Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hồ sơ bệnh án

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Khi viết họ và tên NB vào hồ sơ bệnh án cần lưu ý:

a)

Viết đầy đủ cả họ và tên

b)

Viết bằng chữ in hoa có đánh dấu

c)

Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in hoa có đánh dấu

d)

Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in thường có đánh dấu

2.

Giấy tờ nào sau đây không thuộc hồ sơ người bệnh

a)

Bệnh án

b)

Phiếu thử phản ứng thuốc

c)

Phiếu mượn tài sản bệnh viện

d)

Giấy xét nghiệm máu

3.

Tất cả hành động chăm sóc và xử trí của người Điều dưỡng đối với người bệnh cần phải được ghi chép lại vào phiếu nào:

a)

Phiều theo dõi và chăm sóc người bệnh

b)

Phiếu theo dõi dấu hiệu sinh tồn

c)

Phiếu chăm sóc người bệnh

d)

Phiếu theo dõi người bệnh

4.

Khi thấy người bệnh có dấu hiệu phản ứng phản vệ khi đang tiêm thuốc người Điều dưỡng cần phải thực hiện ngay

a)

Tiêm Aderenalin cho người bệnh

b)

Đặt đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh

c)

Cho người bệnh nắm đầu thấp, chân cao.

d)

Ngừng tiêm ngay lập tức

5.

Khi sắp xếp và dán các kết quả xét nghiệm vào hồ sơ bệnh án, vấn đề nào sau đây không được thực hiện?

a)

Xếp lệch nhau từng lớp

b)

Xếp theo trật tự: Kết quả cũ dán phía sau, kết quả mới dán phía trước

c)

Dán vào đúng gáy quy định vị trí của kết quả xét nghiệm

d)

Xếp theo trật tự: Xét nghiệm máu dán trước, xét nghiệm phân, nước tieu…dan sau.

6.

Hãy xác định đối tượng được ưu tiên khám trước trong các trường hợp sau:

a)

Trẻ em dưới 6 tuổi

b)

Phụ nữ có thai

c)

Người giả trên 80 tuổi

d)

Thanh niên 30 tuổi bị gãy hở xương đùi

7.

Sau khi đưa NB sang Khoa mới người Điều dưỡng hộ tống NB quay trở về khoa cần báo cáo lại cho Điều dưỡng trưởng những vấn đề sau NGOẠI TRỪ

a)

Người bệnh đã chuyển đến khoa mới an toàn.

b)

Ngày, giờ chuyển.

c)

Số giường, số phòng NB nằm điều trị ở Khoa mới

d)

Tình trạng người bệnh khi di chuyển.

8.

Khi NB vào viện trong tình trạng không cấp cứu thì người Điều dưỡng cần làm những việc sau NGOẠI TRỪ

a)

Yêu cầu NB hoặc người nhà cung cấp: Giấy giới thiệu của cơ quan y tế tuyến dưới,

b)

Yêu cầu NB hoặc người nhà cung cấp: Giấy chứng nhận miễn, trừ viện phí.

c)

Lập hồ sơ cho người bệnh

d)

Kiểm kê tài sản của người bệnh.

9.

Dấu hiệu phản ứng phần vệ mức độ Il, Ngoại trừ:

a)

Khó thở nhanh nông

b)

Huyết áp tụt

c)

Chảy nước mũi

d)

Phù mạch xuất hiện nhanh

10.

Khi tiếp đón NB vào viện Điều dưỡng cần làm những việc sau NGOẠI TRỪ

a)

Chào hỏi người bệnh, tự giới thiệu mình với người bệnh, gọi tên người bệnh một cách thích hợp theo tập quán

b)

Hướng dẫn các thủ tục cần thiết khi vào khám bệnh.

c)

Sắp xếp chỗ ngồi cho người bệnh ở phòng đợi, mời người bệnh vào khám theo thứ tự.

d)

Khám cho NB

11.

Khi phát hiện NB có các dấu hiệu của phản vệ mức độ nhẹ, điều dưỡng cần thực hiện:

a)

Cho người bệnh thở oxy.

b)

Ép tim ngoài lồng ngực

c)

Tiêm Adrenalin cho người bệnh.

d)

Sử dụng thuốc Methyprednisolon uống tiêm tuỳ trình trạng

12.

Nguyên nhân gây tử vong trong phản ứng phản vệ là

a)

Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài

b)

Giảm thể tích trong lòng mạch

c)

Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài

d)

Giảm khả năng co bóp của tim

13.

Trong cấp cứu phản vệ cho người lớn, việc sử dụng adrenalin và truyền dịch cho NB nhằm mục đích nâng và duy trì HA tối đa ở mức:

a)

≥ 100 mmHg

b)

≥ 90 mmHg

c)

≥110 mmHg

d)

≥ 120 mmHg

14.

Tai biến khi cho người bệnh thờ oxy

a)

Ngộc độc oxy

b)

Suy tim

c)

Tăng huyết áp

d)

Suy gan

15.

Đề phòng nhiễm khuấn cho người bệnh thở oxy cần vệ sinh mũi miệng cho người bệnh

a)

1 - 2 giờ/lần

b)

2 - 3 giờ/lần

c)

3 -4 giờ/lần

d)

4 -5 giờ/lần

16.

Để phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp khi cho người bệnh thở oxy cần

a)

Làm ẩm oxy bằng nước sạch

b)

Cho người bệnh thở oxy lưu lượng thấp

c)

Cho người bệnh nằm đầu cao

d)

Cho người bệnh uống nhiều nước

17.

Liệu pháp oxy là thực hiện cho người bệnh thở oxy với nồng độ

a)

> 40%

b)

> 21%

c)

> 50%

d)

> 60%

18.

Các nguyên nhân gây thiếu oxy, NGOẠI TRỪ

a)

Viêm phối

b)

Phù phổi cấp

c)

Gãy xương đùi

d)

Hóc các dị vật

19.

Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc NB liệt ½ người trái mà trên da của NB xuất hiện vết phồng nước vùng cùng cụt?

a)

Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.

b)

Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.

c)

Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể

d)

Vùng tỳ đề ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.

20.

Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc NB liệt ½ người trái, đại tiểu tiện không tự chủ, thường xuyên bị tràn phân, nước tiểu ra vùng vùng cùng cụt?

a)

Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.

b)

Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.

c)

Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể

d)

Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.

21.

Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc NB liệt ½ người phải mà vết loét vùng cùng cụt của NB tiết nhiều dịch mủ thấm băng, mùi hôi, xét nghiệm số lượng bạch cầu tăng?

a)

Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.

b)

Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.

c)

Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể

d)

Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.

22.

Nguyên nhân gây thiếu oxy do các trướng ngại hô hấp cao, Ngoại trừ:

a)

Co thắt cơ trơn phế quản

b)

Nghẹn

c)

Sặc nước

d)

Phù họng

23.

Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc NB chấn thương cột sống, liệt ½ người dưới mà diện tích vết loét vùng gót chân càng ngày càng mở rộng, sâu vào trong, tiết nhiều dịch mử, mùi hôi, NB ăn kém, ăn không đủ chất dinh dưỡng?

a)

Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.

b)

Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.

c)

Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể

d)

Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.

24.

Dấu hiệu nào KHÔNG xuất hiện ở giai đoạn 2 của quá trình hình thành vết loét trong loét ép

a)

Xuất hiện vết trầy xước

b)

Xuất hiện phồng nước ở vị trí tỳ đè

c)

Vết loét nông

d)

Không gây cảm giác đau

25.

Yêu cầu của phòng khám khi tiếp nhận NB vào viện bao gồm những yếu tố sau NGOẠI TRỪ

a)

Sắp xếp phòng khám gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đồng.

b)

Chuẩn bị bình phong, giường khám bệnh, bàn ghế

c)

Phải có tranh ảnh, áp phích cho người bệnh xem, đọc trong thời gian chờ đợi

d)

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho Bác sĩ khám bệnh

26.

: Hồ sơ người bệnh là các giấy tờ có liên quan đến (a)   của người bệnh tại một cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi loại có nội dung và tầm quan trọng riêng của nó

27.

Hồ sơ người bệnh được lập (a)   sau khi có quyết định của Bác sĩ cho người bệnh vào viện điều ti.

28.

Trường hợp người bệnh cấp cứu: Hồ sơ, bệnh án, chẩn đoán, các xét nghiệm cần thiết hoàn chỉnh trước bao nhiêu giờ?  

(a)  

29.

Những trường hợp người bệnh có chỉ định mổ và làm các thủ thuật có nguy cơ đe doạ đến tính mạng thì Điều dưỡng cần giải thích và cho NB hoặc người nhà Ký vào loại giấy tờ gì? 

(a)  

30.

Trường hợp người bệnh không thuộc diện cấp cứu: Hồ sơ, bệnh án, chấn đoán, các xét nghiệm cần thiết hoàn chỉnh trước 16 giờ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Chỉ được ghi vào hồ sơ người bệnh những công việc về điều trị, chăm sóc của chính người thực hiện

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Phóng khám bệnh cần phải có tranh ảnh, tờ rơi tuyên truyền về bệnh cho NB đọc trong lúc Bác sĩ khám bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Người bệnh và gia đình người bệnh được phép xem hồ sơ bệnh án

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Học viên thực tập muốn xem hồ sơ bệnh án phải được sự đồng ý của Trưởng khoa, ký sổ giao nhận, xem tại chỗ, xem xong bàn giao lại ngay cho Điều dưỡng hành chính.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Khi NB diễn biến bệnh nặng cần phải chuyển sang khoa Hồi sức cấp cứu, thì Điều dưỡng chăm sóc cần phải gọi điện báo cho Khoa Hồi sức cấp cứu trước sau đó mới báo cho người nhà NB

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Khi NB nhập viện trong tình trạng khó thở thì việc đầu tiền mà người

Điều dưỡng cần làm là đặt NB ở tư thế Fowler

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Người bệnh phản vệ mức độ 1 khi có các triệu chứng như: mày đay, ngứa, phù mạch

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Tất cả các trường hợp phản ứng phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục trong 24 giờ

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Adrenalin là thuốc thiết yếu quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Liệu pháp oxy là cho người bệnh thở oxy có nồng độ > 21%  

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Liệu pháp oxy nếu cao quá lại sử dụng trong thời gian dài sẽ gây nên các tai biến trầm trọng về mắt  

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Trong liệu pháp oxy người ta sử dụng oxy sản xuất là chất khí khô, vì vậy khi cho người bệnh thở nếu khí không được làm ẩm trước sẽ gây nên tổn thương niêm mạc đường hô hấp.  

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, làm giảm sức đề kháng của cơ thể do vậy rất dễ hình thành vết loét khi NB phải nằm điều trị lâu trên giường bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Để phòng ngừa tổn thương da: Khi nâng đỡ, di chuyển người bệnh phải đúng kỹ thuật, nhẹ nhàng, đảm bảo an toàn tránh va đập, ngã làm tổn thương da của người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

46.

NB thuộc diện cấp cứu khi vào viện cần phải có giấy giới thiệu của tuyển dưới mới cho NB nhập viện điều trị

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Hiện nay đệm nước là phương tiện hỗ trợ để phòng tránh loét ép cho NB

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Loét ép chỉ xảy ra khi bề mặt da của cơ thể ở những vùng tỳ đè có tổn thương từ trước

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Oxy là một chất khí không mùi, không vị, trong không khí bình thường oxy chiếm một tỷ lệ gần 25%.  

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi cho người bệnh thở oxy với phương pháp ống thông mũi hầu: Lưu lượng trung bình là 5 - 8 lít/phút  

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Cần cho người bệnh thở oxy ngày khi người bệnh có phản ứng phản vệ với các triệu chứng như nối mày đay, khó thở, tức ngực

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Thiếu oxy trên lâm sàng giai đoạn muộn huyết áp của người bệnh tăng

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Trả lời câu 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Trả lời câu 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Trả lời câu 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Trả lời câu 1.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Trả lời câu 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Trả lời câu 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Trả lời câu 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Trả lời câu 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Trả lời câu 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E.

65.

Trả lời câu 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E.

66.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E.

67.

Trả lời câu 4.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E.

68.

Trả lời câu 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E.

69.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

70.

Trả lời câu 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

71.

Trả lời câu 2.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

72.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

73.

Trả lời câu 4.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

74.

Trả lời câu 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

75.

Trả lời câu 1.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

76.

Trả lời câu 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

77.

Trả lời câu 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

78.

Trả lời câu 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E,

79.

Người bệnh vào viện thường có trạng thái lo âu, sợ hãi. Vì vậy điều quan trọng là người Điều dưỡng phải đón tiếp người bệnh nhiệt tình, lịch sự, thông cảm với nỗi lo âu của người bệnh làm cho người bệnh mới đến cảm thấy dễ chịu, gây (a)  

cho người bệnh.

80.

. Khi tiếp đón người bệnh người Điều dưỡng cần:

Chào hỏi người bệnh, (a)   với người bệnh, gọi tên người bệnh một cách thích hợp theo tập quán

81.

Khi người bệnh nhập khoa điều trị người Điều dưỡng cần: Giới thiệu giường người bệnh và giúp người bệnh nghỉ ngơi an toàn khi vào nằm điều trị, phố biến (a)  

_, giới thiệu các phòng để người bệnh tiếp xúc khi cần.

82.

Để làm giảm lo lắng cho NB khi phải chuyển khoa, chuyển viện thì Điều dưỡng cần làm gì?

(a)  

83.

Khi theo dõi NB trong giai đoạn cấp của phản vệ cần theo dõi: mạch, huyết áp, nhịp thở, (a)   , tri giác 3-5 phút/lần cho đến khi ổn định.

84.

Theo phân loại phản ứng phản vệ, phản vệ độ IV người bệnh có biểu hiện: (a)  

và ngưng tuần hoàn

85.

Tất cả các trường hợp phản ứng phản vệ phải được (a)   , xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục trong 24 giờ.

86.

Đối với bệnh nhân phản ứng phản vệ, để đảm bảo hô hấp cần cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ với liệu lượng là (a)  

87.

Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm: ỉa chảy, nôn và (a)  

88.

Trong cấp cứu phản ứng phản vệ liều khởi đầu truyền tĩnh mạch Adrenalin cho người bệnh khoảng 80 kg là:

(a)  

89.

Người bệnh nữ 38 tuổi, có tiền sử dị ứng với thời tiết, 20 phút sau tiêm thuốc kháng sinh thì NB xuất hiện khó thở, đau bụng, nôn, ban đỏ trên da, ngứa khoảng, huyết áp 80/50mm Hg, nhịp tim 130 lần/phút, nhịp thở 30 lần/phút. Chẩn đoán phù hợp nhất với NB trong trường hợp này là?

(a)  

90.

Trong xử trí phản vệ khi NB ở giai đoạn ổn định cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SPO2, tri giác bao nhiêu giờ/lần trong ít nhất 24 giờ tiếp theo?

(a)  

91.

. Sau khi xử trí phản vệ mức độ nhẹ cần tiếp tục theo dõi NB ít nhất bao nhiêu giờ để xử trí kịp thời?

(a)  

92.

Khuếch tán: Là quá trình oxy từ phế bào đến (a)   qua màng phế bào và đối với khí carbonic thì ngược lại.

93.

Biếu hiện lâm sàng của suy hô hấp là triệu chứng khó thở và (a)   biểu hiện cận lâm sàng là những biến đổi về nồng độ O2, và CO, trong máu

94.

Với phương pháp ống thông mũi hầu, nếu thời gian sử dụng kéo dài cần (a)   và bên mũi người bênh 8 giờ/ lần.

95.

Liệu pháp oxy phải được tiền hành theo đúng chỉ định của thầy thuốc về (a)   , lưu lượng, thời gian, độ đậm oxy

96.

Quá trình hô hấp bao gồm mấy giai đoạn:

(a)  

97.

Cho người bệnh thở Oxy với phương pháp mặt nạ thì - lưu lượng trung bình là:

(a)  

98.

Người bệnh nhập viện với tình trạng khó thở, tím tái, các cơ hô hấp co kéo, can thiệp điều dưỡng ngay lúc này cho người bệnh là

(a)  

99.

Trẻ 5 tuổi được đưa đến viện trong tính trạng tím, họ sặc sụa, mẹ bé kể là trẻ có chơi viên bi ve và đưa vào miệng, sau đó thì xuất hiện tình trạng khó thở, ho sặc sụa Nguyên nhân gây khó thở trong tình huống này là do

(a)  

100.

Loét ép (Loét tỳ đè) là một loại tổn thương hoại tử da và tổ chức giữa vùng xương với vật có nền cứng, là hậu quà của quá trình bị tỳ đè kéo dài gây (a)   và chết tế bào.

101.

Trong loét ép tại vị trí bị tỳ đề lâu ngày, máu động mạch không đến được gây thiếu oxy trong mô và gây chứng (a)  

102.

Trong loét ép tại vị trí bị tỳ đè lâu ngày, máu tĩnh mạch bị (a)   gây xung huyết, phù nề, da tại chỗ đó lúc đầu có màu hồng đỏ, về sau bầm tím và trượt da

103.

Kế cho đủ 6 yếu tố nguy cơ gây loét ép: Cơ học, nhận thức và cảm giác, (a)   sự cọ cát, dinh dưỡng, bệnh mạn tính.

104.

Giúp NB phòng tránh được loét ép cũng như tạo điều kiện để vết loét mau lành cần tăng cường chất nào trong chế độ dinh dưỡng cho NB?

(a)