wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hẹ hẹ

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành từ những bộ phận nào?

a)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển ở Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp

b)

Triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Thuyết tiến hóa của Đác-uyn, thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết về tế bào

2.

Theo triết học Mác – Lênin, ý thức là:

a)

Sự phản ánh chủ động thế giới khách quan của bộ não người

b)

Sự nhận thức chủ quan của con người về thế giới khách quan

c)

Sự phản ánh vừa tích cực vừa tiêu cực về thế giới khách quan

d)

Sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

3.

Nội dung nào là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn tới những sự thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, nên con người cần có thái độ lạc quan, tin tưởng vào tương lai

b)

Trong nhận thức và thực tiễn, con người cần có quan điểm toàn diện, tránh xem xét phiến diện, một chiều, quy chụp

c)

Trong nhận thức và thực tiễn, cần tránh tư tưởng tả khuynh, chủ quan, nóng vội cũng như tư tưởng hữu khuynh, ngại khó

d)

Để thúc đẩy sự vật phát triển, con người cần chủ động giải quyết mâu thuẫn, không được né tránh, điều hoà mâu thuẫn

4.

Theo triết học Mác – Lênin, về mặt ý nghĩa phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?

a)

Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời và mang lại hiệu quả

b)

Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực

c)

Phải xuất phát từ hiện thực khách quan và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức

d)

Phải có quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể khi xem xét và đánh giá sự vật

5.

“Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, phải tôn trọng quy luật khách quan” thể hiện sự vận dụng quan điểm triết học Mác – Lênin về vai trò của:

a)

Vĩ nhân, lãnh tụ trong lịch sử

b)

Quần chúng nhân dân trong lịch sử

c)

Ý thức đối với vật chất

d)

Vật chất đối với ý thức

6.

Khuynh hướng phát triển “xoắn ốc” đòi hỏi phải coi quá trình vận động của sự vật như thế nào?

a)

Diễn ra quanh co, phức tạp, luôn có những bước thụt lùi

b)

Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước thụt lùi

c)

Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước thụt lùi

d)

Diễn ra đơn giản, không có bước thụt lùi, luôn tiến lên liên tục

7.

Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Xem xét sự vật cần đặt trong sự vận động, biến đổi không

ngừng

b)

Tránh tư tưởng bảo thủ, định kiến khi xem xét sự vật

c)

Có thái độ lạc quan, tin tưởng ở tương lai

d)

. Phải có quan điểm toàn diện khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượngl

8.

Quy luật vạch ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật là:

a)

Lượng - chất

b)

Mâu thuẫn

c)

Phủ định của phủ định

d)

Đấu tranh giai cấp

9.

Quy luật vạch ra nguồn gốc và động lực của sự phát triển sự vật là

a)

Lượng – chất

b)

Mâu thuẫn

c)

Phủ định của phủ định

d)

Đấu tranh giai cấp

10.

Câu 10: Câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim” thế hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Lượng - chất

b)

Mâu thuẫn

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhận thức

11.

Câu 11: Để đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp hiện nay, đòi hỏi mỗi sinh viên trong quá trình học tập phải không ngừng trau dồi về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Đây là sự vận dụng được rút ra từ nội dung của:

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

12.

Câu 12: Theo triết học Mác – Lênin, đấu tranh giữa các mặt đối lập mang tính

a)

Tạm thời

b)

Tương đối

c)

Tuyệt đối

d)

Cụ thể

13.

Câu 13: Trong cuộc sống: “Khi gặp khó khăn, gian khô thậm chí là thất bại thì chớ nên chán nản, lùi bước, bỏ cuộc”. Bài học này được rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật nhận thức

d)

Quy luật mâu thuẫn

14.

Câu 14: Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể được rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mâu thuẫn

15.

Câu 15: Xem xét, đánh giá sự vật theo xu hướng vận động, đôi mới phát triển, tránh bão thủ, định kiến là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mâu thuẫn

16.

Câu 16: Quá trình phủ định biện chứng có nguồn gốc từ:

a)

Mong muốn của con người trong cuộc sống

b)

Việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài của sự vật

c)

Việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật

d)

Những yếu tố siêu nhiên hay tiền định có sẵn trong sự vật

17.

Câu 17: Vì sao thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa không cố định?

a)

Do phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lượng sản xuất của xã hội

b)

Do phụ thuộc vào năng suất lao động và chất lượng của lao động

c)

Do phục thuộc vào khả năng quản lý sản xuất và trình độ người lao động

d)

Do ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên và khả năng của người lao động

18.

Câu 18: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện nay, cần gìn giữ và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc" là sự vận dụng quy luật:

a)

Lượng - chất

b)

Mâu thuẫn

c)

Phủ định của phủ định

d)

Đấu tranh giai cấp

19.

Câu 19: Câu tục ngữ: “Bút dây động rừng” phản ánh nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

20.

Câu 20: Theo quy luật mâu thuẫn thì đấu tranh của hai mặt đối lập có nghĩa là:

a)

Sự nương tựa, quy định, ràng buộc lẫn nhau

b)

Sự tác động theo hướng bài trừ, phủ định, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

d)

Sự nương tựa và bài trừ lẫn nhau giữa các mặt đối lập

21.

Câu 21: Câu nói của Các Mác: “Hạnh phúc là đấu tranh" muôn đề cập đến nội dung quy luật nào?

a)

Lượng - chất

b)

Mâu thuẩn

c)

Phủ định của phủ định

d)

Đầu tranh giai cấp

22.

Câu 22: Quy luật khẳng định tính tất thắng của cái mới, nên con người cần ủng hộ và đấu tranh bảo vệ cái mới, đó là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhận thức

23.

Câu 23: Xem xét sự vật cần đặt trong từng hoàn cảnh, điều kiện, môi trường nhất định là nội dung của quan điểm nào?

a)

Toàn diện

b)

Lịch sử - cụ thể

c)

Phát triển

d)

Thực tiễn

24.

Câu 24: Theo triết học Mác – Lênin, bản chất của nhận thức là:

a)

Sự sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

b)

Sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan vào đầu óc người

c)

Sự tổng hợp của những cơ quan cảm giác ở con người

d)

Sự cảm nhận chủ quan của con người trong quá trình nhận thức

25.

Câu 25: Hình thức cơ bản nhất của thực tiễn là hoạt động:

a)

Giáo dục đào tạo

b)

Chính trị - xã hội

c)

Thực nghiệm khoa học

d)

Sản xuất vật chất

26.

Câu 26: “Thực tiễn luôn vận động phát triển, đặt ra những nhu cầu nhiệm vụ phương hướng mới cho nhận thức” là đề cập tới vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Nguồn gốc

b)

Động lực

c)

Mục tiêu

d)

Tiêu chuẩn

27.

Câu 27: Câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn" là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ vai trò của:

a)

Nhận thức đối với thực tiễn

b)

Thực tiễn đối với nhận thức

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

. Lý luận đối với thực tiễn

28.

Câu 28: Trong quan hệ sản xuất thì mặt nào giữ vai trò quyết

định?

a)

Sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Tổ chức sản xuất

c)

Quản lý sản xuất

d)

Phân phối sản phẩm

29.

Câu 29: Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố cơ bản nào?

a)

Công cụ lao động và người lao động

b)

Người lao động và tư liệu sản xuất

c)

Đối tượng lao động và công cụ lao động

d)

Người lao động và phương tiện lao động

30.

Câu 30: Trong giai đoạn hiện nay, yếu tố nào trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quyết định tới năng suất lao động?

a)

Máy móc, nhà xưởng

b)

Người lao động

c)

Khoa học công nghệ

d)

Đối tượng lao động

31.

Câu 31: Trong mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển lực lượng sản xuất thì:

a)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất

c)

Công cụ lao động quyết định lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ tổ chức quyết định lực lượng sản xuất

32.

Câu 32: Quá trình phá vỡ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới được quyết định bởi:

a)

Thay đổi của cơ sở hạ tầng

b)

Thay đổi của kiến trúc thượng tầng

c)

Phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Phát triển của đối tượng lao động

33.

Câu 33: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, muốn đất nước phát triển chúng ta phải:

a)

Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp

b)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đây lực lượng sản xuất phát triển

c)

Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xác lập quan hệ sản xuất phù hợp

d)

Kết hợp đồng thời phát triển quan hệ sản xuất với từng bước xác lập lực lượng sản xuất phù hợp

34.

Câu 34: Yếu tố “động” nhất, luôn đổi mới theo tiến trình phát triển khách quan của sản xuất vật chất là:

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Đối tượng lao động

d)

Phương tiện lao động

35.

Câu 35: Điền vào ô trống: Lao động........... là lao động đòi hỏi phải được huấn luyện đào tạo thành lao động lành nghề.

a)

. Cụ thể

b)

Trừu tượng

c)

Giản đơn

d)

Phức tạp

36.

Câu 36: Thực chất của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng là:

a)

Đời sống vật chất với đời sống tinh thần

b)

Kinh tế với chính trị - xã hội

c)

Tồn tại xã hội với ý thức xã hội

d)

Vật chất và ý thức

37.

Câu 37: Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố nào?

a)

Pháp luật

b)

Nhà nước

c)

Đạo đức

d)

Tôn giáo

38.

Câu 38: Theo học thuyết giá trị, trong cùng một đơn vị thời gian thì:

a)

Lao động giản đơn tạo nhiều giá trị hơn lao động phức tạp

b)

Lao động phức tạp tạo nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

c)

Lao động phức tạp và lao động giản đơn tạo giá trị như nhau

d)

Lao động phức tạp tạo nhiều giá trị hơn lao động cụ thể

39.

Câu 39: Theo học thuyết giá trị, đê nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường nhà sản xuất phải:

a)

Tăng cường độ lao động

b)

Tăng năng suất lao động

c)

Thay đồi mầu mà hàng hóa

d)

Tăng công suất sản xuất

40.

Câu 40: Theo học thuyết giá trị, cơ sở quyết định giá cả hàng hoá là:

a)

Giá trị của hàng hoá

b)

Sự khan hiếm của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

Mốt thời trang của hàng hoá

41.

Câu 41: Công nhân biểu tình, mít tinh, bãi khóa, đập phá máy móc, đòi tăng lương giảm giờ làm là hệ quả khi giai cấp tư sản sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Siêu ngạch

d)

Tiều ngạch

42.

Câu 42: Hàng hóa có những thuộc tính cơ bản nào:

a)

Giá trị và giá trị sử dụng

b)

Giá trị và giá cả hàng hóa

c)

Giá ca và giá trị sử dụng

d)

Giá trị, giá trị sử dụng và giá cả

43.

Câu 43: Một bộ phận công nhân trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn trong tình trạng thất nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi để nhà tư bản hạ tiền công của công nhân; Làm bần cùng hóa giai cấp công nhân là hệ quả khi giai cấp tư sản sử dụng phương pháp nào?

a)

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

b)

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

c)

Tích lũy và tập trung tư bản

d)

Tích tụ và tập trung sản xuất

44.

Câu 44: Theo học thuyết giá trị thặng dư thì mục đích của các nhà tư bản là

a)

Sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối

b)

Tạo mọi động lực để phát triển xã hội

c)

Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa

d)

Tạo mọi điều kiện cho công nhân có thu nhập

45.

Câu 45: Theo học thuyết giá trị thặng dư, mọi giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ:

a)

Lao động không được trả công của người công nhân

b)

Là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa

c)

Sự phát của khoa học và sự tiến bộ của nhân loại

d)

Là công sức của nhà tư bản đã hao phí vào trong sản phẩm

46.

Câu 46: Theo chủ nghĩa nghĩa Mác - Lênin, giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là:

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến và xây dựng thành công xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến và xây dựng thành công xã hội mới – cộng sản chủ nghĩa

d)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng thành công xã hội mới – cộng sản chủ nghĩa

47.

Câu 47: Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được thể hiện trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học

b)

Kinh tế, giáo dục, văn hóa, chính trị

c)

Kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng

d)

Kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa

48.

Câu 48: Nội dung văn hóa của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp; nâng cao năng suất lao động

b)

Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; phát huy quyền làm chủ của nhân dân

c)

Xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa, khắc phục những tệ nạn xã hội cũ, tiếp thu chọn lọc tỉnh hoa văn hóa nhân loại

d)

Phát triển giáo dục, nâng cao trình độ của nhân dân; phát huy quyền làm chủ của nhân dân

49.

Câu 49: Thực chất thời kỳ quá độ bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là “bỏ qua” nội dung nào?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất do chủ nghĩa tư bản tạo ra

b)

Việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Việc xác lập cơ sở hạ tầng tư bản chủ nghĩa và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa tư bản vì xã hội tư bản chủ nghĩa mang bản chất áp bức, bóc lột

50.

Câu 50: Câu thành ngữ nào sau đây thể hiện nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn tới những sự thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Chín bỏ làm mười

b)

Năng nhặt chặt bị

c)

Hữu danh vô thực

d)

Đứng mũi chịu sào

51.

Mặt tích cực của Nho giáo được Hồ Chí Minh kế thừa là:

a)

Hòa mình vào thiên nhiên, sống gần gũi, chan hòa cùng thiên nhiên

b)

Triết lý nhân sinh, tu thân, dưỡng tính, nhập thế giúp đời

c)

Lòng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thê thương thân

d)

Tư tưởng nhân quyền, dân quyền và chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn

52.

Vì sao cùng thời với Hồ Chí Minh có nhiều người ra đi tìm đường cứu nước nhưng chỉ có Hồ Chí Minh mới tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?

a)

Người có lòng yêu nước sâu sắc

b)

Người có phẩm chất, năng lực đặc biệt

c)

Người có lòng căm thù giặc sâu sắc

d)

Người có lòng yêu thương con người rộng lớn

53.

Triết lý nhân sinh, tu thân, dưỡng tính được Hồ ChíMinh kế thừa là của ai?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Thiên chúa giáo

d)

Tôn Trung Sơn

54.

Mặt tích cực của Thiên chúa giáo được Hồ Chí Minh kế thừa là:

a)

Lòng nhân ái

b)

Lòng vị tha

c)

Triết lý nhân sinh

d)

Tinh thần dân chủ

55.

Đâu là tiền đề tư tưởng đầu tiên hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Những phẩm chất cá nhân cao quý của Hồ Chí Minh

b)

Tỉnh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây

c)

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình

d)

Năng lực trí tuệ vượt trội của Hồ Chí Minh

56.

Hồ Chí Minh đã kế thừa tư tưởng nào trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ?

a)

Tư tưởng tự do, bình đăng, bác ái

b)

Tư tưởng về xây dựng Nhà nước pháp quyền

c)

Tư tưởng nhân quyền và dân quyền

d)

Tư tưởng về dân chủ

57.

Theo Hồ Chí Minh, trong cuộc sống những người tự cho mình là giỏi nhất, hay nhất, tốt nhất không cần phải học hỏi ai. Đây là những người làm trái với chuẩn mực đạo đức nào trong tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Cần

b)

Kiệm

c)

Liêm

d)

Chính

58.

Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh lần đầu tiên được sử dụng vào thời gian nào?

a)

Năm 1969

b)

Năm 1986

c)

Năm 1991

d)

Năm 2011

59.

Người luôn thắng thẳng, đứng đắn, trung thực, thật thà trong công việc và các mối quan hệ là thực hành phẩm đạo đức nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng?

a)

Cần

b)

Kiệm

c)

Chính

d)

Liêm

60.

Theo Hồ Chí Minh, làm việc có kế hoạch là như thế nào?

a)

Làm việc bền bỉ, lâu dài. Có năng suất, hiệu quả, chất lượng

b)

Chăm chỉ, siêng năng, chịu khó; Có năng suất, chất lượng, hiệu quả

c)

Sắp xếp công việc hợp lý; việc lớn làm trước, việc nhỏ làm sau

d)

Sắp xếp công việc hợp lý; việc gấp làm trước, việc hoàn làm sau

61.

Khác với con đường cứu nước của ông cha, con đường cứu nước của Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với:

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Giải phóng con người

62.

Tác phẩm Đường cách mệnh của Hồ Chí Minh được xuất bản vào năm nào?

a)

Năm 1920

b)

Năm 1925

c)

Năm 1927

d)

Năm 1930

63.

Theo Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội, muốn giải phóng con người phải đấu tranh xóa bỏ:

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

Chủ nghĩa cá nhân

c)

Chủ nghĩa dân tộc

d)

Chủ nghĩa cơ hội

64.

Yếu tố nào đóng vai trò là điều kiện “đủ” để Hồ ChíMinh tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?

a)

Chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Tình hoa văn hóa phương Đông và phương Tây

d)

Phẩm chất và năng lực của Hồ Chí Minh

65.

Theo Hồ Chí Minh, muốn đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và yếu hèn cần phải phát triển kinh tế đi đôi với:

a)

Xây dựng con người

b)

Nâng cao dân trí

c)

Phát triển văn hóa

d)

Xây dựng đời sống mới

66.

Hồ Chí Minh coi yếu tố nào là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng?

a)

Văn hóa

b)

Con người

c)

Khoa học

d)

Kinh tế

67.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có giá trị như thế nào đối với Đảng và dân tộc Việt Nam?

a)

Ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta giành mọi thắng lợi

b)

Tải sản tỉnh thần vô cùng to lớn và quý giá

c)

Nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng

d)

Tài sản vật chất vô cùng to lớn và quý giá

68.

Theo Hồ Chí Minh, lực lượng xây dựng chủ nghĩa xã hội là ai?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Trí thức

d)

Nhân dân

69.

Sắp xếp công việc không hợp lý là đi ngược với đức tính nào trong tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Cần

b)

Kiệm

c)

Liêm

d)

Chính

70.

Theo Hồ Chí Minh, Nhà nước do dân có nghĩa là:

a)

Chăm lo lợi ích của nhân dân

b)

Do dân tạo ra và nhân dân tham gia quản lý

c)

Lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu

d)

Quan tâm cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân

71.

Theo Hồ Chí Minh, Nhà nước vì dân có nghĩa là:

a)

Chăm lo lợi ích của nhân dân

b)

Quan tâm cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân

c)

Mọi quyền hành Nhà nước do nhân dân quyết định

d)

Lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu

72.

Theo Hồ Chí Minh, Nhà nước của dân có nghĩa là:

a)

Nhân dân làm chủ trên tất cả các lĩnh vực

b)

Tất cả mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân

c)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

d)

Nhân dân làm chủ đất nước

73.

Theo Hồ Chí Minh, “Dân là chủ” có nghĩa là:

a)

Dân làm chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

b)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiêm tra

c)

Mọi quyền hành đều ở nơi dân, địa vị cao nhất là dân

d)

Dân có quyền bầu cử, ứng cử và bãi miễn người không uy tín

74.

Theo Hồ Chí Minh, một trong những điều kiện để thực hiện đoàn kết dân tộc là phải có niềm tin vào:

a)

Nhân dân

b)

Nhà nước

c)

Đảng

d)

Cán bộ

75.

Theo Hồ Chí Minh, đạo đức có vai trò như thế nào đối với mỗi người?

a)

Nền tảng

b)

Thiết yếu

c)

Cần thiết

d)

Bổ sung

76.

“Quan Sơn muôn dặm một nhà

Bốn phương vô sản đều là anh em”

Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào của Hồ Chí Minh:

a)

Đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Phát huy dân chủ

c)

Xây dựng Nhà nước

d)

Đoàn kết quốc tế

77.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chuẩn mực đạo đức nào là tiêu chí nền tảng, quy định hành vi ứng xử của cá nhân với đất nước và cộng đồng?

a)

Trung với nước, hiếu với dân

b)

Cần, kiệm, liêm, chính

c)

Yêu thương con người

d)

Có tinh thần quốc tế trong sáng

78.

Theo Hồ Chí Minh, yếu tố nào là tiêu chuẩn đánh giá sự tốt đẹp, cao quý của con người?

a)

Tài năng

b)

Đạo đức

c)

Kỹ năng

d)

Thái độ

79.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chuẩn mực đạo đức nào là chuẩn mực cao đẹp nhất của con người?

a)

Trung với nước, hiếu với dân

b)

Cần, kiệm, liêm, chính

c)

Yêu thương con người

d)

Có tinh thần quốc tế trong sáng

80.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chuẩn mực đạo đức nào là chuẩn mực thể hiện nội dung đoàn kết quốc tế?

a)

Trung với nước, hiểu với dân

b)

Cần, kiệm, liêm, chính

c)

Yêu thương con người

d)

Có tinh thần quốc tế trong sáng

81.

Theo Hồ Chí Minh, yếu tố là “bà đỡ” không thể thiếu để xây dựng nền dân chủ mới – xã hội chủ nghĩa là:

a)

Đảng cộng sản

b)

Nhà nước

c)

Pháp luật

d)

Nhân dân

82.

Theo em, hành động nhặt được của rơi mang trả lại cho người mất là thực hiện chuẩn mực đạo đức nào của Hồ Chí Minh?

a)

Cần

b)

Kiệm

c)

Liêm

d)

Chính

83.

Theo Hồ Chí Minh, muốn thức tỉnh một dân tộc, trước hết phải thức tỉnh bộ phận dân cư nào?

a)

Công nhân

b)

Thanh niên

c)

Thiếu niên

d)

Phụ nữ

84.

Trong mối quan hệ với chủ nghĩa xã hội thì độc lập dân tộc có vai trò gì?

a)

Điều kiện tiên quyết, tiền để đi tới chủ nghĩa xã hội

b)

Mục tiêu hướng tới, cơ sở đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc

c)

Là kết quả của chủ nghĩa xã hội

d)

Là giữ vững hòa bình cho đất nước

85.

Trong mối quan hệ với độc lập dân tộc thì chủ nghĩa xã hội có vai trò gì?

a)

Điều kiện tiên quyết, tiền để đi tới chủ nghĩa xã hội

b)

Mục tiêu hướng tới, cơ sở đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc

c)

Thành quả của công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc ta

d)

Làm cho mọi người âm no, hạnh phúc

86.

“Gạo đem vào giã bao đau đớn,

Gạo giã xong rồi trắng tựa bông;

Sống ở trên đời người cũng vậy, Gian nan rèn luyện mới thành công”.

Bài thơ trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn đề cập đến nội dung nào?

a)

Nguyên tắc rèn luyện đạo đức

b)

Vai trò và sức mạnh của đạo đức

c)

Các chuẩn mực đạo đức cách mạng

d)

Chuẩn mực và nguyên tắc xây dựng đạo đức

87.

Theo Hồ Chí Minh, tại sao muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội phải phát triển kinh tế?

a)

Kinh tế có phát triển thì đời sống của người dân mới được nâng cao

b)

Kinh tế có phát triển mới xóa được nghèo nàn, lạc hậu

c)

Phát triển kinh tế là tiền đề, cơ sở cho phát triển văn hóa, xã hội

d)

Phát triển kinh tế là điều kiện để sánh vai với cường quốc năm châu

88.

Hồ Chí Minh xem yếu tố nào là vũ khí sắc bén trong cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới?

a)

Sức khỏe

b)

Tài năng

c)

Đạo đức

d)

Văn hóa

89.

Nội dung cốt lõi trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng?

a)

Phát triển kinh tế và văn hóa

b)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

d)

Đại đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế

90.

Theo Hồ Chí Minh, “Kiệm mà không cần” thì:

a)

Thùng không đáy

b)

Gió vào nhà trống

c)

Mò kim đáy bể

d)

Không tăng thêm

91.

Theo Hồ Chí Minh, “Dìm người giỏi để giữ địa vị danh tiếng cho mình, không dám bảo vệ lẽ phải, cái tốt” là trái với đức tính nào?

a)

Cần

b)

Liêm

c)

Chính

d)

Chí công vô tư

92.

Người biết chuẩn bị chu đáo, đầy đủ đồ dùng, dụng cụ, thiết bị khi làm việc là thực hành phẩm đạo đức nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng?

a)

Cần

b)

Kiệm

c)

Liêm

d)

Chính

93.

Nội dung “Đối với người phải chân thành, khiêm tốn, thật thà đoàn kết” là thực hành đức tính nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Liêm

b)

Chính

c)

Chí công

d)

Cần

94.

Bác từng nói: “Một dân tộc, một đăng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Hãy cho biết câu nói này Bác đã vận dụng quan điểm nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Toàn diện

b)

Phát triển

c)

Lịch sử cụ thể

d)

Kế thừa

95.

Hồ Chí Minh nói: “Cái gì cũ mà xấu thì phải bỏ, cái gì cũ mà không xấu, nhưng phiền phức thì phải sửa đôi cho hợp lý, cái gì cũ mà tốt thì phát triển thêm, cái gì mới mà hay thì phải làm”. Hãy cho biết câu nói trên vận dụng quan điểm nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Toàn diện

b)

Phát triển

c)

Lịch sử cụ thể

d)

Kế thừa

96.

Chủ tịch Hồ Chí Minh có căn dặn: “Có tài phải có đức, có tài không có đức, tham ô hủ hoá có hại cho nhà nước. Có đức không có tài, như ông Bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai”. Hãy cho biết lời căn dặn trên vận dụng quan điểm nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Toàn diện

b)

Phát triển

c)

Lịch sử cụ thể

d)

Kế thừa

97.

Nội dung: “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau", "Phải lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ” là thực hành đức tính nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Yêu thương con người

b)

Trung với nước

c)

Chí công, vô tư

d)

Hiếu với dân

98.

Bác chỉ rõ: “Gặp mỗi vấn đề, ta phải đặt câu hỏi: Vì sao có vấn đề này? Xử trí như thế này, kết quả sẽ ra sao? Phải suy tính kỹ lưỡng, chớ hấp tấp, chớ làm bừa, chớ làm liều, chớ gặp sao làm vậy”. Hãy cho biết lời chỉ dạy trên vận dụng quan điểm nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Kế thừa

b)

Vận động

c)

Toàn diện

d)

Phát triên

99.

Tái sử dụng các vật dụng trong cuộc sống là thực hành phẩm đạo đức nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng?

a)

Cần

b)

Liêm

c)

Dũng

d)

Kiệm

100.

Người mà không tham tiền tài, không tham sung sướng, không ham người tâng bốc mình là thực hành phẩm đạo đức nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng?

a)

Liêm

b)

Chính

c)

Cần

d)

Kiệm