hoạt động sản xuất trong nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc, được gọi là:
Bố trí theo quá trình công nghệ
Vận chuyển nội bộ
Tiêu chuẩn bố trí sản xuất nội bộ
Bố trí sản xuất nội bộ
Khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chế tạo xong, kiểm tra và nhập kho thành phẩm được gọi là:
Chu kỳ sản xuất
Thời gian công nghệ
Thời gian vận chuyển
Thời gian kiểm tra
Chu kỳ sản xuất có thể được tính cho
Sản phẩm dở dang.
Chi tiết hoàn chỉnh.
Sản phẩm hoàn chỉnh.
A và B đều đúng.
Mục tiêu của phương pháp Khoảng cách - Tải trọng khi xác định vị trí là tìm vị trí có
Tổng Khoảng cách x Tải trọng là nhỏ nhất.
Tổng Khoảng cách là lớn nhất.
Tổng Khoảng cách x Tải trọng là lớn nhất.
Tổng Tải trọng là nhỏ nhất.
Khi cân đối dây chuyền, người ta mong muốn:
Nhịp dây chuyền thực tế phải lớn hơn nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra.
Nhịp dây chuyền thực tế càng nhỏ càng tốt.
Nhịp dây chuyền thực tế phải bằng nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra.
Nhịp dây chuyền
Khi xét bước công việc chúng ta cần phải xem xét các yếu tố nào?
Nơi làm việc, công nhân, thời gian chế biến
Nơi làm việc, công nhân, đối tượng lao động
Công nhân, đối tượng lao động, thời gian chế biến
Đối tượng lao động, thời gian chế biến, máy móc thiết bị
Phương án địa điểm mẫu là:
Địa điểm khả thi
Địa điểm mà tại đó có tổng khoảng cách-tải trọng nhỏ nhất
Địa điểm mà tại đó có tổng khoảng cách-tải trọng lớn nhất
Địa điểm không khả thi
Khi lựa chọn vị trí xí nghiệp có thể phải cân nhắc giữa rất nhiều các yếu tố vô hình và hữu hình, các yếu tố định lượng được, khó hoặc không định lượng được, có thể dùng phương pháp nào để xác định vị trí?
Phương pháp cho điểm
Phương pháp khoảng cách tải trọng
Phương pháp phân tích điểm nút
Phương pháp mô hình toán tối ưu
Trong trường hợp các bước công việc có thời gian chế biến bằng nhau thì khi phối hợp các bước công việc sẽ có:
Thời gian công nghệ của phương thức song song bằng thời gian công nghệ của phương thức hỗn hợp
Thời gian công nghệ của phương thức song song lớn hơn thời gian công nghệ của phương thức hỗn hợp
Thời gian công nghệ của phương thức tuần tự nhỏ hơn thời gian công nghệ của phương thức hỗn hợp
Thời gian công nghệ của phương thức song song nhỏ hơn thời gian công nghệ của phương thức hỗn hợp
Các phương pháp Tổ chức quá trình sản xuất bao gồm
Phương pháp sản xuất đúng thời hạn
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất dây chuyển
Tất cả các ý trên.
Các phương pháp Tổ chức quá trình sản xuất bao gồm
Phương pháp sản xuất đúng thời hạn
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất dây chuyển
Tất cả các ý trên.
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến thiết kế quy trình công nghệ:
Thứ tự công việc thực hiện.
Những trang thiết bị có thể sử dụng cho quy trình sản xuất.
Khối lượng sản phẩm sản xuất.
Chi phí vốn.
Trong cùng một quá trình công nghệ để sản xuất một loại sản phẩm, phương thức phối hợp các bước công việc nào dưới đây có thời gian công nghệ lớn nhất?
Phương thức phối hợp tuần tự các bước công việc
Không có phương án nào
Phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc
Phương thức phối hợp song song các bước công việc
Phương án nào dưới đây không được xem là một trong những yêu cầu cơ bản của tổ chức quá trình sản xuất chế tạo( đảm bảo sản xuât liên tục)
Đảm bảo có tính công nghệ cao
Đảm bảo sản xuất cân đối
Đảm bảo sản xuất chuyên môn hóa
Đảm bảo sản xuất nhịp ngàng đều đặn
Các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất bao gồm
Phương pháp sản xuất đúng thời hạn
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất dây chuyền
Tất cả các ý trên
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến thiết kế quy trình công nghệ
Thứ tự công việc thực hiện
Những trang thiết bị có thể sử dụng cho quy trình sản xuất
Khối lượng sản phẩm sản xuất
Chi phí vốn
Khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chế tạo xong, kiểm tra và nhập kho thành phẩm được gọi là:
Chu kì sản xuất
Thời gian công nghệ
Thời gian vận chuyển
Thời gian kiểm tra
Một công ty đang xem xét lựa chọn một trong ba vị trí để đặt một chi nhánh, biết rằng: Chi phí cố định tại vị trí A, B, C lần lượt là 4.000 triệu đồng, 3000 triệu đồng, 3.500 triệu đồng, chi phí biến đổi đơn vị tại vị trí A, B, C lần lượt là 9.000 đồng, 8.000 đồng, 8.500 đồng. Giả sử công ty có lượng bán hàng năm là 350.000 sản phẩm. Vậy vị trí nào công ty nên lựa chọn ( TCA=4*(9+350)
Vị trí A(3154)
Vị trí B(2803)
Vị trí C(2978.5)
Vị trí A hoặc B
Kiểu bố trí mà trong đó sử dụng các máy móc thiết bị chuyên dùng để thực hiện các thao tác đặc biệt trong một thời gian dài cho một sản phẩm, việc thay đổi những máy móc này cho thiết kế sản phẩm mới đòi hỏi chi phí và thời gian sắp xếp lớn, được gọi là
Bố trí theo công nghệ với với dòng dịch chuyển theo thứ tự
Bố trí theo sản phẩm
Bố trí theo vị trí cố định
Bố trí theo công nghệ với dòng dịch chuyển không theo thứ tự
Phương án địa điểm mẫu là
Địa điểm khả thi
Địa điểm mà tại đó có tổng khoảng cách - tải trọng nhỏ nhất
Địa điểm mà tại đó có tổng khoảng cách - tải trọng lớn nhất
Khi lựa chọn vị trí xí nghiệp có thể phải cân nhắc giữa rất nhiều yếu tố vô hình và hữu hình, các yếu tố định lượng được, khó hoặc không định lượng được, có thể dùng phương pháp nào để xác định vị trí?
Phương pháp cho điểm
Phương pháp khoảng cách tải trọng
Phương pháp phân tích điểm nút
Phương pháp mô hình toán tối ưu
Phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc, khi chuyển từ bước công việc trước sang bước công việc sau liền kề có thời gian nhỏ hơn thì chuyển theo phương thức cụ thể là
Phương thức hỗn hợp
Phương thức song song
Phương thức tuần tự
Tất cả đều đúng
Hệ thống sản xuất theo đơn hàng là hệ thống mà
Chủ động tạo ra các chi tiết, bộ phận theo modul tiêu chuẩn và sau đó có đơn hàng mới lắp ráp theo yêu cầu của khách hàng
Sản phẩm được hoàn thành và đưa vào dự trữ trước khi có đơn hàng
Sản phẩm được hoàn thành sau khi nhận được đơn hàng
Tất cả các ý trên
Một dây chuyền lắp ráp có 3 nơi làm việc một nơi làm việc thực hiện một bước công việc duy nhất để tạo ra một sản phẩm, thời gian chế biến của 3 bước công việc lần lượt là: 9 giây, 6 giây, 5 giây. Vậy thời gian nhàn rỗi của dây chuyền là
3 giây
7 giây
5 giây
9 giây
Tác động của vị trí ở dạng tiềm ẩn, vì không thể quan sát trực tiếp được, chi phí cho vị trí không tốt là chi phí cơ hội, nói một cách khác vị trí có ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp
Ảnh hưởng tiềm ẩn
Ảnh hưởng đến quan hệ chi phí
Tất cả đều sai
Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
Việc lựa chọn vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình chế biến, và các hoạt động sản xuất trong nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc được gọi là:
Bố trí theo quá trình công nghệ
Vận chuyển nội bộ
Tiêu chuẩn bố trí sản xuất nội bộ
Bố trí sản xuất nội bộ
Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing hướng đến mục tiêu
Cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có đầu vào về máy móc thiết bị nhiều hơn
Cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có lượng đầu vào về vật liệu thấp hơn
Cùng với một mức sản lượng đầu ra nhưng có lượng đầu vào về nhân công thấp hơn
A và B đều đúng
Yếu tố nào sau đây được xem là bộ phận cấu thành trong hệ thống sản xuất
Đầu ra gồm sản phẩm hoặc dịch vụ
Quá trình chuyển hóa
Các yếu tố đầu vào
Tất cả các câu trên đều đúng
Một dây chuyền hoạt động trong một ca (8h) tạo ra được 320 sản phẩm. Vậy nhịp dây chuyền sẽ là ( (8*60*60)/320)
90 giây/sản phẩm
310 giây/sản phẩm
300 giây/sản phẩm
360 giây/sản phẩm
Cân đối dây chuyền là việc
Chỉ lựa chọn một công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc
Không cần lựa chọn
Lựa chọn một tổ hợp các công việc được thực hiện ở mỗi nơi làm việc
Tất cả các ý trên
Kỹ năng... của người quản trị sản xuất là những kĩ năng trong việc thúc đẩy sự hoàn thành công việc cũng như biết cách thông đạt hữu hiện, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức để hoàn thành các công việc
Nhân sự
Kỹ thuật
Tổ chức công việc
Đàm phán
Kết cấu chu kỳ sửa chữa của máy móc thiết bị cho biết
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa lớn
Khoảng cách thời gian của các lần sửa chữa nhỏ
Khoảng cách thời gian giữa các lần sửa chữa vừa
Tất cả các ý trên
1. Một doanh nghiệp đang xem xét chính sách bảo trì dự phòng cho 120 máy giống nhau đang hoạt động. Xác xuất máy bị sự cố sau khi sửa chữa 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng lần lượt là: 0.25, 0.15, 0.2, 0.4. Hãy xác định số lượt máy bị sự cố của phương án bảo trì dự phòng 3 tháng một lần
( B1=n(120)*p(0.25) một tháng 1 lần= 30
( B2= N*(p1+p2)+B1*p1=55.5
(B3=N(p1+p2+p3)+p1*B2+p2*B1=90.375
98,375 lượt máy bị sự cố
95,375 lượt máy bị sự cố
90,375 lượt máy bị sự cố
80, 375 lượt máy bị sự cố
Chu kỳ sản phẩm có thể tính cho
Sản phẩm dở dang
Chi tiết hoàn chỉnh
Sản phẩm hoàn chỉnh
A và B đều đúng
Mục tiêu của phương pháp khoảng cách - tải trọng khi xác định vị trí là tìm vị trí có
Tổng khoảng cách x tải trọng nhỏ nhất
Tổng khoảng cách là lớn nhất
Tổng khoảng cách x tải trọng lớn nhất
Tổng tải trọng là nhỏ nhất
Một loại máy móc có chu kỳ sửa chữa là 4 năm. Kết cấu chu kỳ sửa chữa là 9 lần sửa chữa nhỏ và 2 lần sửa chữa vừa. Vậy khoảng cách giữa 2 lần sửa chữa nhỏ là bao nhiêu
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Không có ý nào
Khi cân đối dây chuyền người ta mong muốn:
Nhịp dây chuyền thực tế phải lớn hơn nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra
Nhịp dây chuyền thực tế càng nhỏ càng tốt
Nhịp dây chuyền thực tế phải bằng nhịp dây chuyền mục tiêu đề ra
Nhịp dây chuyền thực tế càng lớn càng tốt
Phương pháp xác định vị trí mà cho phép tìm phương án bố trí tối ưu theo tiêu chuẩn lựa chọn với các điều kiện ràng buộc nhất định và những giả định được thừa nhận được gọi là phương pháp gì
Phương pháp cho điểm
Phương pháp phân tích điểm nút
Phương pháp mô hình toán tối ưu
Phương pháp kh
Phương pháp xác định vị trí mà cho phép tìm phương án bố trí tối ưu theo tiêu chuẩn lựa chọn với các điều kiện ràng buộc nhất định và những giả định được thừa nhận được gọi là phương pháp gì
Phương pháp cho điểm
Phương pháp phân tích điểm nút
Phương pháp mô hình toán tối ưu
Phương pháp khoảng cách tải trọng
Một dây chuyền lắp ráp có 3 nơi làm việc, một nơi làm việc thực hiện một bước công việc duy nhất để tạo ra một loại sản phẩm, thời gian chế biến của 3 bước công việc này lần lượt là: 8 giây, 5 giây, 10 giây.( 23s) Vậy hiệu năng của dây chuyền là: (23/30)*100%) 30 là 23+7s nhàn rỗi 10s là lớn nhất mấy kia so với 10s thì thiếu bn cộng lại là nhàn rỗi
80%
83.3%
66.7%
76.7%
Khi xét các bước công việc chúng ta cần phải xam xét những yếu tố nào?
Nơi làm việc, công nhân, thời gian chế biến
Nơi làm việc, công nhân, đối tượng lao động
Công nhân, đối tượng lao động, thời gian chế biến
Đối tượng lao động, thời gian chế biến, máy móc thiết bị
Trong định vị (xác định vị trí sản xuất), yếu tố liên quan đến thị trường bao gồm: thị trường mục tiêu, vị trí của nhà cung cấp và.....
Nguồn nguyên liệu
Giao thông vận tải
Sự sẵn sàng của chi phí lao động
Vị trí tương đối của đối thủ cạnh tranh
Thời gian thực hiện 5 bước công việc có thứ tự để sản xuất một loại sản phẩm và thờingian thực hiện các BCV lần lượt là: Bcv I: 4 giây, Bcv II: 7 giây, Bcv III: 2 giây, Bcv IV: 2 giây, Bcv V: 5 giây. Với một loạt chế biến 4 chi tiết, hãy xác định thời gian công nghệ theo phương thức phối hợp song song các Bcv (20+(4-1)*tmax7)
20 giây
50 giây
41 giây
80 giây
Ba nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc xác định vị trí (định vị) bao gồm: chi phí hữu hình, nhóm chi phí vô hình và nhóm:
Năng lượng
Vị trí của đối thủ cạnh tranh
Vị trí tương đối của nhà cung cấp
Thị trường mục tiêu
Tọa độ (x,y) của hai vị trí A và B lần lượt là (8,12) và (15,6). Lượng khách hàng tiềm năng tại vị trí B là 680 người. Giải sử khách hàng di chuyển theo đường thẳng (chéo). Vậy tổng khoảng cách tải trọng từ vị trí B đến vị trí A là bao nhiêu?
4960,48 đơn vị khoảng cách
4950, 48 đơn vị khoảng cách
4940,48 đơn vị khoảng cách
4970,48 đơn vị khoảng cách
Thời gian thực hiện bước công việc A,B,C,D trong quy trình công nghệ để sản xuất một sản phẩm lần lượt là 8 giây, 7 giây, 7 giây, 11 giây. Thời gian công nghệ của phương thức phối hợp các bước công việc của một loạt chế biến gồm 5 chi tiết là bao nhiêu ( 5*(8+7+7+11)
77 giây
33 giây
165 giây
81 giây
Một máy móc có chu kỳ sửa chữa là 4 năm. Kết cấu chu kỳ sửa chữa là 9 lần sửa chữa nhỏ và 2 lần sửa chữa vừa. Vậy khoảng cách giữa 2 lần sửa chữa vừa là bao nhiêu ( 48/3)
15 tháng
16 tháng
14 tháng
Không có ý nào đúng
Nhịp dây chuyền là khoảng thời gian tuần tự để chế biến xong
Hai công đoạn kế tiếp nhau trên dây chuyền
Hai sản phẩm kế tiếp nhau trên dây chuyền
Hai sản phẩm kế tiếp nhau ở bước công việc cuối cùng trên dây chuyền
Tất cả đều đúng
Các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất bao gồm
Phương pháp sản xuất đúng thời hạn
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất dây chuyền
Tất cả các ý trên
Yếu tố nào sau đây được xem là bộ phận cấu thành trong hệ thống sản xuất?
Đầu ra gồm sản phẩm hoặc dịch vụ
Quá trình chuyển hóa
Các yếu tố đầu vào
Tất cả các câu trên đều đúng
Một loại máy móc có chu kỳ sửa chữa là 4 năm. Kết cầu chu kỳ sửa chúa là 8 lần sửa chữa nhỏ và 3 lần sửa chữa vừa. Vậy khoảng cách giữa các lần sữa chữa là (48/12)
6 tháng
5 tháng
4 tháng
3 tháng
Một công ty đang xem xét việc chọn địa điểm để xây dựng một kho chứa hàng hóa cung cấp cho các cửa hàng. Biết vị trí và khối lượng hàng hóa cần cung cấp của mỗi cửa hàng như sau: Vị trí A(5km, 5km), khối lượng cung cấp là 20 tấn. Vị trí B(4km,3km), khối lượng cung cấp là 30 tấn. Vị trí C(6km, 7km), khối lượng cung cấp là 15 tấn. Vậy tọa độ vị trí trung tâm
(3.9,4.9)
(4.0,5.5)
(5.0,6.0)
(4.8, 4.5)
Chiến lược biến đổi tôn khó thuần túy là chiến lược duy trì Mục SX hợp lý sao cho các nhu cầu biến đổi quanh mức sản xuất được hấp thụ bằng tồn kho với chi phi tồn kho thích hợp
Đúng
Sai
Mục tiêu của doanh nghiệp là thiết kế dây chuyền sản xuất với khả năng sản xuất 100sp trong một ca 8h. Vậy nhịp dây chuyên trong trường hợp này là (r=T/Q) 8*60*60/100
168 giây/sản phẩm
288 giây/sản phẩm
180 giây/sản phẩm
190 giây/sản phẩm
Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ ở đầu ra. Quá trình này tạo giá trị gia tăng, có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra
Hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho xã hội
Hàng hóa
Dịch vụ
Sản phẩm hữu hình
Tọa độ (x,y) của hai vị trí A và B lượt là (10;12) và (12;5). Lượng khách hàng tiềm năng tại vị trí B là 500 người. Giả sử khách hàng đi chuyển dọc theo hệ trục tọa độ. Vậy tổng khoảng cách tải trọng từ vị trí B đến vị trí A là bao nhiêu
4000 đơn vị khoảng cách
4500 đơn vị khoảng cách
4300 đơn vị khoảng cách
5000 đơn vị khoảng cách
Một Công ty đang xem xét lựa chọn một trong ba vị trí để đặt một chi nhánh, biết rằng: Chi phí cố định tại vị trí A, B, C lần lượt là 5000 triệu đồng, 4000 triệu đồng, 4500 triệu đồng: chi phí biến đổi đơn vị tại vị trí A,B,C lần lượt là: 10.000 đồng, 9.000 đồng, 9.500 đồng. Giả sử công ty có lượng bán hàng năm là 250.000 sản phẩm. Vậy công ty nên lựa chọn vị trí nào sau đây?
Vị trí A(1300)
Vị trí B(1036)
Vị trí C(1167.75)
Vị trí A hoặc B
Việc lựa chọn vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình chế biến, và các hoạt động khác cấu thành hoạt động sản xuất trong nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc, được gọi là
Tiêu chuẩn bố trí sản xuất nộp bộ
Vận chuyển nội bộ
Bố trí sản xuất nội bộ
Bố trí theo quá trình công nghệ
Thời gian thực hiện bước công việc A, B, C, D trong quy trình công nghệ để sản xuất một sản phẩm lần lượt là 10 giây, 12 giây, 9 giây 15 giây. Thời gian công nghệ của phương thức phối hợp song song các bước công việc của một loại chế biến gồm 6 chi tiết là bao nhiêu
121 giây
136 giây
150 giây
165 giây
Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng hoạch định tổng hợp
Khả năng sản xuất của nhà xưởng, máy móc thiết bị
Khả năng sản xuất lực lượng lao động
Khả năng hợp đồng gia công bên ngoài
Tất cả đều không phải
Quy trình công nghệ chế tạo một loại sản phẩm gồm 4 bước công việc A, B, C, D với thời gian lần lượt là: 8 giây, 7 giây, 9 giây, 6 giây. Mỗi loạt chế tạo 5 sản phẩm. Vậy thời gian công nghệ theo phương thức phối hợp tuần tự là ( 5*30)
26 giây
130 giây
150 giây
35 giây
Căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm, có các hệ thống sản xuất sau
Hệ thống sản xuất theo đơn hàng
Hệ thống sản xuất dự trữ
Hệ thống sản xuất gián đoạn
Tất cả đều đúng
Điểm khác nhau giữa Hệ thống sản xuất chế tạo và Hệ thống sản xuất dịch vụ là
Hệ thống sản xuất chế tạo (có ) không tồn kho, hệ thống sản xuất dịch vụ (không )có tồn kho
Trong hệ thống sản xuất chế tạo khách hàng có ít sự tiếp xúc với nhân viên, trong hệ thống dịch vụ sự tiếp xúc này là nhiều
Hệ thống sản xuất chế tạo (dễ) khó thiết lập tiêu chuẩn chất lượng, hệ thống sản xuất dịch vụ (khó) dễ thiết lập tiêu chuẩn chất lượng
Hệ thống sản xuất chế tạo(dễ) khó đo lường năng xuất, hệ thống sản xuất dịch vụ (khó) dễ đo lường năng xuất
Trong chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy, nhân tố nào không thay đổi trong suốt thời gian hoạch định?
Số lượng hàng tồn kho
Lượng NVL cần cho sản xuất
Số lượng lao động cần cho sản xuất
Nhu cầu thị trường
Thời gian thực hiện bước công việc A, B, C, D trong quy trình công nghệ đã sản xuất một sản phẩm lần lượt là 9 giây, 6 giây, 8 giây, 10 giây. Thời gian công nghệ của phương thức phối hợp hỗn hợp các bước công việc của một loại chế biến gồm 5 chi tiết là bao nhiêu
165 giây
81 giây
85 giây
33 giây
Một dây chuyền hoạt động trong một ca 8h tạo ra được 300 sản phẩm. Vậy nhịp dây chuyển sẽ là (.8*60*60)/300
300 giây/sản phẩm
96 giây/ sản phẩm
360 giây/sản phẩm
310 giây/sản phẩm
Trong toàn bộ thời gian của chu kỳ sản xuất, thành phần thời gian nào sau đây thường chiếm tỷ trọng đáng kể.
Tổng thời gian thực hiện các bước công việc trong quá trình công nghệ
Tổng thời gian vận chuyển
Tổng thời gian kiểm tra
Tổng thời gian dán đoạn
Nền sản xuất hiện đại tập trung vào tính chuyên môn hóa, nghĩa là
Các công ty tập trung vào lĩnh vực mà mình có thể mạnh để giành vị thế cạnh tranh
Các công ty ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình
Các công ty tập trung tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Các công ty cùng một lúc tham gia vào nhiều lĩnh vực.
Điểm nút là điểm mà khi đi qua nó phương án lựa chọn có sự thay đổi.
Đúng
Sai
Đây chuyên sau khi cân đối có Thời gian nhàn rỗi là 80 giây, tổng thời gian làm việc thực tế của các công việc là 200 giây. Vậy Hiệu năng của dây chuyền là (200/280)*100%
40%
74,5%
71,43%
60%
