wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cấu Kiện Điện Tử - Transistor BJT

Total questions: 101

Worksheet time: 5hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Transistor là gì?

a)

Một linh kiện 3 cực

b)

Một linh kiện 2 cực

c)

Một linh kiện 4 cực

2.

Các loại transistor cơ bản là gì?

a)

BJT và FET

b)

BJT và MOSFET

c)

FET và IGBT

3.

BJT cấu tạo từ bao nhiêu vùng bán dẫn?

a)

3 vùng

b)

2 vùng

c)

4 vùng

4.

Ký hiệu BJT có mũi tên rất quan trọng, vị trí mũi tên đặt ở đâu?

a)

Giữa cực B và E

b)

Giữa cực B và C

c)

Giữa cực E và C

5.

Chiều mũi tên trong ký hiệu BJT hướng từ đâu sang đâu?

a)

Từ p sang n

b)

Từ n sang p

c)

Từ E sang B

6.

Vị trí mũi tên đặt giữa cực B và E

4 lines
7.

Chiều mũi tên hướng từ p sang n

4 lines
8.

Hướng sang cực E: Transistor loại npn

4 lines
9.

Hướng sang cực B: Transistor loại pnp

4 lines
10.

BJT làm việc ở vùng tích cực (active region)

4 lines
11.

BJT làm việc ở vùng tích cực đảo (reverse - active region)

4 lines
12.

BJT làm việc ở vùng cắt dòng (cutoff region)

4 lines
13.

BJT làm việc ở chế độ bão hoà (saturation region)

4 lines
14.

Để BJT hoạt động với chức năng khuếch đại, 2 lớp tiếp giáp p cần phân cực

4 lines
15.

Xét Transistor npn, ở chế độ khuếch đại

4 lines
16.

Phân cực Transistor

4 lines
17.

Lưu ý dòng I_B rất nhỏ so với dòng I_E và I_C

4 lines
18.

Nguyên lý hoạt động của Transistor là gì?

4 lines
19.

Hệ số truyền đạt dòng điện Emitơ α là gì?

4 lines
20.

Tỷ số I_C/I_B của Transistor là gì?

4 lines
21.

Hệ số truyền đạt dòng điện α, β là gì?

4 lines
22.

Tỷ số IC/IB của mỗi transistor đặc trưng cho khả năng khuếch đại dòng điện là gì?

4 lines
23.

Hệ số khuếch đại dòng điện βdc (hay β) thay đổi theo những yếu tố nào?

4 lines
24.

Phân cực Transistor β = 99mA/1mA = 99 có ý nghĩa gì?

4 lines
25.

Đặc tuyến của BJT có những đặc điểm gì?

4 lines
26.

Đặc tuyến Colectơ mô tả mối quan hệ nào?

4 lines
27.

Đặc tuyến Colectơ: Với mỗi giá trị I_B, có một đường cong liên hệ I_C và U_CE. Đồ thị có 4 vùng. Vùng bão hòa (saturation): U_CE ≈ 0. Vùng tích cực (active): khuếch đại tuyến tính (I_C = β.I_B). Vùng đánh thủng (breakdown): U_CE lớn quá mức cho phép. Vùng thứ 4?

4 lines
28.

Vẽ tại nhiều I_B khác nhau => Họ đặc tuyến Colectơ. Vùng 4: Khi I_B =0 => I_C ≈ 0 => transistor ngừng dẫn = cắt dòng.

4 lines
29.

Nhận xét các vùng: Vùng tích cực: là vùng transistor làm việc ở chế độ khuếch đại. Trong vùng này: I_C = β.I_B. Vùng bão hòa: U_CE ≈ 0 => sụt áp trên transistor rất nhỏ => “thông” bão hòa => R_C được “ON”, I_C cực đại. Vùng cắt dòng: U_CE ≈ E_C => ngừng dẫn “cắt/ngắt” dòng=> R_C bị “OFF”, I_C cực nhỏ = dòng rò. Vùng đánh thủng: tiếp giáp CB (phân cực ngược) bị đánh thủng => hỏng transistor.

4 lines
30.

Cấu tạo của BJT là gì?

4 lines
31.

Nguyên lý làm việc của BJT là gì?

4 lines
32.

Các cách mắc BJT là gì?

4 lines
33.

Phân cực và điểm làm việc tĩnh của BJT là gì?

4 lines
34.

Chế độ khuếch đại và chế độ chuyển mạch của BJT là gì?

4 lines
35.

Sơ đồ tương đương của BJT là gì?

4 lines
36.

Mạch vào: I_E –dòng vào, U_BE –điện áp vào. Khảo sát đặc tuyến tĩnh I_E=f(U_BE)|U_CB=const

4 lines
37.

Mạch ra: I_C –dòng ra, U_CB –điện áp ra. Khảo sát đặc tuyến tĩnh I_C=f(U_CB)|I_E=const

4 lines
38.

Họ đặc tuyến vào I_E=f(U_BE)|U_CB=const

4 lines
39.

Vùng tích cực (Active-Region): đây là vùng khuếch đại tín hiệu. Vùng bão hoà (Saturation-Region): khi U_CB≤0. Cả 2 tiếp xúc Emitơ và Colectơ đều phân cực thuận. Vùng cắt dòng (Cutoff-Region) với giá trị I_E≤0. Vùng này tiếp xúc Emitơ phân cực ngược, dòng I_E=0. Tại vùng cắt dòng, cả 2 tiếp xúc phân cực ngược. Vùng đánh thủng (Breakdown –Region): Nếu U_CB quá lớn sẽ gây nên hiện tượng đánh thủng tiếp giáp Colectơ làm dòng I_C tăng đột ngột.

4 lines
40.

Đặc điểm: Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu.

4 lines
41.

Mạch Colectơ làm dòng I có đặc điểm gì?

a)

Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào

b)

Trở kháng vào rất cao

c)

Hệ số khuếch đại dòng điện lớn

d)

Ít thông dụng

42.

Mạch Colectơ chung – CC có đặc điểm gì?

a)

Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào

b)

Trở kháng vào lớn, trở kháng ra nhỏ

c)

Hệ số khuếch đại điện áp lớn

d)

Mạch lặp điện áp

43.

Mạch Emitơ chung – EC có đặc điểm gì?

a)

Tín hiệu vào cực B, ra ở cực C

b)

Cực E nối đất nhờ tụ C2

c)

Mạch Emitơ chỉ dùng cho Transistor loại PNP

d)

Mạch Emitơ không có trở kháng vào

44.

Dạng tín hiệu tại E là?

4 lines
45.

Dạng tín hiệu tại E là?

4 lines
46.

Nếu bỏ một phần tụ C2 thì sao?

4 lines
47.

Vị trí của Q tác động tới tín hiệu ra?

a)

Q lệch lên trên, IC bị bão hoà, UCE bị cắt

b)

Q lệch xuống dưới, IC bị cắt, UCE bị cắt

48.

Rõ ràng là vị trí của Q tác động tới chế độ khuếch đại của mạch:

a)

Chính giữa (chế độ A -class A): ít méo nhưng nhiệt sinh ra rất lớn, PD = E2C/4RC

b)

Tại điểm cắt (chế độ B): nhiệt nhỏ nhưng bị méo

c)

Thỏa hiệp bằng chế độ AB nằm giữa A và B

49.

Tìm điểm Q? Vẽ đường tải? β=100; UBE=0,7V

4 lines
50.

Tìm điểm làm việc tĩnh Q tại nhiệt độ T=25 0C và T=100 0C(BJT là Si)

4 lines
51.

Tìm điểm làm việc tĩnh Q tại nhiệt độ T=25 0C và T=100 0C(BJT là Si)

4 lines
52.

Mạch mắc EC có RB = 200kΩ, RC = 1kΩ, nguồn EC=12V, transistor loại NPN, (Si) với β=100. Tính toán lý thuyết I$ = 0.0565mA, I1 = β×I$ = 5.65mA, U2% = 12–1000x5.65mA=6.35V. Nhận xét kết quả đo được gần đúng với tính toán theo lý thuyết.

4 lines
53.

R_E giúp giảm sự phụ thuộc của I_C vào β_dc => giảm phụ thuộc t o. R_E giúp tăng trở kháng vào. Nhược điểm: I_C và K_u bị giảm mạnh nếu R_E lớn.

4 lines
54.

Điện trở RB mắc giữa B và C => “Feedback” sự thay đổi sụt áp trên R_C (tỷ lệ với I_C). Xác định điểm Q (I_B, I_C, U_CE):

4 lines
55.

Phân cực hồi tiếp Colectơ giúp giảm sự phụ thuộc của I_C vào β_dc?

4 lines
56.

Xác định điểm Q (I_B, I_C, U_CE) (gần đúng): Giả thiết I_B << I_2?

4 lines
57.

Xác định điểm Q (I_B, I_C, U_CE) (đúng): biến đổi tương đương Thevenin?

4 lines
58.

Nhận xét về mạch hoạt động rất ổn định, ít phụ thuộc vào sự đồng đều của transistor?

4 lines
59.

Xác định điểm Q (I_B, I_C, U_CE) trong phân cực Emitơ?

4 lines
60.

Cấu tạo của BJT là gì?

4 lines
61.

Nguyên lý làm việc của BJT là gì?

4 lines
62.

Các cách mắc BJT là gì?

4 lines
63.

Phân cực và điểm làm việc tĩnh của BJT là gì?

4 lines
64.

Chế độ khuếch đại và chế độ chuyển mạch là gì?

4 lines
65.

Sơ đồ tương đương của BJT là gì?

4 lines
66.

Chế độ khuếch đại tuyến tính là gì?

4 lines
67.

Tín hiệu ra (dòng, áp,...) của BJT là gì?

4 lines
68.

Khi khuếch đại, xuất hiện đường tải AC do ảnh hưởng của tải nào?

4 lines
69.

Điểm Q nằm ở đâu khi đầu ra tối đa?

4 lines
70.

Nếu khuếch tín hiệu đại hoạt động hoàn toàn trên vùng tuyến tính.

4 lines
71.

Đầu ra tối đa khi điểm Q nằm giữa đường tải động.

4 lines
72.

Đầu ra thấp hơn khi điểm Q nằm dịch về phía “bão hoà” hoặc “cắt dòng”.

4 lines
73.

Tăng tín hiệu đầu vào => đầu ra bị cắt đỉnh.

4 lines
74.

Ví dụ mạch khuếch đại chế độ A (훽 AC =200) => AV=817330.

4 lines
75.

Khi bộ khuếch đại được phân cực ở điểm ”cutoff”, hoạt động trong nửa chu kỳ tín hiệu ở vùng tuyến tính, nửa chu kỳ bị cắt.

4 lines
76.

Điểm Q tại điểm cắt dòng: I CQ =0, V CEQ = V CE(cutoff).

4 lines
77.

Mạch hoạt động ở chế độ đẩy kéo.

4 lines
78.

Điện áp cực Bazơ=0V, transistor tắt khi V in gây méo.

4 lines
79.

Điểm Q được phân cực vượt qua ngưỡng U BE, transistor bắt đầu dẫn khi tín hiệu =0.

4 lines
80.

Chuyển mạch = switching = ON + OFF.

4 lines
81.

Khi OFF (cắt): I C = 0; U CE = E C => P D = 0.

4 lines
82.

Khi ON (bão hòa): U CE = 0; I C = E C /R C => P D = 0.

4 lines
83.

Thực tế P D luôn lớn hơn 0 do: Cắt vẫn còn dòng rò I C, bão hòa vẫn còn sụt áp U CE.

4 lines
84.

Chuyển ON ↔OFF, xuất hiện sườn dốc, do hạt mang điện có quán tính.

4 lines
85.

Cấu tạo.

4 lines
86.

Nguyên lý làm việc.

4 lines
87.

Các cách mắc BJT.

4 lines
88.

Phân cực và điểm làm việc tĩnh.

4 lines
89.

Chế độ khuếc.

4 lines
90.

Mô hình tương đương của BJT có những loại nào?

a)

Mô hình tương đương tham số Z

b)

Mô hình tương đương tham số Y

c)

Mô hình tương đương tham số H

d)

Mô hình tương đương tham số r

91.

Đặc điểm chung của mạch khuếch đại dùng BJT là gì?

4 lines
92.

Mô hình tương đương tham số H được ký hiệu như thế nào?

a)

h11, h12, h21, h22

b)

h1, hr, hf, h0

93.

Mô hình tương đương tham số h (Dùng ký hiệu h_i, h_r, h_f, h_0)

4 lines
94.

Mô hình tương đương tín hiệu nhỏ •Mô hình tương đương tham số H •h_11 thay bằng h_i: gọi là điện trở vào •h_12 thay bằng h_r: gọi là hệ số truyền đạt điện áp ngược •h_21 thay bằng h_f: gọi là hệ số truyền đạt dòng điện thuận (hệ số khuếch đại dòng điện) •h_22 thay bằng h_0: gọi là dẫn nạp ra

4 lines
95.

Mạch BC: r_e từ vài Ω đến 50Ω r_c từ 1MΩ đến 2MΩ

4 lines
96.

Mạch EC: r_e từ vài Ω đến 50Ω r_c từ 40kΩ đến 50kΩ

4 lines
97.

Mô hình tương đương tham số r_e: mạch BC •Nhận xét: –Trở kháng vào: r_v = r_e –Trở kháng ra: r_ra = r_c

4 lines
98.

Mô hình tương đương tham số r_e: mạch EC •Nhận xét: –Trở kháng vào: r_A = B)'8, = 8 - C - 8, = (*+,)8, C - 8, = β+1r < ≅ βr < –Trở kháng ra: r_ra = r_c

4 lines
99.

Mô hình tương đương tham số r_e: mạch CC Mạch CC đầy đủ chế độ một chiều và xoay chiều Mạch CC đối với tín hiệu xoay chiều

4 lines
100.

Cho mạch như hình vẽ. –Vẽ sơ đồ tương đương sử dụng mô hình tương đương vật lý –Tính: r_v, r_r, K_u, K_i

4 lines
101.

Ví dụ một số loại BJT thực tế

a)

BUH515: High Voltage (1500V) high power (50W) NPN fast switching transistor in an ISOWATT218 package, originally designed for use in analogue TV timebases but also used in switched mode power supplies.

b)

2N3055: NPN Silicon Power transistor (115W) designed for switching and amplifier applications. Can be used as one half of a complementary push-pull output pair with the PNP MJ2955 transistor.

c)

2N2219: NPN silicon transistor in a metal cased TO-39 package, designed for use as a high speed switch or for amplification at frequencies from DC (0Hz) up to UHF at about 500MHz.

d)

2N6487: General purpose NPN output transistor with a power rating up to 75W in a TO-220 package.

e)

BD135/BD136: Complementary (NPN/PNP) pair of low-medium power audio output transistors.