wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thị Trường Chứng Khoán

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường vốn là thị trường giao dịch

a)

Các công cụ tài chính ngắn hạn

b)

Các công cụ tài chính trung và dài hạn

c)

Kỳ phiếu

d)

Tiền tệ

2.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của

a)

Thị trường tín dụng

b)

Thị trường liên ngân hàng

c)

thị trường vốn

d)

thị trường tiền tệ

3.

thị trường tài chính là nơi huy động vốn

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

4.

thị trường tài chính bao gồm

a)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

b)

Thị trường hối đoái và thị trường vốn

c)

Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ

d)

Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm

5.

chức năng của thị trường tài chính là

a)

dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

b)

hình thành giá các tài sản, tài chính

c)

tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính

d)

tất cả các chức năng trên

6.

kênh tài chính gián tiếp là

a)

Thị trường chứng khoán

b)

Thị trường trái phiếu

c)

Sở giao dịch chứng khoán

d)

Tất cả đều đúng

7.

phân loại đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn phụ thuộc vào

a)

Số lượng tiền đầu tư

b)

Khoảng thời gian nhà đầu tư muốn thực hiện đầu tư

c)

Khoản thời gian nhà đầu tư đã thực hiện đầu tư

d)

Việc đầu tư bằng nội tệ hay ngoại tệ

8.

thị trường tài chính là thị trường huy động vốn

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Cả ba

9.

Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp:

a)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c)

Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

d)

Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định

10.

Thị trường sơ cấp:

a)

Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

b)

Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng

c)

Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

d)

Là thị trường chứng khoán kém phát triển

11.

Đối tượng công bố thông tin thị trường chứng khoán gồm:

a)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết

b)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ

c)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán

d)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch

12.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán tứ cấp

a)

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất

b)

Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành

c)

Thị trường thứ cấp tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của họ

d)

Thị trường thứ cấp tạo cho người đầu tư cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình

13.

Chức năng thị trường chứng khoán thứ cấp của trung tâm giao dịch chứng

a)

Đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa;

b)

Đấu thầu trái phiếu Chính phủ và các tài sản chính;

c)

Giao dịch chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch.

14.

Thị trường chứng khoán bao gồm

a)

Thị trường vốn và thị trường thuê mua

b)

Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu

c)

Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn

d)

Tất cả các câu trên

15.

Căn cứ và sự luân chuyển của các nguồn vốn, TTCK chia làm

a)

Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

b)

Thị trường tập trung và thị trường OTC

c)

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

16.

Căn cứ vào phương thức hoạt động, TTCK bao gồm:

a)

Thị trường thứ 3 và thị trường OTC

b)

Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung

c)

Cả a & b đều đúng

d)

Cả a & b đều sai.

17.

Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường sơ cấp

c)

Thị trường thứ cấp

d)

Thị trường chính thức

18.

Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường sơ cấp

c)

Thị trường thứ cấp

d)

Thị trường chính thức

19.

Những điều nào sau đây đúng với phạm trù thị trường thứ cấp:

I. Thị trường giao dịch chứng khoán mua đi bán lại

II. Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư

III. Tạo ra người đầu cơ

IV. Tạo ra vốn cho tổ chức phát hành

a)

I & II

b)

I, II và III

c)

I, III và IV

d)

Tất cả

20.

Trên TTCK, hành vi có tiêu cực là:

a)

Giao dịch của nhà đầu tư lớn

b)

Mua bán cổ phiếu của cố đông và lãnh đạo các công ty niêm yết

c)

Mua bán nội gián

d)

Mua bán lại chính cố phiếu của công ty niêm yết.

21.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường thứ cấp

a)

Là nơi chào bán các CK mới phát hành

b)

Tạo tính thanh khoản cho CK

c)

Tạo cho người sở hữu CK cơ hội rút vốn

d)

Cho phép các nhà đầu tư sắp xếp lại danh mục đầu tư

22.

Tiêu chuẩn bản chất đạo đức nghề nghiệp bao gồm:

I. Có trình độ năng lực

II. Làm việc có tiêu chuẩn tay nghề

III. Có đạo đức tốt

IV. Có niềm tự hào.

a)

I, II

b)

II, III

c)

I, II, III

d)

Tất cả

23.

Chức năng của thị trường sơ cấp là:

a)

Huy động vốn

b)

Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.

c)

Tăng tính thanh khoản của chứng khoán

24.

Thị trường OTC là:

a)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh

b)

Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận

c)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.

d)

Không có câu nào đúng.

25.

Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội là:

a)

Nơi giao dịch những chứng khoán đã niêm yết.

b)

Nơi giao dịch những chứng khoán chưa niêm yết

c)

Cả a và b

d)

Chỉ mua bán trái phiếu của các công ty

26.

Thị trường chứng khoán không phải là:

a)

Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm

b)

Định chế tài chính trực tiếp

c)

Nơi giao dịch cổ phiếu

d)

Nơi đấu thầu các tín phiếu

27.

Đối tượng tham gia mua - bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là:

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

c)

Quỹ đầu tư chứng khoán

d)

Sở giao dịch chứng khoán.

28.

Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ

a)

Chính xác

b)

Kịp thời

c)

Dễ tiếp cận

d)

Ưu tiên khách hàng

29.

Thị trường chứng khoán thứ cấp là:

a)

Thị trường huy động vốn

b)

Thị trường tạo hàng hóa chứng khoán

c)

Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

d)

Tất cả đều đúng

30.

Thị trường chứng khoán đang lên cổ phiếu REE đã tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của mình như nào?

a)

Mua chứng khoán này vào vì tôi dự báo nó còn lên

b)

Bán chứng khoán này vì tôi suy nghĩ đã lên mấy hôm rồi nó sẽ xuống

c)

Không mua không bản gì cả vì thị trường chưa ổn định

d)

Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua - bán

31.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phiếu phổ thông

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu công ty

d)

Tất cả các loại chứng khoán trên

32.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ

a)

Có chứng chỉ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

b)

Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ

c)

Không mua lại chứng chỉ quỹ

d)

Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần

33.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:

a)

Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần

b)

Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

c)

Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư

d)

Được quyền phát hành bổ sung ra công chứng

34.

Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:

a)

Là chủ nợ chung

b)

Mất toàn bộ số tiền đầu tư

c)

Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước

d)

Là người cuối cùng được thanh toán

35.

Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:

a)

Trước các khoản vay có thể chấp và các khoản phải trả

b)

Trước thuế

c)

Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

d)

Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

36.

Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là:

a)

25% tổng số cổ phiếu

b)

49% tổng số cổ phiếu

c)

30% tổng số cổ phiếu

d)

27% tổng số cổ phiếu

37.

Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

a)

Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VND trở lên.

b)

Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.

c)

Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp từ nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.

d)

Không câu nào dùng

38.

Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của Việt Nam là quỹ:

a)

Đầu tư tối thiểu 40% giả trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

b)

Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoá

c)

Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

d)

Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

39.

Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được:

a)

Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi.

b)

Chỉ được mở tài khoản giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.

c)

Sở hữu không hạn chế số cổ phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành

d)

Làm giám đốc một công ty niêm yết.

40.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức ở Việt Nam có quyền:

I. Nhận cổ tức với mức ưu đãi.

II. Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng

III. Khi công ty giải thể, được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vào công ty

IV. Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ.

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

Chỉ IV

d)

I, III, IV

41.

Việc đăng ký lưu ký chứng khoán tại TTGDCK được thực hiện bởi

a)

Người sở hữu chứng khoán

b)

Tổ chức phát hành

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

Thành viên lưu ký

42.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ làm:

a)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty.

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông

c)

Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của có dông trong công ty

d)

Không có câu nào đúng.

43.

Việc quản lý chứng khoán tại Hệ thống lưu ký chứng khoán tập trung có thể được thực hiện

a)

Thông qua Hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán ghi sổ.

b)

Lưu giữ đặc biệt - lưu giữ chứng chỉ chứng khoán trong kho Trung tâm lưu ký chứng khoán đứng tên người gửi.

c)

Do tổ chức phát hành quản lý.

d)

a và b

44.

Khi lưu giữ chứng khoán tập trung tại một Trung tâm lưu ký chứng khoán, người dầu từ được quyền:

a)

Rút chứng khoán ra bằng chứng chỉ

b)

Chuyên khoản chứng khoán thông qua hệ thống tài khoản mở tại Trung tâm lưu ký

c)

a và b

45.

Mục tiêu chính của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán là:

a)

Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư.

b)

Góp phần đảm bảo cho hoạt động thị trường chứng khoán công bằng, công khai, hiệu quả.

c)

Giảm thiểu rủi ro hệ thống.

d)

Tất cả đều đúng

46.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

I. Vốn điều lệ dược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

II. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ nợ

III. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng tất cả các loại cổ phần của mình

IV. Không hạn chế số lượng cổ đông tối đa

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

I, II, IV

d)

I, III, IV

47.

Một công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành gộp cổ phiếu, điều này sẽ làm

a)

Không thay đổi gì

b)

Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần

c)

Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

d)

Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số gộp.

48.

Một Công ty XYZ thông báo sẽ tiến hành tách cổ phiếu, điều này sẽ làm

a)

Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách

b)

Không thay đổi gì

c)

Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

d)

Tăng mệnh giá và giảm số lượng có phần

49.

Ai trong số những người sau đây là chủ sử hữu công ty:

I. Những người nắm giữ trái phiếu

II. Những cổ đông có giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu mới

III. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

IV. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

a)

I, II

b)

II, III

c)

Chỉ I

d)

II, III, IV

50.

Quỹ đầu tư ck là:

I. Hình thành từ vốn góp của người đầu tư

II. Được công ty quản lý quỹ quản lý

III. Dành tối thiểu 60% giá trị tài sản để đầu tư vào chứng khoán

IV. Chỉ được đầu tư vào chứng khoán

a)

I, II, IV

b)

I, II, III

c)

II, III, IV

d)

Tất cả đều sai

51.

Theo quy định của VN, công ty CK là loại hình DN:

I. DDNN

II. Công ty liên doanh

III. Công ty TNHH

IV. Công ty CP

V. Công ty hợp doanh

a)

I, II

b)

II, III

c)

III, IV

d)

Tất cả

52.

Căn cứ vào đặc điểm và tính chất, công ty CK là:

I. Công ty chuyên doanh

II. Công ty đa năng

III. Công ty đa năng toàn phần

IV. Công ty đa năng một phần

a)

chỉ số I

b)

II, III

c)

I, IV

d)

Tất cả

53.

Trong khi thực hiện tự doanh, công ty CK phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

I. Tách bạch tài khoản giữa công ty và khách hàng

II. Bình ổn thị trường

III. Tuân thủ về giới hạn đầu tư, lĩnh vực đầu tư

a)

I, II

b)

II, III

c)

I, II, III

d)

Tất cả đều sai

54.

Chức năng của hệ thống đăng ký lưu ký, thanh toán bù trừ CK:

I. Quản lý các CK lưu ký của khách hàng

II. Ghi nhận quyền sở hữu

III. Cung cấp các thông tin về CK bị giả mạo, mất cắp

IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu CK

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

II, III, IV

d)

Tất cả

55.

Quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của TTGDCK:

I. Nộp hồ sơ đăng ký

IL Kiểm tra hồ sơ 

III. Đóng quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên

IV. Quyết định chấp nhận

a)

I, II, III, IV

b)

II, III, IV, I

c)

III, II, I, IV

d)

IV, III, II, I

56.

Mở tài khoản lưu ký CK:

I. Tài khoản CK giao dịch

II. Tài khoản CK cầm cố

III. Tài khoản CK chờ niêm yết, chờ rút

IV. Tài khoản thanh toán bù trừ

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

I, III, IV

d)

Tất cả

57.

Khi công ty có lãi nó sẽ:

a)

Trả cổ tức cho cổ phiếu thường

b)

Trả cổ tức trái phiếu

c)

Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

d)

Không phải trả lãi và cổ tức

58.

Đại hội cổ đông sẽ bầu:

a)

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

b)

Hội đồng quản trị, để Hội đồng quản trị chọn giám đốc và ban kiểm soát

c)

Hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

d)

Cả 3 đều sai

59.

Người có thẩm quyền xử phạt đối với các vi phạm về chứng khoán và thị trường chứng khoán là

a)

Chánh thanh tra ủy ban CK nhà nước

b)

Giám đốc TTâm GDCK, Sở GDCK

c)

Thanh tra viên chuyên ngành UBCK

d)

Chủ tịch UB nhân dân cấp huyện, Quận

60.

Những nội dung chính về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán:

I. Phải trung thực, công bằng và công khai

II. Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời

III. Phải bảo vệ bí mật khách hàng

IV. Mối quan hệ với cơ quan quản lý (chấp hành đúng luật)

a)

I, II

b)

II, III

c)

I, II, III

d)

Tất cả

61.

Mở tài khoản lưu ký chứng khoán:

I. Tài khoản chứng khoán giao dịch

II. Tài khoản chứng khoán cầm cố

III. Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết, chờ rú

IV. Tài khoản chứng khoán đã giao dịch

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

II, III, IV

d)

Tất cả

62.

Quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của TTGDCK:

I. Tổ chức hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đăng ký

II. Bộ phận lưu ký kiểm tra hồ sơ

III Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên

IV. Ban giám đốc quyết định chấp nhận

a)

I, II, III, IV

b)

II, III, IV, I

c)

III, IV, II, I

d)

IV, III, II, I

63.

Chức năng của hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán:

I. Quản lý các chứng khoán lưu ký của khách hàng

II. Ghi nhận quyền sở hữu

III. Cung cấp các thông tin về chứng khoán giả mạo, bị mất cắp

IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc, và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu chứng khoán.

a)

I, II

b)

I, II, III

c)

II, III, IV

d)

Tất cả

64.

Những lợi ích khi đầu tư qua quỹ;

I. Đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro

II. Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn 

III. Giảm chi phí giao dịch và nghiên cứu

a)

II, II

b)

II, III

c)

Tất cả

65.

Người nào sau đây được coi là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp:

a)

Người nắm giữ giấy tờ

b)

Người nắm giữ trái phiếu thế chấp

c)

Người sở hữu cổ phiếu phổ thông

d)

Tất cả các trường hợp trên

66.

Những cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng

a)

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

b)

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

c)

Cổ phiếu phổ thông

d)

Cổ phiếu quỹ

67.

Cổ đông phổ thông có quyền:

a)

Nhân cổ tức trước trái tức

b)

Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản

c)

Bỏ phiếu

d)

Nhận thu nhập cố định

68.

Qũy đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ tối thiểu là:

a)

5 tỷ đồng

b)

10 tỷ đồng

c)

15 tỷ đồng

d)

20 tỷ đồng

69.

Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 19 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của công ty như sau:

a)

Tăng vốn lưu động.

b)

Tăng vốn lưu động và tăng tổng nợ

c)

Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ và tăng tổng tài sản

d)

Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ, tăng tổng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu

70.

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:

a)

Lãi suất cố định

b)

Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

c)

Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

d)

Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty

71.

Cổ phiếu quỹ:

a)

Được chia cổ tức.

b)

Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.

c)

Người sở hữu có quyền biểu quyết.

d)

Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành

72.

Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:

a)

Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

b)

100.000 đồng

c)

10.000 đồng

d)

200.000 đồng

73.

Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì: Giá bán < mệnh giá

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

d)

Không có cơ sở để so sánh

74.

Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông thì:

a)

EPS tăng

b)

EPS không bị ảnh hưởng

c)

EPS giảm

d)

P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng

75.

Khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm, giá của các loại CK nào sau đây sẽ biến động mạnh nhất.

a)

Trái phiếu trung hạn

b)

Trái phiếu dài hạn

c)

Cổ phiếu

d)

Cổ phiếu ưu đãi

76.

Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:

a)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn.

d)

Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

77.

Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:

a)

Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh

b)

Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban Giám đốc.

c)

Đơn xin phép phát hành.

d)

Bản cáo bạch

78.

Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:

a)

Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

b)

Có vốn tối thiểu là 10 tỷ USD, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.

c)

Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.

d)

Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.

79.

Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối cổ phiếu trong vòng:

a)

60 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.

b)

70 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.

c)

80 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực

d)

90 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.

80.

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên

a)

3 số báo liên tiếp của một tờ bá

b)

4 số báo liên tiếp của một tờ báo

c)

5 số báo liên tiếp của một tờ báo

d)

6 số báo liên tiếp của một tờ báo

81.

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:

a)

10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

b)

24 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

c)

30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

d)

14 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

82.

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết, gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Tất cả các hình thức trên.

83.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, phát hành chứng khoán ra công chúng là:

I. Phát hành qua tổ chức trung gian;

II. Phát hành để niêm yết;

III. Có ít nhất 50 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành;

IV. Có ít nhất 50 nhà đầu tư.

a)

I, II, III

b)

I, III

c)

I, II, IV

d)

II, IV

84.

Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành là

a)

Tư vấn

b)

Bao tiêu chứng khoán

c)

Định giá CK phát hành

d)

Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hàn

85.

Trong các điều kiện để quản lý DN được phát hành CK ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất

a)

Có ban Giám đốc điều hành tốt

b)

Có sản phẩm nổi tiếng

c)

Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý

d)

Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hàn

86.

Hiện nay ở Việt Nam trong quy định về phát hành CK ra công chúng thì tỷ lệ CK phát hành ra bên ngoài tối thiểu phải đạt

a)

30%

b)

20%

c)

25%

d)

15%

87.

Theo luật pháp Việt Nam các tổ chức được phát hành cổ phiếu là:

a)

Công ty TNHH

b)

Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa

c)

Công ty CP và DN nhà nước thực hiện cổ phần hóa

d)

Công ty CP

88.

Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:

a)

Nợ của công ty

b)

Tài sản của công t

c)

Vốn cổ phần của công ty

d)

Cả b và c

89.

Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh với hạng mức tối thiểu

90.

Chào bán sơ cấp là

a)

Đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng.

b)

Phát hành trái phiếu ra công chúng

c)

Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

91.

Tổ chức bảo lãnh phát hành ở Việt Nam chỉ được bảo lãnh cho một đợt phát hành với tổng giá trị cổ phiếu không vượt quá

a)

20% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành.

b)

25% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

c)

30% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

35% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

92.

Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là:

a)

Phân phối chứng khoán ra công chúng và cung cấp thị trường cấp 2.

b)

Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.

c)

Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cá nhân.

d)

Cung cấp thị trường cấp 2 và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.

93.

Một trong các điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

a)

Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.

b)

Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.

c)

Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh

d)

Không câu nào đúng.

94.

Cái gì sau đây bị ảnh hưởng bởi việc phát hành trái phiếu dài hạn:

a)

Tài sản

b)

Tổng số nợ

c)

Vốn lưu động

d)

Vốn cổ phần

95.

Ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:

a)

Được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp phép

b)

Được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký

c)

Xin phép bộ tài chính

d)

Xin phép trung tâm giao dịch

96.

Ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:

a)

30 ngày.

b)

30 ngày làm việc

c)

45 ngày.

d)

45 ngày làm việc.

97.

Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.

a)

Công ty chứng khoán.

b)

Tổ chức tín dụng

c)

Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng

d)

Tất cả các phương án trên

98.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:

a)

Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán.

b)

Nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành.

c)

Tổ chức phân phối chứng khoán.

d)

Tất cả các việc trên.

99.

Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 đô la, mệnh giá trái phiếu là 1.000 đô la, sự ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:

I. Tăng vốn cổ đông bỏ)

II. Tăng tổng cộng nợ

III. Tăng vốn lưu động

IV. Tăng tổng cộng tài sản có

a)

Chỉ I

b)

I, II và III

c)

II, III và IV

d)

I, II, III và IV

100.

Việc phát hành trái phiếu làm tăng

a)

Nợ của doanh nghiệp

b)

Tài sản của doanh nghiệp

c)

Vốn cổ phần của doanh nghiệp

d)

Cả b và c

101.

Bản cáo bạch là

a)

Một bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức phát hành

b)

Một văn bản chào bán chứng khoán ra công chúng

c)

Là một tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng

d)

Cả b và c

102.

Hiện nay ở Việt Nam phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được phép là:

a)

Bảo lãnh theo phương thức chắc chắn

b)

Bảo lãnh cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không

d)

Cả ba phương thức trên

103.

Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:

a)

Thời gian, giá, số lượng

b)

Giá, thời gian, số lượng

c)

Số lượng, thời gian, giá

d)

Thời gian, số lượng, giá

104.

Lệnh giới hạn là lệnh:

a)

Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác

b)

Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định

c)

Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh

d)

Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau.

105.

Lệnh dừng để bán được đưa ra

a)

Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

b)

Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

c)

Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

d)

Ngay tại giá thị trường hiện hành

106.

Lý do nào sao đây đúng với bán khống chứng khoán

a)

Ngăn chặn sự thua lỗ

b)

Hưởng lợi từ sụt giá chứng khoán

c)

Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán

d)

Hạn chế rủi ro

107.

Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng tới 99.500 đồng (HOSE)

a)

10 ngày

b)

50 ₫

c)

100 ₫

d)

500 ₫

108.

Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá cổ phiếu

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không thay đổi

d)

Không câu nào đúng

109.

Lệnh dừng để mua được đưa ra:

a)

Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành.

b)

Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành.

c)

Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành.

d)

Ngay tại giá thị trường hiện hành.

110.

Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá trên 50.000 đồng (HOSE)

a)

10 đ

b)

50

c)

100 ₫

d)

Không quy định

111.

Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do:

a)

Bộ trưởng Bộ tài chính quy định.

b)

Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định

c)

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định

d)

Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định

112.

Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại:

a)

Ủy ban Chứng khoán

b)

Trung tâm Giao dịch chứng khoán

c)

Công ty chứng khoán.

113.

. Để giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cần phải có các bước:

I. Trung tâm giao dịch chứng khoản thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán.

II. Nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh mua bán chứng khoán.

 III. Công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Trung tâm

 IV. Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại Công ty chứng khoản sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán.

 V. Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư.

Anh (chị) hãy chỉ ra trình tự các bước giao dịch chứng khoán theo các phương án sau:

a)

I, II, III, IV, V

b)

I, III, V, II, IV

c)

II, I, V, IV, III

d)

II, III, I, V, IV

114.

Lệnh thị trường là lệnh:

a)

Mua, bán theo giá thị trường

b)

Lưu giữ ở sổ bệnh đến khi mua bán được mới thôi

c)

Lệnh đặt mua, bán chứng khoán ở một giá nhất định để thị trường chấp nhận.

d)

Không có đáp án nào trên đúng.

115.

Quy trình giao dịch chứng khoán là như sau:

 I. Khách hàng đặt lệnh.

II. Công ty chứng khoán nhận và kiểm tra lệnh

III. Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ

 IV. Lệnh được chuyển đến trung tâm giao dịch

a)

a. I, II, III, IV

b)

b.I, II, IV và III

c)

c.I, III, II và IV

d)

d.I, III, IV và I

116.

Sự tách biệt giữa phòng môi giới và phòng tự doanh của công ty chứng khoán sẽ làm cho:

a)

a. Tăng chi phí giao dịch

b)

b. Tăng chi phí nghiên cứu

c)

c. Gây khó khăn cho công ty trong công việc

d)

d. Khách hàng yên tâm và tin tưởng vào công ty

117.

Lệnh ATO là lệnh được thực hiện:

a)

a. Trước lệnh giới hạn

b)

b. Sau lệnh giới hạn

118.

Nếu giá tham chiếu của cổ phiếu GMD (HOSE) đang ở mức 50.500 với biên độ dao động +-7% thì theo quy định của Việt Nam, nhà đầu tư có thể đặt được bao nhiêu mức giá:

a)

a. 71

b)

b. 70

c)

c. 72

d)

d. Không câu nào đúng

119.

Lệnh giới hạn là:

a)

a. Lệnh cho phép người mua, mua ở mức giá đã định hoặc thấp hơn. mua

b)

b. Lệnh cho phép người bán, bán ở mức giá đã định hoặc cao hơn. bản T

c)

c. Cả a, b đều đúng

d)

d. Cả a, b đều sai

120.

Lệnh thị trường:

a)

a. Lệnh sẽ luôn thực hiện ở mức giá tốt nhất có trên thị trường

b)

b. Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước.

c)

c. Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn.

d)

d. a, b, c đều đúng.

121.

Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của công ty chứng khoán có màu đỏ có nghĩa là:

a)

a. Biểu thị cổ phiếu A giảm giá

b)

b. Biểu thị cổ phiếu A tăng giá

c)

c. Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá.

d)

d. Không câu nào đúng

122.

Thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán được quy định trên thị trường chứng khoán Việt Nam là:

a)

a. T+1

b)

b. T+2

c)

c. T+3

d)

d. T+0

123.

Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào:

a)

a. Buổi sáng các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.

b)

b. Tất cả các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.

c)

c. Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.

d)

d. Tất cả các ngày trong tuần.

124.

Ưu tiên trong giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh ở thị trường chứng khoán Việt Nam là

a)

a. Giá

b)

b. Thời gian

c)

c. Số lượng

d)

d. Chỉ có a và b

125.

Nếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 35 USD nhưng bạn chỉ có thể mua cổ phiếu đó với giá là 30 USD, bạn nên đặt lệnh.

a)

a. Thị trường

b)

b. Giới hạn

c)

c. a và b đều đúng

d)

d. a và b đều sai

126.

Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, như vậy những lệnh mua sau sẽ được thực hiện.

a)

T

a. Lệnh đặt mua > 32.500 đồng

b)

b. Lệnh đặt mua = 32.500 đồng

c)

c. Lệnh đặt mua < 32.500 đồng

d)

d. Trường hợp (a) chắc chắn được thực hiện và trường hợp (b) có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể.

127.

Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 52.000 đồng, như vậy những lệnh bán sau sẽ được thực hiện:

a)

a. Lệnh đặt bán > 52.000 đồng

b)

b. Lệnh đặt bán = 52.000 đồng

c)

c. Lệnh đặt bán < 52.000 đồng

128.

Tự doanh chứng khoán là việc:

a)

a. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng

b)

b. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình

c)

c. Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi khách hàng.

d)

d. Tất cả các câu trên đều đúng.

129.

Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán là:

a)

a. 60 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ

b)

b. 60 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lê

c)

c. 45 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ

d)

d. 45 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ

130.

Các công ty chứng khoán nhận lệnh qua

a)

a. Mạng Internet

b)

b. Phòng giao dịch

c)

c. Đại lý nhận lệnh

d)

d. Tất cả

131.

Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là

a)

a. 100 ₫

b)

b. 200 ₫

c)

c. khoảng 300 ngày

d)

d. 500 ₫

132.

Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là

a)

a. 100 ₫

b)

b. 1000 ₫

c)

c. 300 ₫

d)

d. 500 ₫

133.

Một Công ty chứng khoán thiếu sót xác nhận với khách hàng về một việc mua 100 cổ phiếu của công ty ABC với giá thị trường 34 3/8. Sau đó công ty nhận thấy rằng việc mua này thực sự được thực hiện ở giá 34 5/8. Như vậy khách hàng:

a)

a. Phải trả 34 3/8

b)

b. Phải trả 34 5/8

c)

c. Có thể hủy bỏ lệnh

d)

d. Có thể chấp nhận giá 34 5/8 hoặc hủy bỏ lệnh

134.

Đối với người kinh doanh chứng khoán, nếu dự đoán được mức trần thì tại thời điểm đạt mức đó nên:

a)

a. Bán chứng khoán

b)

b. Mua chứng khoán

135.

Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/6 và thời gian thanh toán là T + 2?

a)

26/6

b)

27/6

c)

30/6

d)

28/6

136.

Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng biện độ giao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đầu từ chứng khoản có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là

a)

a. 9310, 9819, 1000, 10290

b)

b. 9300, 9700, 9800, 10200

c)

с. 9500, 9700, 9900, 1000, 10400

d)

d. 9400, 9500, 9600, 9700, 10200

137.

Một khách hàng đưa vào một lệnh giới hạn ở giá 66 3/4, giá đóng cửa cho cổ phiếu này của ngày là 66 3/4. Khi khách hàng gọi đến công ty chứng khoán để kiểm tra xem lệnh đã được thực hiện chưa thì người môi giới báo cáo rằng: "Không có được thực hiện”. Nguyên nhân có thể do

a)

a. Có một lệnh đến trước lệnh của khách hàng đó với giá 66 3/4

b)

b. Giá giới hạn chưa đạt tới

c)

c. Các lệnh thị trường khác đến trước lệnh của khách hàng đó

d)

d. Không có điều nào ở trên giá đó.

138.

Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh “Có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ” để bán 100 cổ phiếu của công ty XYZ với giá giới hạn dừng 37

a)

a. Đây là lệnh mở

b)

b. Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37

c)

c. Khách hàng được đảm bảo bán cổ phiếu ở giá 37

d)

d. Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày

139.

Một nhà kinh doanh đưa vào một lệnh có tính chất thực hiện ngay hoặc hủy bỏ để mua 1000 cổ phiếu ở giá 20. Một báo cáo gỏi trở lại nói rằng 500 cổ phiếu đã được thực hiện. Có bao nhiêu cổ phiếu mà người đầu tư có thể mua?

a)

a. 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn

b)

b. 500 cổ phiếu ở giá thị trường

c)

c. 1000 cổ phiếu ở giá 20

d)

d. Không có gì, vì tất cả 1000 cổ phiếu không được thực hiện.

140.

Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:

a)

a. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty

b)

b. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công t

c)

c. Tỷ số P/E

d)

d. Chỉ số giá của thị trường chứng khoán

141.

Các nhà phân tích kỹ thuật ít quan tâm đến chỉ tiêu nào trong số các chỉ tiêu sau đây

a)

a. Số lượng CK giao dịch

b)

b. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần

c)

c. Xu hướng giá

d)

d. Giá mở cửa, đóng cửa

142.

Chức năng của chỉ số thị trường chứng khoán là

I. Phong vũ biểu phản ánh nền kinh tế

II. Là cơ sở để đánh giá hoạt động của từng doanh nghiệp

III. Là cơ sở để nhà đầu tư tạo lập danh mục đầu tư có hiệu quả

a)

a. I

b)

b. II

c)

c. I, III

d)

d. I, II, III

143.

Chỉ số bình quân Dowjones bao gồm:

1. 30 cổ phiếu của ngành công nghiệp.

II. 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải

III. 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng

IV. 20 cổ phiếu của ngành nông nghiệp

a)

a. I và II

b)

b. II và III

c)

c. I, II và III

d)

d. II, III và IV

144.

Chỉ số VN - Index thời điểm cao nhất tính cho tới hiện nay là:

a)

a. 300 điểm

b)

b. 400 điểm

c)

c. Trên 1000 điểm

d)

d. Không câu nào đúng.

145.

thị trường vốn là thị trường giao dịch

a)

a.     Các công cụ tài chính ngắn hạn

b)

b.    Các công cụ tài chính trung và dài hạn

c)

c.     Kỳ phiếu

d)

Tiền tệ