Worksheetstrắc nghiệm ôn tập LLTCTT
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thị trường tài chính được phân loại dựa trên tiêu chí thời hạn thành:
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường chính thức và thị trường phi chính thức
Công cụ nào mang lại quyền sở hữu cho nhà đầu tư?
Trái phiếu
Cổ phiếu phổ thông
Tín phiếu
Hợp đồng repo
Chức năng cơ bản nhất của thị trường tài chính là:
Tạo ra việc làm cho nền kinh tế.
Hạn chế rủi ro tài chính.
Là kênh dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu.
Cung cấp thông tin kinh tế.
Điều kiện cần để hình thành thị trường tài chính là:
Có hệ thống thuế và luật thương mại.
Có hệ thống ngân hàng độc lập.
Có các chủ thể tài chính và công cụ tài chính.
Có cơ quan kiểm toán quốc gia.
Công cụ nợ điển hình là:
Cổ phiếu
Trái phiếu
Quyền chọn
Cổ tức
Điểm khác biệt chính giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn là:
Mức độ rủi ro
Tính pháp lý của các giao dịch
Thời hạn của các công cụ tài chính được giao dịch
Đối tượng tham gia giao dịch
Phân biệt giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp?
Giao dịch lần đầu và giao dịch lại
Giao dịch ngắn hạn và dài hạn
Giao dịch tiền mặt và tín dụng
Giao dịch trong và ngoài nước
Sự khác biệt chính giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai là:
Kỳ hạn hợp đồng
Giá trị tài sản cơ sở
Nơi giao dịch và mức độ chuẩn hóa
Loại tài sản được giao dịch
Câu nào sau đây đúng với hợp đồng quyền chọn:
Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện
Hợp đồng quyền chọn giống như hợp đồng tương lai
Mua quyền chọn là mua quyền được mua hoặc được bán chứ không có nghĩa vụ phải thực hiện
Tất cả các câu trên đều đúng
Công cụ nào không phải là công cụ của thị trường tiền tệ:
Tín phiếu kho bạc
Chấp nhận thanh toán của ngân hàng
Hợp đồng mua bán lại trái phiếu của chính phủ
Trái phiếu công ty
Khi lãi suất ngân hàng tăng cao, tác động chủ yếu đến thị trường chứng khoán là gì?
Giá cổ phiếu tăng mạnh
Nhà đầu tư rút vốn khỏi thị trường chứng khoán
Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu
Thị trường phái sinh phát triển
Tổ chức nào sau đây KHÔNG phải là trung gian tài chính?
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Ngân hàng trung ương là thành viên thị trường nào?
thị trường tiền tệ
thị trường chứng khoán
thị trường vốn
cả a và b
Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:
Trước các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
Trước thuế
Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
Phát hành trái phiếu để huy động vốn có nhược điểm sau:
Doanh nghiệp chịu sự ép nợ nần và thanh toán nợ gốc, lãi khi đến kỳ hạn định
Chi phí sử dụng vốn là cố định và được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp không phải phân chia quyền kiểm soát, quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể linh hoạt thay đổi cơ cấu vốn kinh doanh
Định chế tài chính trung gian có vai trò chính là:
Phát hành tiền pháp định
Chuyển vốn trực tiếp từ người đi vay sang người cho vay
Trung chuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn
Thực hiện các chính sách tài khóa của chính phủ
Chức năng không phải của định chế tài chính trung gian là:
Giảm rủi ro thông qua đa dạng hóa danh mục
Giám sát người vay
Cung cấp các dịch vụ tài chính phi tín dụng
Tăng cung tiền cơ sở
Ngân hàng thương mại được xem là định chế tài chính trung gian vì:
Là nơi phát hành trái phiếu cho chính phủ
Nhận tiền gửi và cho vay lại
Quản lý tài sản nhà nước
Là công cụ thực hiện chính sách tài khóa
Quỹ hưu trí là định chế tài chính trung gian thuộc loại:
Tài chính chính thức
Bán chính thức
Không chính thức
Tài chính không ngân hàng
Sự khác biệt chính giữa ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng là:
Ngân hàng không được nhận tiền gửi
Các định chế phi ngân hàng không thể cho vay
Ngân hàng có quyền tạo tiền
Phi ngân hàng được miễn thuế
Một vai trò quan trọng của các định chế tài chính trung gian là:
Phát hành trái phiếu chính phủ
Làm tăng chi tiêu công
Giảm chi phí giao dịch và bất cân xứng thông tin
Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước
Ví dụ nào dưới đây thể hiện rõ chức năng chuyển giao rủi ro của định chế tài chính trung gian?
Ngân hàng cấp thẻ tín dụng
Công ty bảo hiểm cung cấp bảo hiểm nhân thọ
Công ty chứng khoán mua cổ phiếu
Quỹ đầu tư tài trợ dự án khởi nghiệp
Trong số các tổ chức sau, tổ chức nào vừa là định chế tài chính trung gian, vừa chịu sự quản lý chặt chẽ bởi Ngân hàng Trung ương?
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty bảo hiểm
Quỹ đầu tư
Việc các định chế tài chính trung gian thu hút vốn nhỏ lẻ từ nhiều cá nhân nhằm mục đích gì?
Tăng thuế thu nhập cá nhân
Đảm bảo an toàn tiền tệ quốc gia
Tập trung vốn để đầu tư hiệu quả hơn
Giảm sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế
Một trong những nguyên nhân khiến định chế tài chính trung gian tồn tại và phát triển là:
Có thể phát hành tiền pháp định
Giải quyết hiệu quả các vấn đề bất cân xứng thông tin
Trực tiếp kiểm soát chính sách tiền tệ
Có khả năng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong một nền kinh tế đang phát triển, vai trò của các định chế tài chính trung gian càng quan trọng vì:
Chính phủ thường không can thiệp vào thị trường tài chính
Cấu trúc thị trường vốn thường còn yếu
Người dân ít có thói quen tiết kiệm
Tỷ lệ nợ công thấp
Một ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng như thế nào đến vai trò trung gian tài chính?
Tăng lượng vốn cung ứng
Giảm khả năng tạo tiền và cấp tín dụng
Không có tác động
Làm tăng lãi suất tiền gửi
So sánh định chế tài chính trung gian và thị trường tài chính trực tiếp, phương án nào đúng nhất?
Thị trường trực tiếp phù hợp hơn cho người tiết kiệm nhỏ lẻ
Định chế trung gian làm tăng chi phí tài chính
Định chế trung gian giúp tiết kiệm chi phí giao dịch hơn so với thị trường trực tiếp
Cả hai có vai trò giống hệt nhau
Một công ty bảo hiểm nhân thọ thuộc loại định chế tài chính trung gian nào sau đây?
Có khả năng tạo tiền
Tài chính phi ngân hàng với đặc điểm huy động dài hạn
Tài chính phi ngân hàng với đặc điểm ngắn hạn
Trung gian tài khóa
Vì sao định chế tài chính trung gian có thể đưa ra mức lãi suất vay thấp hơn so với vay trực tiếp qua thị trường?
Không bị đánh thuế
Có thể kiểm soát rủi ro và đa dạng hóa đầu tư tốt hơn
Do chính phủ trợ cấp
Vì có đặc quyền độc quyền phát hành tiền
Một định chế tài chính trung gian hoạt động chủ yếu bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, rồi sử dụng số tiền đó để cho vay tiêu dùng. Tổ chức này là:
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư tín thác
Nếu định chế tài chính trung gian hoạt động không hiệu quả, hậu quả lớn nhất đối với nền kinh tế là:
Thị trường ngoại hối tăng trưởng mạnh
Vốn không được phân bổ hiệu quả
Lạm phát giảm
Ngân hàng Trung ương mất vai trò
Một cá nhân đầu tư 100 triệu đồng vào một quỹ mở. Quỹ này sau đó đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu. Định chế tài chính trung gian được nhắc đến là:
Công ty chứng khoán
Ngân hàng trung ương
Quỹ đầu tư
Công ty bảo hiểm
Điểm chung của tất cả các định chế tài chính trung gian là:
Có chức năng tạo tiền
Có quyền phát hành trái phiếu chính phủ
Thực hiện chuyển giao vốn từ người thừa vốn sang người cần vốn
Do Bộ Tài chính trực tiếp điều hành
Quan hệ tổ chức giữa ngân hàng trung ương với Chính phủ hiện nay ở các nước trên thế giới:
Ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ
Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ
Ngân hàng trung ương làm dịch vụ tiền tệ cho chính chủ
Cả 2 câu A và B đều đúng
Chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm:
Thắt chặt tín dụng
Hạn chế tăng trưởng kinh tế nóng
Kiềm chế lạm phát
Cả 3 câu trên đều đúng
Có thể nói ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng vì:
Ngân hàng trung ương quản lý toàn bộ các ngân hàng
Ngân hàng trung ương có thể giúp cho các ngân hàng khi các ngân hàng có khó khăn về thanh toán
Ngân hàng trung ương là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng
Cả 3 câu trên đều đúng
Khách hàng của ngân hàng trung ương bao gồm:
Các tổ chức tài chính trung gian trong và ngoài nước
Các doanh nghiệp
Các cá nhân
Cả 3 câu trên đều đúng
Nghiệp vụ thị trường mở là:
Công cụ của chính sách tiền tệ
Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tài chính
Mục tiêu của chính sách tài chinh
Những hoạt động sau đây, hoạt động nào thuộc chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng:
Huy động các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
Ngân hàng thương mại chuyên doanh là:
Loại hình ngân hàng hoạt động theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực
Loại ngân hàng hỗn hợp
Loại ngân hàng hoạt động trên từng lĩnh vực KT-XH cụ thể như: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại,...
Cả 2 câu a và b đều đúng
Chức năng của tín dụng là:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả.
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông.
Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua tiền tệ.
Cả ba câu đều đúng.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngắn hạn:
Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn.
Đáp ứng nhu cầu vốn trung hạn và dài hạn.
Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn.
Tín dụng thương mại thường là:
Tín dụng ngắn hạn.
Tín dụng trung hạn.
Tín dụng dài hạn.
Cả tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái cấp vốn, tác động nào sau đây là hợp lý nhất đối với thị trường tín dụng?
Khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng cho vay.
Giảm chi phí vốn vay và thúc đẩy đầu tư.
Làm giảm lượng tiền cung ứng và hạn chế lạm phát.
Làm tăng chi tiêu của hộ gia đình nhờ lãi suất giảm.
Một nhà đầu tư có hai lựa chọn: Vay ngắn hạn với lãi suất thấp hơn hoặc Vay dài hạn với lãi suất cao hơn. Lựa chọn vay dài hạn hợp lý nhất trong tình huống nào sau đây?
Khi kỳ vọng lạm phát trong tương lai giảm.
Khi tỷ lệ chiết khấu hiện tại cao hơn lãi suất vay dài hạn.
Khi dự đoán lãi suất thị trường sẽ tăng trong tương lai.
Khi mục đích vay để đầu tư tài chính ngắn hạn.
Giả sử Ngân hàng Trung ương bất ngờ tăng mạnh lãi suất chính sách. Tác động nào sau đây có khả năng xảy ra nhất trong ngắn hạn đối với thị trường tài chính?
Giá trái phiếu chính phủ tăng do nhu cầu đầu tư an toàn gia tăng
Đồng nội tệ mất giá do dòng vốn rút khỏi nền kinh tế
Lãi suất thị trường tăng, giá cổ phiếu có xu hướng giảm
Tỷ lệ lạm phát tăng do chi phí vay vốn cao hơn
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến lãi suất trên thị trường tài chính?
Tốc độ lưu chuyển tiền tệ.
Quan hệ cung - cầu vốn.
Mức thuế thu nhập cá nhân.
Tỷ giá hối đoái.
Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng ổn định tiền tệ
Chức năng "tạo tiền"
Trong bảng tổng kết tài sản của một ngân hàng thương mại, khoản mục nào sau đây KHÔNG thuộc tài sản nợ:
Tiền gửi, tiền vay các ngân hàng thương mại khác
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
Cho vay và đầu tư chứng khoán
Vốn tự có và các quỹ
Đối với các ngân hàng thương mại, nguồn vốn nào sau đây chiếm tỷ trọng lớn nhất:
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi
Vốn tự có
Vốn đi vay từ ngân hàng trung ương
Vay các tổ chức tài chính khác
Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
Làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền.
Làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn.
Lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương giảm sẽ khuyến khích:
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức là cung tiền giảm
Các ngân hàng thương mại đi vay từ ngân hàng trung ương nhiều hơn làm cung tiền tăng
Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào là phát biểu KHÔNG chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho khách hàng thêm một kênh phân phối và cung ứng sản phẩm trên thị trường tài chính
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm cho của họ sinh lời
Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, khi ngân hàng trung ương mua tín phiếu Kho bạc Nhà nước thì:
Khối lượng tiền cung ứng giảm xuống
Lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Khối lượng tiền cung ứng tăng lên
Khả năng mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại sẽ tăng
Thông thường việc yêu cầu tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương sẽ làm cho:
Các ngân hàng thương mại chủ động giảm tín dụng
Các ngân hàng thương mại chủ động tăng tín dụng
Một số ngân hàng thương mại gặp khó khăn về dự trữ
Cả A và C
