Font size
Worksheetsmd 3
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang văn bản, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Page setup
Vào File -> Page setup
Vào Home -> Page setup
Vào View -> Page setup
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện:
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Styles -> Clear All
Chọn văn bán muốn xóa, Vào Home -> Cut
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Change Styles
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Nhấn phím Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Mapgimms
Vào Page Layout -> Paragraph -> Indents and spacing
Vào Page Layout -> Orientatione -> Portrait
Vào Review -> Track Changes -> Change tracking Options...
Trong Microsoft Word 2010, muốn sao chép định dạng của một dòng văn bản nào đó; sau khi bôi đen dòng đó, người ta thực hiện:
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Format Painter
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Cut
Trong Microsoft Word 2010, để chuyển đổi từ kiểu chữ thường sang toàn bộ chữ in hoa, người ta thực hiện:
Vào Home -> Change Case -> UPPERCASE
Vào Home -> Changc Case -> lowcrcase
Vào Home -> Change Case -> Capitalize Each Word
Vào Home -> Changc Casc -> Sentcnce case.
Trong Microsoft Word 2010, trong trường hợp chưa đến lề phải nhưng muốn xuống dòng, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Enter
Tab + Enter
Ctrl + Enter
Alt + Enter
Trong Microsoft Word 2010, để lưu văn bắn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Crl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl + S
Trong Microsoft Word 2010, trong soạn thảo văn bản, muốn tạo một hồ sơ mới, người ta thực hiện:
Insert New
View New
File New
Edit New
Trong Microsoft Word 2010, công việc nào sau đây không thể thực hiện được:
Định dạng đĩa mềm
Định dạng dòng văn bản
Nối hai tập tin văn bản thành 1 tập tin văn bản.
Đánh số trang tự động cho văn bản.
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nào sau đây là không làm được:
Chèn 1 ảnh vào trong 1 ô của bảng
Phóng to rồi lại thu nhỏ 1 ảnh bitmap
Thay đổi đường kẻ liền nét thành đường gãy nét (hay còn gọi là đường nét rời)
Định dạng đĩa cứng
Trong Microsoft Word 2010, để tạo văn bản mới, người ta thực hiện:
Vào Home -> New
Vào File -> New
Vào View -> New
Vào Insert -> New
Phần mềm Microsoft Word 2010 là một phần mềm gì:
Phần mềm bảng tính
Phần mềm quản lý
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm hệ thống
Trong Microsoft Word 2010, có mấy cách tạo mới một văn bản:
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tập tin trên đĩa vào văn bản đang soạn thảo tại vị trí con trỏ, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Object -> Text from File
Vào Insert -> Text Box
Vào Insert -> Quick Parts -> Field
Vào Insert -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, cài đặt chức năng tự động lưu văn bản sau một khoảng thời gian, người ta thực hiện:
Vào File -> Option -> Save
Vào File -> Options -> General
Vào File -> Save As
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, để chia cột cho văn băn đang soạn, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Page Setup -> Orientation
Vào Page Layout -> Page Setup -> Margins
Vào Page Layout -> Page Setup -> Columns
Vào Page Layout -> Page Setup -> Size
Trong Microsoft Word 2010, để đóng tài liệu đang mở, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + N
Ctrl + P
Ctrl + W
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, để thao tác với tập tin văn bản, standard là gì:
Thanh công cụ
Menu
Hộp thoại
Trang giấy
Trong Microsoft Word 2010, thay đổi màu nền cho trang, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Change Color
Vào View -> Page Color
Vào Page Layout -> Page Color
Vào Design -> Watermark
Trong Microsoft Word 2010. trong soạn thảo văn bản, để đóng một hồ sơ đang mở, người ta thực hiện:
Vào File -> Close
Vào File -> Exit
Vào File > New
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, khi làm việc xong, muốn thoát khỏi, người ta thực hiện:
View -> Exit
Edit -> Exit
Window -> Exit
File->Exit
Trong Microsoft Word 2010 với Classic Menu, thanh công cụ có chứa các hình: tờ giấy trắng, đĩa vi tính, máy in,..., được gọi là:
Thanh công cụ định dạng
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ vẽ
Thanh công cụ bảng và đường viền
Trong Microsoft Word 2010, muốn xem các trang khác nhau của một tài liệu trên một màn hình, người ta thực hiện:
Vào View -> Two Pages
Vào View > Arrange All
Vào View -> Split
Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, muốn nhìn thấy nhiều tài liệu đang mở trên cùng một màn hình, người ta thực hiện:
Vào View -> Arrange All
Vào View -> Two Pages
Vào View -> Split
Vào View -> Switch Windows
Trong Microsoft Word 2010, đề chèn một tiêu đề đầu trang, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Cover Page
Vào Insert -> Footer
Vào Insert -> Text Box
Vào Insert -> Header
Trong Microsoft Word 2010, muốn điền mục lục các trang của tài liệu bằng tự động, người ta thực hiện:
Vào References -> Mark Citauion
Vào References -> Insert Caption
Vào References -> Table of Contents
Vào References -> Insert Foomote
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Page Setup
Vào Home -> Page Setup
Vào File => Page Setup
Vào View -> Page Setup
Trong Microsoft Word 2010, muốn mở một file văn bán đã có sẵn, người ta thực hiện:
Vào File -> New
Vào View -> Open
Vào File > Open
Vào Home -> Open
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi đơn vị đo của thước kẻ (Ruler), người ta thực hiện:
Vào File -> Opton >> Advanced
Vào Page Layout -> Option -> Advanced
Vào View ->> Option -> Advanced
Vào Home -> Option -> Advanced
Trong Microsoft Word 2010, các công cụ định dạng trong văn bản như: font, paragraph, copy, paste, bullets and numbering..... nằm ở thanh thực đơn nào?
Home
Insert
Page Layout
Refer
Trong Microsoft Word 2010, đề bật chức năng thanh thước kề (ruler), người ta thực hiện:
Vào References -> Check vào mục Ruler
Vào View -> Check vào mục Ruler
Vào Review -> Check vào mục Ruler
Vào Home -> Check vào mục Ruler
Trong Microsoft Word 2010, để kết thúc phiên làm việc, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + W
Ctrl + V
Ctrl + U
Ctrl + S
Trong Microsoft Word 2010, phát biểu nào sau đây là sai:
Canh lề mặc định trong văn bản mỗi khi tạo tập tin mới là canh trái
Khi soạn thảo, nếu hết trang thì tự động nhảy sang trang mới
Chỉ được phép mở một văn bản trong phiên làm việc
Mặc định mỗi khi khởi động, đã có một văn bản trống
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + S được thay cho lệnh nào sau đây:
Vào File -> Save As
Vào File -> Save
Vào File > Open
Vào File -> Close
Khi gõ tiếng Việt thì sử dụng kiểu gõ nào để khi nhập hai chữ a sẽ cho chữ â, hai chữ e sẽ cho chữ ê:
Telex
Select
VNI
Latex
Trong Microsoft Word 2010, muốn chuyển đổi giữa chế độ gõ: chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, người ta sử dụng phím:
Insert
Caps Lock
Backspace
End
Trong khi soạn thảo văn bản, để chuyển đổi qua lại giữa các trình ứng dụng đang được kích hoạt, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Tab
Ctrl + Tab
Shift + Tab
Ctrl+C
Trong Microsoft Word 2010, khi muốn đặt chế độ lưu văn bản tự động sau một thời gian nhất định, người ta thực hiện trong mục:
Vào File -> Option -> Save
Vào Home -> Option -> Save
Vào View -> Option -> Save
Vào Review -> Option -> Save
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O trong soạn thảo là:
Mở một hồ sơ mới
Đóng hồ sơ đang mở
Mở một hồ sơ đã có
Lưu hồ sơ vào đĩa
Trong Microsoft Word 2010, để mở một tài liệu đã được soạn thảo, người ta thực hiện:
Vào File -> Open
Vào Home -> Save
Vào Home -> Open
Vào File -> Save
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + S trong soạn thảo là:
Xóa tập tin văn bản
Chèn kí hiệu đặc biệt
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Tạo tập tin văn bản mới
Trong Microsoft Word 2010, hỗ trợ việc sao lưu văn bản đang soạn thành các định dạng nào:
*.doc, *.txt, *.exe
*.doc, *.htm, *.zip
*.doc, *.dot, *.htm, *.txt
*.doc, *.avi, *.mpeg, *.dat
Trong Microsoft Word 2010, khi sử dụng tổ hợp phím Ctrl + O, người ta thực hiện:
Mở một tài liệu mới
Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa
Lưu một tài liệu
Đóng chương trình Microsoft Word
Trong Microsoft Word 2010, thao tác vào File -> Open, người ta thực hiện:
Mở một tài liệu mới
Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa
Lưu một tài liệu
Đóng chương trình Microsoft Word
Trong Microsoft Word 2010, để lưu tập tin đang làm việc thành tập tin khác, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F, gõ A
Alt + F, gõ S
Alt + F, gõ A
Ctl + F, gõ S
Trong Microsoft Word 2010, để tạo mới một văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + U
Ctrl + S
Ctrl + N
Trong Microsoft Word 2010, phím nào đưa con trỏ về đầu dòng hiện hành:
Home
Ctrl + Home
End
Ctrl + Page Up
Trong Microsoft Word 2010, để di chuyên con trỏ về cuối tài liệu, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + U
Ctrl + Page Down
Ctrl + M
Ctrl + End
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, nếu nhấn phím số 1 khi có một khối văn bản đang được chọn thì điều gì sau xảy ra:
Khối văn bản đó biến mất
Khối văn bản đó biến mất và thay vào đó là số 1
Số 1 sẽ chèn vào trước khối đang chọn
Số 1 sẽ chèn vào sau khối đang chọn
Trong Microsoft Word 2010, để bật hộp thoại tìm kiếm, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Ctrl + E
Alt + F
Shift + F
Ctrl + F
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối từ con trỏ về đầu tài liệu, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Home
Ctrl + End
Ctrl + Page Up
Ctrl + Shift + Home
Trong Microsoft Word 2010, để dán đoạn văn bản vừa copy vào sau vị trí con trỏ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + W
Ctrl + V
Alt + W
Shift + W
Trong Microsoft Word 2010, phím nào để xoá ký tự đứng trước con trỏ:
Page Down
Delete
Page Up
Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu thức tính toán, người ta thực hiện:
Vào Insert >> Symbol
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Equation
Trong Microsoft Word 2010, để tìm kiếm và thay thế từ đó bằng từ khác trong văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + T
Ctrl + F
Ctrl + H
Trong Microsoft Word 2010, sau khi sử dụng chức năng undo (ctrl + z), để quay lại bước trước khi nhấn undo, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + M
Ctrl + Y
Ctrl + W
Ctrl + J
Trong Microsoft Word 2010, để xóa một comment trong văn bản, người ta thực hiện:
Chọn comment cần xóa, vào View -> Accept
Chọn comment cần xóa, vào View -> Delete
Chọn comment cần xóa, vào Review -> Accept
Chọn comment cần xóa, vào Review -> Delete
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + F trong soạn thảo là:
Tạo tập tin văn bản mới
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Chức năng tìm kiếm trong soạn thảo
Định dạng trang
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn thảo văn bản, muốn chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào View -> Symbol
Vào Home -> Symbol
Vào File > Symbol
Vào sert -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, nếu kết thúc 1 đoạn (paragraph) và muốn sang 1 đoạn mới, người ta thực hiện:
Bấm tổ hợp phím Ctrl + Enter
Bấm phím Enter
Bấm tổ hợp phím Shift + Enter
Bấm tổ hợp phím Alt + Enter
Trong Microsoft Word 2010, nút Format Painter (có hình chổi quét) trên thanh công cụ Home có chức năng nào:
Đánh dấu văn bản
Sao chép định dạng kí tự
Thay đổi nền văn bản
In đậm kí tự
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soạn tháo văn bán, tổ hợp phím Ctrl + V thường đượt sử dụng để thực hiện:
Cắt một đoạn văn bản
Dán một đoạn văn bản từ Clipboard
Sao chép một đoạn văn bản
Cắt và sao chép một đoạn văn bản
Trong Microsoft Word 2010, để đưa con trỏ nhập về cuối dòng hiện tại, người ta nhấn phím:
Enter
End
Home
Ctrl + End
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các ký tự đặc biệt như: €, Y, ®,..người ta thực hiện:
Vào Insert > Picture
Vào Insert -> Symbol
Vào Insert -> Object
Vào Insert -> Chart
Trong Microsoft Word 2010, khi đang soan thảo văn bản, muốn phục hồi thao tác vừa thực hiện, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Z
Alt + Z
Shift + Z
Ctrl + Alt + Z
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + H khi đang sọan thảo văn bản là:
Tạo tập tin văn bản mới
Chức năng thay thế trong soạn thảo
Định dạng chữ hoa
Lưu tập tin văn bản vào đĩa
Trong Microsoft Word 2010, để sao chép một đoạn văn bản vào clipboard, sau khi đánh dấu đoạn văn, người ta thực hiện:
Vào File -> Copy
Vào Home -> Copy
Vào View -> Copy
Vào Insert >> Copy
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Shift + F
Shift + A
Ctrl + A
Alt+ A
Trong Microsoft Word 2010, để ngay lập tức đưa con trỏ về đầu dòng đầu tiên của văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Home
Alt + Home
Ctrl + Home
Ctrl + Alt + Home
Trong Microsoft Word 2010, muốn cắt một khối văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Copy
Vào Home -> Replace
Vào Home -> Pastc
Vào Home -> Cut
Trong Microsoft Word 2010, phím Delete có chức năng:
Xóa ký tự phía sau con trỏ
Xóa ký tự phía trước con trỏ
Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta thực hiện:
Vào Home -> Go to
Vào Home > Find
Vào Home -> Paste
Vào Home -> Replace
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + Y thực hiện việc nào:
Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện
Hủy bỏ thao tác vừa xoá
Thực hiện lại thao tác vừa thực hiện
Khôi phục thao tác vừa hủy bỏ
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối thay cho dùng chuột, người ta dùng 4 phím mũi tên và phím:
Alt
Ctrl
Shift
Không sử dụng bàn phím để chọn được
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + End thực hiện điều gì:
Đặt con trỏ văn bản đến cuối từ hiện tại.
Đặt con trỏ văn bản đến cuối đoạn hiện tại.
Đặt con trỏ văn bản đến cuối dòng hiện tại.
Đặt con trỏ văn bản đến cuối văn bản.
Trong Microsoft Word 2010, muốn sử dụng chức năng sửa lỗi và gõ tắt, người ta thực hiện trong:
Vào File >> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Home -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào View -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Review -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Optons
Trong Microsoft Word 2010, để gạch chân một đoạn văn bản đang chọn với nét đôi, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Shift + D
Ctrl + Shift + U
Ctrl + U
Ctrl + Shift + A
Trong Microsoft Word 2010, để gạch dưới một từ hay cụm từ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + T
Ctrl + U
Ctrl + D
Ctrl + E
Trong Microsoft Word 2010, để tăng cỡ chữ cho nội dung văn bản được chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + ]
Ctrl + [
Ctrl + ]
Shift + [
Trong Microsoft Word 2010, để giảm cỡ chữ cho nội dung văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + ]
Ctrl + [
Ctrl + ]
Shift + [
Trong Microsoft Word 2010, để gạch chân một đoạn văn bản đang chọn với nét đơn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + U
Shift + Alt + U
Shift + U
Alt + U
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một chữ nghệ thuật (Word Art) vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Clip Art
Vào Insert -> WordArt
Vào Insert -> Equation
Trong Microsoft Word 2010, để hủy bỏ chữ to đầu đoạn (dropcap) đã tạo của đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Dropcap -> None
Vào Insert -> Dropcap -> None
Vào Isert -> Dropcap -> Dropped
Vào Home -> Dropcap -> Dropped
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi màu chữ đang bôi đen, người ta thực hiện:
Vào Home -> Font Color
Vào File >> Font Color
Vào View -> Font Color
Vào Insert -> Font Color
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, muốn tạo ký tự to đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Dropcap...
Vào Home -> Dropcap...
Vào View -> Dropcap...
Vào File -> Dropcap...
Trong Microsoft Word 2010, khi lựa chọn gõ tiếng Việt với font Unicode, những font chữ nào sau đây có thể hiển thị tiếng Việt:
.Vn Times, .Vn Arial, .Vn Courier
.Vn Times, Times New Roman, Arial
.VNTtimes, Arial, .Vn Avant
Tahoma, Verdana, Times new Roman
Trong Microsoft Word 2010, khi sọan thảo văn bản, muốn tạo ký tự to đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture...
Vào Insert -> Dropcap...
Vào Insert -> SmartArt...
Vào Insert > Text Box...
Trong Microsoft Word 2010, người ta vào Home -> font để thực hiện:
Tạo bảng
Định dạng kí tự
Chèn hình ảnh
Chia cột
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi kiểu font trong sọan thảo văn bản, người ta thực hiện:
Ctrl + Shift + U
Ctrl + Shift + A
Ctrl + Shift + F
Ctrl + Shift + M
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng chữ đậm, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + B
Ctrl + I
Ctrl + U
Trong Microsoft Word 2010, để chia cột cho đoạn văn bản; sau khi chọn đoạn văn, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Columns
Vào Home => Columns
Vào View -> Columns
Vào File -> Columns
Trong Microsoft Word 2010, chọn mục nào trong thanh công cụ Home cho phép người dùng có thể thay đổi được khoảng cách giữa các đoạn văn:
Format Painter
Line and Paragraph Spacing
Change Styles
Columns
Trong Microsoft Word 2010, để canh giữa cho đoạn văn bản bôi đen, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl + E
Trong Microsoft Word 2010, để canh thẳng lề phải cho đoạn văn bản bôi đen, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + S
Ctrl + L
Ctrl + R
Ctrl + E
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo, muốn trình bày văn bản dạng cột (dạng thường thấy trên các trang báo và tạp chí), người ta thực hiện:
Insert Column
View Column
Format Column
Table Column
Trong Microsoft Word 2010, để thuận tiện hơn trong khi lựa chọn kích thước lề trái, lề phải,... ;, người ta có thể khai báo đơn vị đo:
Centimeters
Đơn vị đo bắt buộc là Inches
Đơn vị đo bắt buộc là Points
Đơn vị đo bắt buộc là Picas
Trong Microsoft Word 2010, phím chức năng tab có tác dụng:
Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
Xóa ký tự phía trước con trỏ.
Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định.
Chuyển con trỏ xuống phía dưới 1 trang.
Trong Microsoft Word 2010, paragraph có chức năng gì:
Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
Mở hộp thoại định dạng Font chữ.
Điều chỉnh khoảng cách giữa các đoạn, các dòng trên văn bản.
Gạch chân dưới chân các ký tự
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím tắt Ctrl + L thực hiện điều gì:
Căn đều hai bên.
Căn lề giữa
Căn lề trái
Căn lề phải
Trong Microsoft Word 2010, để chèn kí tự đặc biệt (symbol) vào văn băn, người ta thực hiện:
Vào View -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Close.
Vào View > Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Vào Insert -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Close.
Vào Insert >> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Trong Microsoft Word 2010, hộp thoại paraghaph có thông báo Indentation Left: 3cm, điều này có ý nghĩa:
Tất cả các dòng trong đoạn thụt vào 3cm
Dòng đầu tiên của đoạn thụt vào 3cm
Từ dòng thứ 2 trở đi thụt vào 3cm
Lê giấy đã chừa là 3cm
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng lại cho ký tự, người ta thực hiện:
Vào Home -> Paragraph
Vào Home -> Style
Vào Format -> AutoFormat
Vào Format -> Font
Trong Microsoft Word 2010, trong table (bảng) để chèn thêm một dòng bên dưới dòng đang chọn thì, người ta vào thanh công cụ layout rồi chọn nút lệnh nào:
Insert Above
Insert Below
Rows Below
Insert Fight
Trong Microsoft Word 2010, sau khi bôi đen toàn bộ bảng, nếu nhấn phím delete thì điều gì xảy ra:
Không có tác dụng gì
Xóa toàn bộ nội dung và bảng biểu
Xóa bảng, không xóa nội dung
Xóa toàn bộ nội dung trong bảng, không xóa bảng
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ toàn bộ định dạng kiểu chữ của văn bản đang chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Space
Ctrl + Delete
Ctrl + Enter
Shift + Space
Trong Microsoft Word 2010, muốn tách bảng, người ta thực hiện:
Vào Layout -> Split Cells
Vào Layout -> Split Table
Vào Layout -> Merge Cells
Vào Layout -> Insert Below
Trong Microsoft Word 2010, muốn tách các dòng trong bảng, người ta thực hiện:
Vào Layout > Split Cells
Vào Layout -> Split Table
Vào Layout -> Merge Cells
Vào Layout -> Insert Below
Trong Microsoft Word 2010, để chọn một dòng trong cả một bảng biểu, người ta thực hiện:
Nhấp đúp chuột vào vị trí bất kỳ của bảng đó
Nhấp chuột vào phía ngoài bên trái của dòng đó
Nhấp chuột 3 lần vào một vị trí bất kỳ trong bảng
Nhấp chuột vảo vị trí bất kỳ của bảng đó
Trong Microsoft Word 2010, muốn tạo bảng, người ta thực hiện:
Vào Isert -> Table -> Table
Vào Home -> Insert -> Table
Vào Home -> Insert
Vào Insert -> Table
Trong Microsoft Word 2010, khi di chuyên con trổ trong bảng, tô hợp phím shift + tab thực hiện điều gì:
Di chuyển con trở đến ô liền bên trái
Di chuyển con trỏ đến hàng trên
Thêm 1 tab vào ô
Di chuyển con trỏ đến ô liền bên phải
Trong Microsoft Word 2010, sau khi chèn một bảng biểu vào văn bản; để bảng này có đường kẻ đậm, người ta thực hiện:
Nhấp phím chuột phải -> Bullets and Numbering
Nhấp phím chuột phải -> Insert Caption
Nhấp phím chuột phải -> Draw Table
Nhấp phím chuột phải -> Borders and Shading
Trong Microsoft Word 2010, định dạng khung và màu nền nằm ở bảng hội thoại nào:
Borders and Shading
Bullets and Numbering
Page Border
Tab Stop Position
Trong Microsoft Word 2010, để sắp xếp các dữ liệu của một bảng, người ta thực hiện:
Vào Layout -> Formula
Vào Layout-> Sum
Vào Layout -> Formula
Vào Layout -> Sort
Trong Microsoft Word 2010, khi con trỏ ở ô cuối cùng trong bảng, người ta nhấn phím tab để thực hiện:
Cho bảng thêm một dòng mới
Con trỏ sẽ nhảy ra đoạn văn bên dưới bảng
Con trỏ đứng yên vì đã hết bảng
Con trỏ nhảy về ô đầu tiên của bảng
Trong Microsoft Word 2010, một văn bản có rất nhiều hình vẽ được tạo ra, mỗi lần nhấp chuột lên một hình nào đó thì chỉ chọn được hình đó, để chọn được nhiều hình thì, người ta phải giữ thêm phím nào:
Enter
Shift
Alt
Tab
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình ảnh từ bên ngoài vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> SmartArt
Vào Insert -> Clip Art
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Shapc
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nhấn giữ phím ctrl trong khi rê một hình vẽ sẽ có tác dụng gì:
Sao chép đối tượng
Di chuyển đối tượng
Xoay đối tượng
Thay đổi kích thước của đối tượng
Trong Microsoft Word 2010, đề chèn các hình đơn giản như hình chữ nhật, tròn, elip, tam giác.... người ta thực hiện:
Vào Insert -> Shapes -> chọn hình cần vẽ
Vào Insert -> TextBox
Vào Insert -> Screenshot
Vào Insert -> SmartArt
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình từ thư viện Word có sẵn vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> SmartArt
Vào Insert -> ClipArt
Vào Insert -> Screenshot
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu đồ, người ta thực hiện:
Vào Insert -> SmartArt
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Chart
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một hình ảnh từ trên một thư mục, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Symbol
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> Object
Vào Insert -> Photo
Trong Microsoft Word 2010, muốn tạo nét đậm chao textbox, trong hộp thoại Format Shape, người ta thực hiện:
Chọn Fill
Chọn Line Color
Chọn Text Box
Chọn Line Style
Trong Microsoft Word 2010, để thay đổi kích thước font chữ, trong thanh công cụ Home, người ta thực hiện:
Nhấp chuột vào mũi tên phía bên cạnh kích thước font chữ
Nhấp chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Effects
Nhấp chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Highlight Color
Nhấp chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Font Color
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn tháo, muốn đánh số trang cho văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Page Numbers
Vào View -> Page Numbers
Vào Home -> Page Numbers
Vào File -> Page Numbers
Trong Microsoft Word 2010, footnote dùng để chú thích các thuật ngữ, vậy footnote được trình bày ở vị trí nào:
Cuối từ cần chú thích
Cuối trang
Cuối văn bản
Cuối Paragraph
Trong Microsoft Word 2010, để thực hiện ngắt trang cho văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + ESC
Ctrl + S
Ctrl + Space
Ctrl + Enter
Trong Microsoft Word 2010, đề đặt lề giấy cho văn bản đang soạn thảo, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Orientation
Vào Page Layout -> Size
Vào Page Layout -> Margins
Vào Page Layout -> Columns
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tiêu đề ở lề trên văn bản đang mở, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header > chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Footer -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Header -> Remove Header
Vào Insert -> Footer -> Remove Footer
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một tiêu đề vào lề dưới văn bản đang mở, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Footer -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Header -> Remove Header
Vào Insert -> Footer -> Remove Footer
Trong Microsoft Word 2010, để xóa một tiêu đề ở lề trên văn bản đang mở, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Footer -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Header -> Remove Header
Vào Insert -> Footer -> Remove Footer
Trong Microsoft Word 2010, để xóa một tiêu đề vào lề dưới văn bản đang mở, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Footer -> chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Header -> Remove Header
Vào Insert -> Footer -> Remove Footer
Trong Microsoft Word 2010, để chèn ngắt trang, người ta vào chọn:
Vào Home -> Page break
Vào File -> Page break
Vào View -> Page break
Vào Insert -> Page break
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng trang, người ta thực hiện trong thanh công cụ:
Page Layout
Home
Review
View
Trong Microsoft Word 2010, để ra lệnh in, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + N
Ctl + S
Ctrl + U
Ctrl + P
Trong Microsoft Word 2010, để xem văn bản trước lúc in, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F10
Ctrl + F2
Ctrl + F4
Ctrl + F6
Trong Microsoft Word 2010, muốn in các trang chẵn, hoặc các trang lẻ trước thì Nhấp chuột vào đâu?
File -> Page Seup chọn mục Layout
File -> Print...chọn mục Print
File -> Print View mục biểu tượng máy in
Chọn Option từ thực
Trong Microsoft Word 2010, người ta sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F2 để thực hiện:
In văn bản
Xem trước khi in
Sao chép văn bản
Di chuyển văn bản
Trong Microsoft Word 2010, để in một trang hiện hành, người ta thực hiện:
Vào File > Print -> Print All Pages
Vào File -> Print -> Print Current Page
Vào Home -> Print -> Print All Pages
Vào Home -> Primt -> Print Current Page
Trong Microsoft Word 2010, để in từ trang 2 đến trang 10, người ta thực hiện:
Vào File -> Print -> Pages nhập 2-10
Vào File -> Print -> Pages nhập 2.10
Vào File -> Print -> Pages nhập 2,10
Vào File -> Print -> Pages nhập 2/10
Trong Microsoft Word 2010, để xem văn bản trước khi in, người ta thực hiện:
Vào File -> Print
Vào Home -> Print
Vào View -> Print
Vào Review -> Print
Trong Microsoft Word 2010, muốn dịnh dạng lại trang giấy in, người ta thực hiện:
Properties
Page Setup
Print Preview
Trong Microsoft Word 2010, Rich Text Format (*. rtf) là gì:
Định dạng này duy trì chỉ có văn bản của tài liệu.
Định dạng này duy trì các định dạng và văn bản của tài liệu.
Định dạng này không duy trì các định dạng của tài liệu.
Định dạng này không duy trì văn bản của tài liệu.
Trong Microsoft Word 2010, để đặt mật khẩu cho tài liệu văn bản, người ta thực hiện:
Vào File -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK.
Vào Home -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK.
Vào Insert -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK.
Vào References -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Trong Microsoft Word 2010, để chọn một câu trong đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Nhấp đúp chuột lên câu cần chọn
Giữ phím Shift và Nhấp chuột lên câu cần chọn
Nhấp chuột 3 lần vào lề trái của văn bản
Giữ phím Ctrl và Nhấp chuột lên câu cần chọn.
Trong Microsoft Word 2010, người ta quy định thể thức văn bản là như thế nào:
Khổ giấy, định lề trang văn bản, kiểu trình bày, Font chữ
Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể.
Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản
Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản.
Trong Microsoft Word 2010, về đoạn văn bản (Paragraph), phát biểu nào sau đây là đúng:
Là đoạn văn được kết thúc bằng dầu chấm (.)
Là một đoạn văn được kết thúc bằng phím (Enter)
Là một văn bản kết thúc bằng một trang giấy
Là một văn bản tập hợp nhiều dòng và kết thúc bằng dầu ngắt (như câu ..2)
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình vẽ vào văn bản, ngưòi ta thực hiện:
Insert -> Shapes
Insert -> Drop Cap
Insert -> Text Box
Insert -> Object
Trong Microsoĩt Word 2010, khi nhập văn bản bị xuất hiện đưòng gạch chân răng cưa màu xanh và đỏ dưói chân kí tự, phát biểu nào sau đây là đúng:
Không chọn đúng bảng mã, font chữ
Phần mềm cài Microsoft Word 2010 bị lỗi
Gõ sai quy tắc ngữ pháp và từ tiếng Anh
Gõ sai quy tắc ngữ pháp và từ tiếng Việt
Trong Microsoft Word 2010, để gõ được tiếng việt theo bảng mã Unicode, người ta có thể sử dụng Font nào:
ABC
VNI-Times
Times New Roman
VnTimes
