Font size
WorksheetsÔn Tập Thị Trường Chứng Khoán
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Thị trường vốn là thị trường giao dịch
Các công cụ tài chính ngắn hạn
Các công cụ tài chính trung và dài hạn
Kỳ phiếu
Tiền tệ
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của
Thị trường tín dụng
Thị trường liên ngân hàng
thị trường vốn
thị trường tiền tệ
thị trường tài chính là nơi huy động vốn
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
thị trường tài chính bao gồm
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường hối đoái và thị trường vốn
Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ
Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm
chức năng của thị trường tài chính là
dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
hình thành giá các tài sản, tài chính
tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
tất cả các chức năng trên
kênh tài chính gián tiếp là
Thị trường chứng khoán
Thị trường trái phiếu
Sở giao dịch chứng khoán
Tất cả đều đúng
phân loại đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn phụ thuộc vào
Số lượng tiền đầu tư
Khoảng thời gian nhà đầu tư muốn thực hiện đầu tư
Khoản thời gian nhà đầu tư đã thực hiện đầu tư
Việc đầu tư bằng nội tệ hay ngoại tệ
thị trường tài chính là thị trường huy động vốn
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Cả ba
Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp:
Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định
Thị trường sơ cấp:
Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành
Là thị trường chứng khoán kém phát triển
Đối tượng công bố thông tin thị trường chứng khoán gồm:
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán tứ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất
Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành
Thị trường thứ cấp tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của họ
Thị trường thứ cấp tạo cho người đầu tư cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình
Chức năng thị trường chứng khoán thứ cấp của trung tâm giao dịch chứng
Đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa;
Đấu thầu trái phiếu Chính phủ và các tài sản chính;
Giao dịch chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch.
Thị trường chứng khoán bao gồm
Thị trường vốn và thị trường thuê mua
Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu
Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn
Tất cả các câu trên
Căn cứ và sự luân chuyển của các nguồn vốn, TTCK chia làm
Thị trường nợ và thị trường trái phiếu
Thị trường tập trung và thị trường OTC
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Cả 3 câu trên đều đúng
Căn cứ vào phương thức hoạt động, TTCK bao gồm:
Thị trường thứ 3 và thị trường OTC
Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung
Cả a & b đều đúng
Cả a & b đều sai.
Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là
Thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường chính thức
Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là
Thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường chính thức
Những điều nào sau đây đúng với phạm trù thị trường thứ cấp:
I. Thị trường giao dịch chứng khoán mua đi bán lại
II. Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư
III. Tạo ra người đầu cơ
IV. Tạo ra vốn cho tổ chức phát hành
I & II
I, II và III
I, III và IV
Tất cả
Trên TTCK, hành vi có tiêu cực là:
Giao dịch của nhà đầu tư lớn
Mua bán cổ phiếu của cố đông và lãnh đạo các công ty niêm yết
Mua bán nội gián
Mua bán lại chính cố phiếu của công ty niêm yết.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường thứ cấp
Là nơi chào bán các CK mới phát hành
Tạo tính thanh khoản cho CK
Tạo cho người sở hữu CK cơ hội rút vốn
Cho phép các nhà đầu tư sắp xếp lại danh mục đầu tư
Tiêu chuẩn bản chất đạo đức nghề nghiệp bao gồm:
I. Có trình độ năng lực
II. Làm việc có tiêu chuẩn tay nghề
III. Có đạo đức tốt
IV. Có niềm tự hào.
I, II
II, III
I, II, III
Tất cả
Chức năng của thị trường sơ cấp là:
Huy động vốn
Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.
Tăng tính thanh khoản của chứng khoán
Thị trường OTC là:
Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận
Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.
Không có câu nào đúng.
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội là:
Nơi giao dịch những chứng khoán đã niêm yết.
Nơi giao dịch những chứng khoán chưa niêm yết
Cả a và b
Chỉ mua bán trái phiếu của các công ty
Thị trường chứng khoán không phải là:
Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
Định chế tài chính trực tiếp
Nơi giao dịch cổ phiếu
Nơi đấu thầu các tín phiếu
Đối tượng tham gia mua - bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là:
Chính phủ
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Quỹ đầu tư chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán.
Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ
Chính xác
Kịp thời
Dễ tiếp cận
Ưu tiên khách hàng
Thị trường chứng khoán thứ cấp là:
Thị trường huy động vốn
Thị trường tạo hàng hóa chứng khoán
Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
Tất cả đều đúng
Thị trường chứng khoán đang lên cổ phiếu REE đã tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của mình như nào?
Mua chứng khoán này vào vì tôi dự báo nó còn lên
Bán chứng khoán này vì tôi suy nghĩ đã lên mấy hôm rồi nó sẽ xuống
Không mua không bản gì cả vì thị trường chưa ổn định
Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua - bán
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu công ty
Tất cả các loại chứng khoán trên
Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ
Có chứng chỉ được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
Không mua lại chứng chỉ quỹ
Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:
Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần
Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán
Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư
Được quyền phát hành bổ sung ra công chứng
Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:
Là chủ nợ chung
Mất toàn bộ số tiền đầu tư
Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước
Là người cuối cùng được thanh toán
Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:
Trước các khoản vay có thể chấp và các khoản phải trả
Trước thuế
Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là:
25% tổng số cổ phiếu
49% tổng số cổ phiếu
30% tổng số cổ phiếu
27% tổng số cổ phiếu
Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VND trở lên.
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp từ nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.
Không câu nào dùng
Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của Việt Nam là quỹ:
Đầu tư tối thiểu 40% giả trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.
Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoá
Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán
Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.
Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được:
Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi.
Chỉ được mở tài khoản giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.
Sở hữu không hạn chế số cổ phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành
Làm giám đốc một công ty niêm yết.
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức ở Việt Nam có quyền:
I. Nhận cổ tức với mức ưu đãi.
II. Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng
III. Khi công ty giải thể, được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vào công ty
IV. Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ.
I, II
I, II, III
Chỉ IV
I, III, IV
Việc đăng ký lưu ký chứng khoán tại TTGDCK được thực hiện bởi
Người sở hữu chứng khoán
Tổ chức phát hành
Tổ chức bảo lãnh phát hành
Thành viên lưu ký
Trả cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ làm:
Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty.
Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông
Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của có dông trong công ty
Không có câu nào đúng.
Việc quản lý chứng khoán tại Hệ thống lưu ký chứng khoán tập trung có thể được thực hiện
Thông qua Hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán ghi sổ.
Lưu giữ đặc biệt - lưu giữ chứng chỉ chứng khoán trong kho Trung tâm lưu ký chứng khoán đứng tên người gửi.
Do tổ chức phát hành quản lý.
a và b
Khi lưu giữ chứng khoán tập trung tại một Trung tâm lưu ký chứng khoán, người dầu từ được quyền:
Rút chứng khoán ra bằng chứng chỉ
Chuyên khoản chứng khoán thông qua hệ thống tài khoản mở tại Trung tâm lưu ký
a và b
Mục tiêu chính của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán là:
Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư.
Góp phần đảm bảo cho hoạt động thị trường chứng khoán công bằng, công khai, hiệu quả.
Giảm thiểu rủi ro hệ thống.
Tất cả đều đúng
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
I. Vốn điều lệ dược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
II. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ nợ
III. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng tất cả các loại cổ phần của mình
IV. Không hạn chế số lượng cổ đông tối đa
I, II
I, II, III
I, II, IV
I, III, IV
Một công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành gộp cổ phiếu, điều này sẽ làm
Không thay đổi gì
Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần
Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần
Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số gộp.
Một Công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành tách cổ phiếu, điều này sẽ làm
Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách
Không thay đổi gì
Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần
Tăng mệnh giá và giảm số lượng có phần
Ai trong số những người sau đây là chủ sử hữu công ty:
I. Những người nắm giữ trái phiếu
II. Những cổ đông có giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu mới
III. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường
IV. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
I, II
II, III
Chỉ I
II, III, IV
Quỹ đầu tư ck là:
I. Hình thành từ vốn góp của người đầu tư
II. Được công ty quản lý quỹ quản lý
III. Dành tối thiểu 60% giá trị tài sản để đầu tư vào chứng khoán
IV. Chỉ được đầu tư vào chứng khoán
I, II, IV
I, II, III
II, III, IV
Tất cả đều sai
Theo quy định của VN, công ty CK là loại hình DN:
I. DDNN
II. Công ty liên doanh
III. Công ty TNHH
IV. Công ty CP
V. Công ty hợp doanh
I, II
II, III
III, IV
Tất cả
Căn cứ vào đặc điểm và tính chất, công ty CK là:
I. Công ty chuyên doanh
II. Công ty đa năng
III. Công ty đa năng toàn phần
IV. Công ty đa năng một phần
chỉ số I
II, III
I, IV
Tất cả
Trong khi thực hiện tự doanh, công ty CK phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
I. Tách bạch tài khoản giữa công ty và khách hàng
II. Bình ổn thị trường
III. Tuân thủ về giới hạn đầu tư, lĩnh vực đầu tư
I, II
II, III
I, II, III
Tất cả đều sai
Chức năng của hệ thống đăng ký lưu ký, thanh toán bù trừ CK:
I. Quản lý các CK lưu ký của khách hàng
II. Ghi nhận quyền sở hữu
III. Cung cấp các thông tin về CK bị giả mạo, mất cắp
IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu CK
I, II
I, II, III
II, III, IV
Tất cả
Quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của TTGDCK:
I. Nộp hồ sơ đăng ký
IL Kiểm tra hồ sơ
III. Đóng quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên
IV. Quyết định chấp nhận
I, II, III, IV
II, III, IV, I
III, II, I, IV
IV, III, II, I
Mở tài khoản lưu ký CK:
I. Tài khoản CK giao dịch
II. Tài khoản CK cầm cố
III. Tài khoản CK chờ niêm yết, chờ rút
IV. Tài khoản thanh toán bù trừ
I, II
I, II, III
I, III, IV
Tất cả
Khi công ty có lãi nó sẽ:
Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
Trả cổ tức trái phiếu
Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
Không phải trả lãi và cổ tức
Đại hội cổ đông sẽ bầu:
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị, để Hội đồng quản trị chọn giám đốc và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Cả 3 đều sai
Người có thẩm quyền xử phạt đối với các vi phạm về chứng khoán và thị trường chứng khoán là
Chánh thanh tra ủy ban CK nhà nước
Giám đốc TTâm GDCK, Sở GDCK
Thanh tra viên chuyên ngành UBCK
Chủ tịch UB nhân dân cấp huyện, Quận
Những nội dung chính về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán:
I. Phải trung thực, công bằng và công khai
II. Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời
III. Phải bảo vệ bí mật khách hàng
IV. Mối quan hệ với cơ quan quản lý (chấp hành đúng luật)
I, II
II, III
I, II, III
Tất cả
Mở tài khoản lưu ký chứng khoán:
I. Tài khoản chứng khoán giao dịch
II. Tài khoản chứng khoán cầm cố
III. Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết, chờ rú
IV. Tài khoản chứng khoán đã giao dịch
I, II
I, II, III
II, III, IV
Tất cả
Quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của TTGDCK:
I. Tổ chức hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đăng ký
II. Bộ phận lưu ký kiểm tra hồ sơ
III Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên
IV. Ban giám đốc quyết định chấp nhận
I, II, III, IV
II, III, IV, I
III, IV, II, I
IV, III, II, I
Chức năng của hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán:
I. Quản lý các chứng khoán lưu ký của khách hàng
II. Ghi nhận quyền sở hữu
III. Cung cấp các thông tin về chứng khoán giả mạo, bị mất cắp
IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc, và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu chứng khoán.
I, II
I, II, III
II, III, IV
Tất cả
Những lợi ích khi đầu tư qua quỹ;
I. Đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro
II. Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn
III. Giảm chi phí giao dịch và nghiên cứu
II, II
II, III
Tất cả
Người nào sau đây được coi là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp:
Người nắm giữ giấy tờ
Người nắm giữ trái phiếu thế chấp
Người sở hữu cổ phiếu phổ thông
Tất cả các trường hợp trên
Những cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu quỹ
Cổ đông phổ thông có quyền:
Nhân cổ tức trước trái tức
Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản
Bỏ phiếu
Nhận thu nhập cố định
Qũy đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ tối thiểu là:
5 tỷ đồng
10 tỷ đồng
15 tỷ đồng
20 tỷ đồng
Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 19 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của công ty như sau:
Tăng vốn lưu động.
Tăng vốn lưu động và tăng tổng nợ
Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ và tăng tổng tài sản
Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ, tăng tổng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu
Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:
Lãi suất cố định
Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông
Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty
Cổ phiếu quỹ:
Được chia cổ tức.
Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.
Người sở hữu có quyền biểu quyết.
Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành
Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:
Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
100.000 đồng
10.000 đồng
200.000 đồng
Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì: Giá bán < mệnh giá
Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Không có cơ sở để so sánh
Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông thì:
EPS tăng
EPS không bị ảnh hưởng
EPS giảm
P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng
Khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm, giá của các loại CK nào sau đây sẽ biến động mạnh nhất.
Trái phiếu trung hạn
Trái phiếu dài hạn
Cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi
Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:
Bảo lãnh tất cả hoặc không
Bảo lãnh với cố gắng tối đa
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn.
Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu
Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:
Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh
Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban Giám đốc.
Đơn xin phép phát hành.
Bản cáo bạch
Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:
Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi
Có vốn tối thiểu là 10 tỷ USD, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối cổ phiếu trong vòng:
60 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
70 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
80 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực
90 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên
3 số báo liên tiếp của một tờ bá
4 số báo liên tiếp của một tờ báo
5 số báo liên tiếp của một tờ báo
6 số báo liên tiếp của một tờ báo
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:
10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
24 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
14 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết, gọi là:
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
Bảo lãnh với cố gắng tối đa
Bảo lãnh tất cả hoặc không
Tất cả các hình thức trên.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, phát hành chứng khoán ra công chúng là:
I. Phát hành qua tổ chức trung gian;
II. Phát hành để niêm yết;
III. Có ít nhất 50 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành;
IV. Có ít nhất 50 nhà đầu tư.
I, II, III
I, III
I, II, IV
II, IV
Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành là
Tư vấn
Bao tiêu chứng khoán
Định giá CK phát hành
Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hàn
Trong các điều kiện để quản lý DN được phát hành CK ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất
Có ban Giám đốc điều hành tốt
Có sản phẩm nổi tiếng
Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý
Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hàn
Hiện nay ở Việt Nam trong quy định về phát hành CK ra công chúng thì tỷ lệ CK phát hành ra bên ngoài tối thiểu phải đạt
30%
20%
25%
15%
Theo luật pháp Việt Nam các tổ chức được phát hành cổ phiếu là:
Công ty TNHH
Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
Công ty CP và DN nhà nước thực hiện cổ phần hóa
Công ty CP
Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:
Nợ của công ty
Tài sản của công t
Vốn cổ phần của công ty
Cả b và c
Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
Bảo lãnh với cố gắng tối đa
Bảo lãnh tất cả hoặc không
Bảo lãnh với hạng mức tối thiểu
Chào bán sơ cấp là
Đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng.
Phát hành trái phiếu ra công chúng
Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
Tất cả các câu trên đều đúng
Tổ chức bảo lãnh phát hành ở Việt Nam chỉ được bảo lãnh cho một đợt phát hành với tổng giá trị cổ phiếu không vượt quá
20% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành.
25% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
30% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
35% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là:
Phân phối chứng khoán ra công chúng và cung cấp thị trường cấp 2.
Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.
Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cá nhân.
Cung cấp thị trường cấp 2 và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.
Một trong các điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:
Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh
Không câu nào đúng.
Cái gì sau đây bị ảnh hưởng bởi việc phát hành trái phiếu dài hạn:
Tài sản
Tổng số nợ
Vốn lưu động
Vốn cổ phần
Ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:
Được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp phép
Được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký
Xin phép bộ tài chính
Xin phép trung tâm giao dịch
Ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:
30 ngày.
30 ngày làm việc
45 ngày.
45 ngày làm việc.
Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.
Công ty chứng khoán.
Tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng
Tất cả các phương án trên
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:
Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán.
Nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành.
Tổ chức phân phối chứng khoán.
Tất cả các việc trên.
Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 đô la, mệnh giá trái phiếu là 1.000 đô la, sự ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:
I. Tăng vốn cổ đông bỏ)
II. Tăng tổng cộng nợ
III. Tăng vốn lưu động
IV. Tăng tổng cộng tài sản có
Chỉ I
I, II và III
II, III và IV
I, II, III và IV
Việc phát hành trái phiếu làm tăng
Nợ của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Vốn cổ phần của doanh nghiệp
Cả b và c
Bản cáo bạch là
Một bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức phát hành
Một văn bản chào bán chứng khoán ra công chúng
Là một tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng
Cả b và c
Hiện nay ở Việt Nam phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được phép là:
Bảo lãnh theo phương thức chắc chắn
Bảo lãnh cố gắng tối đa
Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không
Cả ba phương thức trên
Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:
Thời gian, giá, số lượng
Giá, thời gian, số lượng
Số lượng, thời gian, giá
Thời gian, số lượng, giá
Lệnh giới hạn là lệnh:
Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác
Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh
Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau.
Lệnh dừng để bán được đưa ra
Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
Ngay tại giá thị trường hiện hành
Lý do nào sao đây đúng với bán khống chứng khoán
Ngăn chặn sự thua lỗ
Hưởng lợi từ sụt giá chứng khoán
Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
Hạn chế rủi ro
Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng tới 99.500 đồng (HOSE)
10 ngày
50 ₫
100 ₫
500 ₫
Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá cổ phiếu
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Không câu nào đúng
Lệnh dừng để mua được đưa ra:
Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành.
Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành.
Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành.
Ngay tại giá thị trường hiện hành.
Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá trên 50.000 đồng (HOSE)
10 đ
50
100 ₫
Không quy định
Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do:
Bộ trưởng Bộ tài chính quy định.
Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định
Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại:
Ủy ban Chứng khoán
Trung tâm Giao dịch chứng khoán
Công ty chứng khoán.
. Để giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cần phải có các bước:
I. Trung tâm giao dịch chứng khoản thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán.
II. Nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh mua bán chứng khoán.
III. Công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Trung tâm
IV. Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại Công ty chứng khoản sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán.
V. Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư.
Anh (chị) hãy chỉ ra trình tự các bước giao dịch chứng khoán theo các phương án sau:
I, II, III, IV, V
I, III, V, II, IV
II, I, V, IV, III
II, III, I, V, IV
Lệnh thị trường là lệnh:
Mua, bán theo giá thị trường
Lưu giữ ở sổ bệnh đến khi mua bán được mới thôi
Lệnh đặt mua, bán chứng khoán ở một giá nhất định để thị trường chấp nhận.
Không có đáp án nào trên đúng.
Quy trình giao dịch chứng khoán là như sau:
I. Khách hàng đặt lệnh.
II. Công ty chứng khoán nhận và kiểm tra lệnh
III. Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ
IV. Lệnh được chuyển đến trung tâm giao dịch
a. I, II, III, IV
b.I, II, IV và III
c.I, III, II và IV
d.I, III, IV và I
Sự tách biệt giữa phòng môi giới và phòng tự doanh của công ty chứng khoán sẽ làm cho:
a. Tăng chi phí giao dịch
b. Tăng chi phí nghiên cứu
c. Gây khó khăn cho công ty trong công việc
d. Khách hàng yên tâm và tin tưởng vào công ty
Lệnh ATO là lệnh được thực hiện:
a. Trước lệnh giới hạn
b. Sau lệnh giới hạn
Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu GMD (HOSE) đang ở mức 50.500 với biên độ dao động +-7% thì theo quy định của Việt Nam, nhà đầu tư có thể đặt được bao nhiêu mức giá:
a. 71
b. 70
c. 72
d. Không câu nào đúng
Lệnh giới hạn là:
a. Lệnh cho phép người mua, mua ở mức giá đã định hoặc thấp hơn. mua
b. Lệnh cho phép người bán, bán ở mức giá đã định hoặc cao hơn. bản T
c. Cả a, b đều đúng
d. Cả a, b đều sai
Lệnh thị trường:
a. Lệnh sẽ luôn thực hiện ở mức giá tốt nhất có trên thị trường
b. Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước.
c. Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn.
d. a, b, c đều đúng.
Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của công ty chứng khoán có màu đỏ có nghĩa là:
a. Biểu thị cổ phiếu A giảm giá
b. Biểu thị cổ phiếu A tăng giá
c. Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá.
d. Không câu nào đúng
Thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán được quy định trên thị trường chứng khoán Việt Nam là:
a. T+1
b. T+2
c. T+3
d. T+0
Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào:
a. Buổi sáng các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.
b. Tất cả các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
c. Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.
d. Tất cả các ngày trong tuần.
Ưu tiên trong giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh ở thị trường chứng khoán Việt Nam là
a. Giá
b. Thời gian
c. Số lượng
d. Chỉ có a và b
Nếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 35 USD nhưng bạn chỉ có thể mua cổ phiếu đó với giá là 30 USD, bạn nên đặt lệnh.
a. Thị trường
b. Giới hạn
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, như vậy những lệnh mua sau sẽ được thực hiện.
T
a. Lệnh đặt mua > 32.500 đồng
b. Lệnh đặt mua = 32.500 đồng
c. Lệnh đặt mua < 32.500 đồng
d. Trường hợp (a) chắc chắn được thực hiện và trường hợp (b) có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể.
Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 52.000 đồng, như vậy những lệnh bán sau sẽ được thực hiện:
a. Lệnh đặt bán > 52.000 đồng
b. Lệnh đặt bán = 52.000 đồng
c. Lệnh đặt bán < 52.000 đồng
Tự doanh chứng khoán là việc:
a. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng
b. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình
c. Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi khách hàng.
d. Tất cả các câu trên đều đúng.
Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán là:
a. 60 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
b. 60 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lê
c. 45 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
d. 45 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
Các công ty chứng khoán nhận lệnh qua
a. Mạng Internet
b. Phòng giao dịch
c. Đại lý nhận lệnh
d. Tất cả
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là
a. 100 ₫
b. 200 ₫
c. khoảng 300 ngày
d. 500 ₫
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là
a. 100 ₫
b. 1000 ₫
c. 300 ₫
d. 500 ₫
Một Công ty chứng khoán thiếu sót xác nhận với khách hàng về một việc mua 100 cổ phiếu của công ty ABC với giá thị trường 34 3/8. Sau đó công ty nhận thấy rằng việc mua này thực sự được thực hiện ở giá 34 5/8. Như vậy khách hàng:
a. Phải trả 34 3/8
b. Phải trả 34 5/8
c. Có thể hủy bỏ lệnh
d. Có thể chấp nhận giá 34 5/8 hoặc hủy bỏ lệnh
Đối với người kinh doanh chứng khoán, nếu dự đoán được mức trần thì tại thời điểm đạt mức đó nên:
a. Bán chứng khoán
b. Mua chứng khoán
Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/6 và thời gian thanh toán là T + 2?
26/6
27/6
30/6
28/6
Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng biện độ giao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu từ chứng khoản có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là
a. 9310, 9819, 1000, 10290
b. 9300, 9700, 9800, 10200
с. 9500, 9700, 9900, 1000, 10400
d. 9400, 9500, 9600, 9700, 10200
Một khách hàng đưa vào một lệnh giới hạn ở giá 66 3/4, giá đóng cửa cho cổ phiếu này của ngày là 66 3/4. Khi khách hàng gọi đến công ty chứng khoán để kiểm tra xem lệnh đã được thực hiện chưa thì người môi giới báo cáo rằng: "Không có được thực hiện”. Nguyên nhân có thể do
a. Có một lệnh đến trước lệnh của khách hàng đó với giá 66 3/4
b. Giá giới hạn chưa đạt tới
c. Các lệnh thị trường khác đến trước lệnh của khách hàng đó
d. Không có điều nào ở trên giá đó.
Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh “Có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ” để bán 100 cổ phiếu của công ty XYZ với giá giới hạn dừng 37
a. Đây là lệnh mở
b. Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37
c. Khách hàng được đảm bảo bán cổ phiếu ở giá 37
d. Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày
Một nhà kinh doanh đưa vào một lệnh có tính chất thực hiện ngay hoặc hủy bỏ để mua 1000 cổ phiếu ở giá 20. Một báo cáo gỏi trở lại nói rằng 500 cổ phiếu đã được thực hiện. Có bao nhiêu cổ phiếu mà người đầu tư có thể mua?
a. 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn
b. 500 cổ phiếu ở giá thị trường
c. 1000 cổ phiếu ở giá 20
d. Không có gì, vì tất cả 1000 cổ phiếu không được thực hiện.
Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
a. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty
b. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công t
c. Tỷ số P/E
d. Chỉ số giá của thị trường chứng khoán
Các nhà phân tích kỹ thuật ít quan tâm đến chỉ tiêu nào trong số các chỉ tiêu sau đây
a. Số lượng CK giao dịch
b. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần
c. Xu hướng giá
d. Giá mở cửa, đóng cửa
Chức năng của chỉ số thị trường chứng khoán là
I. Phong vũ biểu phản ánh nền kinh tế
II. Là cơ sở để đánh giá hoạt động của từng doanh nghiệp
III. Là cơ sở để nhà đầu tư tạo lập danh mục đầu tư có hiệu quả
a. I
b. II
c. I, III
d. I, II, III
Chỉ số bình quân Dowjones bao gồm:
1. 30 cổ phiếu của ngành công nghiệp.
II. 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải
III. 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng
IV. 20 cổ phiếu của ngành nông nghiệp
a. I và II
b. II và III
c. I, II và III
d. II, III và IV
Chỉ số VN - Index thời điểm cao nhất tính cho tới hiện nay là:
a. 300 điểm
b. 400 điểm
c. Trên 1000 điểm
d. Không câu nào đúng.
thị trường vốn là thị trường giao dịch
a. Các công cụ tài chính ngắn hạn
b. Các công cụ tài chính trung và dài hạn
c. Kỳ phiếu
Tiền tệ
